Xem mục lục
Sản lượng điện là lượng điện năng tạo ra trong một khoảng thời gian, đo bằng kWh hoặc MWh[9]. Công thức nền là diện tích tấm pin nhân hiệu suất, nhân tổng xạ tới mặt phẳng dàn, nhân tỷ lệ hiệu suất[12]. Cách tính gọn hơn là lấy công suất lắp đặt kWp nhân với sản lượng riêng kWh/kWp của vị trí lắp[10].
Anh chị không cần tự đi tra giờ nắng. Bảng ngay dưới đây liệt kê sẵn hệ số PVout cho đủ 34 tỉnh thành sau sáp nhập, lấy theo văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14/11/2025 của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu[31]. Chọn tỉnh của mình rồi nhập công suất, công cụ ra ngay sản lượng theo ngày, tháng và năm[10].
Gõ một con số vào ô bên trên để xem kết quả
Một số điện đúng bằng một kWh. Số liệu nắng của 34 tỉnh lấy theo văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14/11/2025 của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu, đo bức xạ liên tục 5 năm 2020 đến 2024. Con số đã trừ sẵn hao hụt của tấm pin, biến tần, dây dẫn và bụi bẩn. Ô Tổng 25 năm đã trừ mức tấm pin yếu dần 0,5% mỗi năm theo NREL. Đây là mức trung bình dài hạn, mái nhà cụ thể còn tùy hướng, độ nghiêng và bóng che.
1. Sản lượng điện là gì và đơn vị sản lượng điện Định nghĩa
Định nghĩa sản lượng điện theo EIA
Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ định nghĩa điện năng sản xuất là lượng điện tạo ra trong kỳ[9]. Đại lượng này khác hoàn toàn với công suất lắp đặt của hệ thống[5]. Đơn vị đo là kilowatt giờ, viết tắt kWh[5]. Quy mô lớn hơn dùng megawatt giờ, viết tắt MWh[6].
Đơn vị sản lượng điện kWh và MWh
Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ định nghĩa megawatt giờ bằng một nghìn kilowatt giờ[6]. Hộ gia đình đọc sản lượng theo kWh, nhà máy đọc theo MWh[5]. Sản lượng riêng có đơn vị kWh/kWp vì đã chia cho công suất lắp đặt[10]. Nhờ chuẩn hóa như vậy mới so sánh được hai hệ khác quy mô[10].
Sản lượng điện tiếng Anh là gì
Sản lượng điện trong tài liệu quốc tế là electricity generation[9]. Sản lượng riêng theo Sandia là annual yield, đơn vị kWh/kWp[10]. Ngân hàng Thế giới dùng thuật ngữ PVOUT cho cùng đại lượng[11]. Tỷ lệ hiệu suất là performance ratio, viết tắt PR, định nghĩa trong IEC 61724-1:2021[3].
2. Phân biệt sản lượng điện với công suất của hệ thống Phân biệt
Công suất tức thời và năng lượng cộng dồn
Công suất cho biết hệ đang phát bao nhiêu kW ngay lúc này[5]. Sản lượng cho biết hệ đã phát tổng cộng bao nhiêu kWh trong kỳ[9]. Nhân công suất trung bình với thời gian thì ra sản lượng[5]. Với hệ điện mặt trời, công suất thay đổi liên tục nên phải tính bằng tích phân theo bức xạ[25].
Vì sao công suất đỉnh không phải sản lượng
kWp là công suất đo tại điều kiện chuẩn 1.000 W/m² và 25 °C[22]. Ngoài trời, bức xạ hiếm khi đạt đúng 1.000 W/m² và nhiệt độ tế bào thường cao hơn 25 °C[13]. PVEducation ghi công suất cực đại của tế bào silic giảm 0,4% đến 0,5% mỗi °C tăng thêm[16]. Vì vậy sản lượng thực tế luôn thấp hơn tích của kWp với số giờ có nắng[4].
Đọc số liệu trên biến tần cho đúng
Con số kW trên màn hình biến tần là công suất phát tức thời[5]. Con số kWh là sản lượng cộng dồn trong ngày, tháng hoặc cả đời hệ[9]. Muốn so sánh giữa các hệ thì phải quy về kWh/kWp[10]. Sandia định nghĩa performance index là tỷ số giữa điện năng đo được và điện năng dự báo bằng mô hình[19].
3. Công thức tính sản lượng điện theo diện tích và hiệu suất Công thức
Xác định diện tích và hiệu suất tấm pin
A là tổng diện tích bề mặt của toàn bộ tấm pin trong dàn[30]. r là hiệu suất tấm pin, tức tỷ số giữa điện năng đầu ra và năng lượng mặt trời đầu vào[12]. Tích của A và r cho ra công suất quy đổi của dàn tại bức xạ chuẩn[12]. Báo cáo của Fraunhofer ISE ghi nhận hiệu suất tấm silic tinh thể thương mại tăng đều trong mười năm qua[27].
Áp dụng công thức tính sản lượng điện sản xuất
Nhân diện tích với hiệu suất ra công suất quy đổi của dàn pin tại bức xạ chuẩn[12]. Nhân tiếp với tổng xạ tới mặt phẳng dàn pin ra điện năng lý thuyết[25]. Nhân với tỷ lệ hiệu suất PR để trừ toàn bộ tổn hao của hệ[4]. Kết quả cuối cùng là sản lượng điện sản xuất trong kỳ tính, đơn vị kWh[3].
Ví dụ tính sản lượng điện theo diện tích
Giả định dàn pin có diện tích 20 m² và hiệu suất tấm 0,21[12]. Giả định tổng xạ tới mặt phẳng dàn pin là 1.500 kWh/m² trong một năm[25]. Lấy PR bằng 0,86 tương ứng mức tổn hao hệ thống mặc định 14% của PVWatts[1]. Kết quả E = 20 × 0,21 × 1.500 × 0,86 = 5.418 kWh mỗi năm[1].
4. Cách tính sản lượng điện theo kWp và sản lượng riêng Cách tính
Sản lượng riêng kWh/kWp nghĩa là gì
Sản lượng riêng cho biết một kWp lắp đặt tạo ra bao nhiêu kWh trong kỳ tính[10]. Chỉ số này gói toàn bộ ảnh hưởng của bức xạ, nhiệt độ và tổn hao vào một con số[11]. Global Solar Atlas công bố PVOUT theo đơn vị kWh/kWp cho từng vị trí[20]. Nhờ vậy anh chị so sánh được tiềm năng giữa hai địa điểm mà không cần mô phỏng lại[8].
Cách tính sản lượng điện mặt trời từ kWp
Nhân công suất lắp đặt tính bằng kWp với PVOUT của vị trí ra sản lượng ước tính[11]. Nếu chỉ có số giờ nắng đỉnh thì nhân kWp với PSH rồi nhân PR và nhân 365[7]. PR bằng 0,86 ứng với mức tổn hao hệ thống mặc định 14% của PVWatts[1]. Hai cách cho kết quả gần nhau khi số liệu đầu vào lấy đúng tọa độ[20].
Một tấm pin mặt trời tạo ra bao nhiêu điện
Lấy công suất đỉnh của tấm nhân với số giờ nắng đỉnh rồi nhân với tỷ lệ hiệu suất[7]. Tấm 500 Wp ở 4,5 giờ nắng đỉnh với PR 0,86 cho khoảng 1,94 kWh mỗi ngày[1]. Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ lưu ý khả năng phát của tấm tăng theo số tế bào hoặc theo diện tích bề mặt[22]. Sản lượng của cả dàn bằng sản lượng một tấm nhân số tấm, sau khi đã trừ tổn hao chung[1].
5. Giờ nắng đỉnh và bức xạ tới mặt phẳng dàn pin Bức xạ
Giờ nắng đỉnh peak sun hours là gì
Giờ nắng đỉnh là số giờ tương đương nếu mặt trời chiếu liên tục ở mức bức xạ cực đại[7]. PVEducation nêu rõ vì bức xạ đỉnh là 1 kW/m² nên số giờ nắng đỉnh trùng số với tổng xạ ngày trung bình[7]. Ví dụ một vị trí nhận 8 kWh/m² mỗi ngày được coi là có 8 giờ nắng ở mức 1 kW/m²[7]. Vì vậy giờ nắng đỉnh khác hoàn toàn số giờ có nắng quan sát được trong ngày[7].
Bức xạ tới mặt phẳng dàn pin POA
Sandia viết bức xạ mặt phẳng dàn bằng tổng ba thành phần: trực xạ, tán xạ bầu trời và phản xạ từ mặt đất[17]. Bức xạ đưa vào công thức phải là bức xạ tới mặt phẳng dàn chứ không phải mặt ngang[17]. PVEducation mô tả cách tính bức xạ trên mặt phẳng nghiêng theo góc đặt tấm[7]. Sandia hướng dẫn chọn hướng và góc nghiêng cho dàn đặt cố định[21].
Công thức tính tổng số giờ nắng trong năm
Tổng số giờ nắng đỉnh trong năm bằng tổng xạ mặt phẳng dàn cả năm chia cho 1 kW/m²[7]. Phép chia này chính là đại lượng Yr trong tài liệu của Sandia[4]. Sandia định nghĩa Yr là tổng xạ mặt phẳng dàn chia bức xạ tham chiếu 1.000 W/m²[4]. Số giờ nắng trung bình mỗi ngày bằng tổng số giờ nắng đỉnh năm chia cho số ngày trong năm[25].
6. Tỷ lệ hiệu suất PR và các tổn hao phải trừ khi tính sản lượng Tổn hao
Tổn hao hệ thống mặc định 14 phần trăm
PVWatts Version 5 đặt giá trị mặc định cho tổn hao hệ thống là 14%[1]. Bảng tổn hao gồm bụi bẩn 2%, bóng che 3%, tuyết 0%, lệch thông số 2% và dây dẫn 2%[1]. Phần còn lại gồm mối nối 0,5%, suy giảm do ánh sáng 1,5%, sai lệch ghi nhãn 1% và độ khả dụng 3%[1]. Tổn hao biến tần được mô hình riêng với hiệu suất danh định mặc định 0,96[1].
Tổn hao do nhiệt độ và bụi bẩn
PVEducation ghi công suất cực đại của tế bào silic giảm 0,4% đến 0,5% mỗi °C tăng thêm[16]. Nhiệt độ vận hành danh định của tấm pin đo ở bức xạ 800 W/m², không khí 20 °C và gió 1 m/s[13]. Sandia mô tả bụi, muội và hạt hữu cơ bám trên mặt tấm, hấp thụ và tán xạ một phần bức xạ tới[15]. Ngân hàng Thế giới giả định tổn hao bụi bẩn 3,5% và 7,5% cho các tổn hao chuyển đổi còn lại[11].
Tổn hao do bóng che và lệch thông số
Sandia liệt kê bóng che, bụi bẩn và phản xạ là các mức giảm bức xạ nối tiếp nhau[28]. Tổn hao do lệch thông số phát sinh khi các tấm trong cùng chuỗi không giống hệt nhau[29]. IEC 61724-1:2021 chuẩn hóa cách đo và tính các chỉ số hiệu năng này[3]. IEC 61853-1:2011 quy định cách đo đặc tính công suất theo bức xạ và nhiệt độ[23].
7. Cách tra dữ liệu bức xạ và số giờ nắng trung bình theo vị trí Tra cứu
Tra PVOUT trên Global Solar Atlas
Global Solar Atlas do Nhóm Ngân hàng Thế giới cung cấp miễn phí[8]. Công cụ cho phép lấy dữ liệu và tính nhanh sản lượng điện cho bất kỳ vị trí nào trong cơ sở dữ liệu[8]. Các lớp dữ liệu gồm bức xạ tổng mặt ngang, trực xạ pháp tuyến và PVOUT theo đơn vị kWh/kWp[20]. Báo cáo Global Photovoltaic Power Potential trình bày phương pháp luận đứng sau bộ dữ liệu[11].
Dùng PVWatts Calculator của NREL
PVWatts Calculator ước tính sản lượng hệ nối lưới cho chủ nhà, chủ công trình nhỏ và đơn vị lắp đặt[18]. Mô hình đọc bức xạ, tính bức xạ mặt phẳng dàn rồi tính nhiệt độ tế bào trước khi ra công suất DC[1]. Anh chị nên nhập lại mức tổn hao thay vì giữ nguyên giá trị mặc định 14% nếu đã biết hiện trạng[1]. Chuỗi tính của công cụ theo đúng trình tự mô hình hóa mà Sandia mô tả[2].
Vì sao không dùng số giờ nắng vùng chung
Con số giờ nắng đỉnh cho một tỉnh hoặc một miền cần dẫn từ cơ sở dữ liệu bức xạ[8]. Global Solar Atlas cho tra PVOUT và bức xạ theo từng vị trí cụ thể[20]. NSRDB của NREL cung cấp bức xạ tổng mặt ngang, trực xạ pháp tuyến và tán xạ mặt ngang theo giờ[26]. Sau khi vận hành, anh chị hiệu chỉnh lại giả định bằng số đo thực tế[19].
8. Công thức tính bình quân mỗi năm sản lượng điện và mức suy giảm Bình quân năm
Cách tính sản lượng điện bình quân mỗi năm
Anh chị cộng sản lượng từng năm rồi chia cho số năm có dữ liệu[10]. Nên chuẩn hóa theo công suất lắp đặt để so sánh, tức quy về kWh/kWp[10]. Nếu chưa có dữ liệu vận hành, dùng kết quả mô phỏng làm giá trị bình quân tạm tính[1]. Sau vài năm, thay dần giá trị mô phỏng bằng số đo thực tế[19].
Mức suy giảm công suất theo thời gian
Báo cáo Outdoor PV Degradation Comparison của NREL đưa trung vị suy giảm 0,5% mỗi năm trên tập 784 giá trị[14]. Giá trị trung bình trong cùng tập dữ liệu là 0,7% mỗi năm[14]. Tập dữ liệu này gồm nhiều công nghệ khác nhau chứ không chỉ tinh thể silic[14]. IEC 61215-1:2021 đặt yêu cầu thử nghiệm công nhận kiểu cho tấm pin dùng ngoài trời dài hạn[24].
So sánh sản lượng thực với dự báo
Sandia định nghĩa performance index là tỷ số giữa điện năng đo được và điện năng dự báo bằng mô hình[19]. Với hệ vận hành đúng thiết kế, điện năng đo được bám sát điện năng dự báo[19]. Chỉ số này ổn định hơn PR theo mùa vì mô hình đã tính sẵn ảnh hưởng nhiệt độ[19]. Báo cáo của Fraunhofer ISE ghi nhận hiệu suất tấm pin tinh thể silic thương mại tăng đều trong mười năm qua[27].
9. Các lỗi tính sai sản lượng điện mặt trời hay gặp Lỗi hay gặp
- Lấy bức xạ mặt ngang thay cho bức xạ tới mặt phẳng dàn pin[17]
- Bỏ quên tỷ lệ hiệu suất và toàn bộ tổn hao của hệ[4]
- Dùng con số giờ nắng nghe truyền miệng, không có nguồn dữ liệu[8]
- Quên trừ suy giảm công suất khi tính sản lượng cho vòng đời dự án[14]
- Không đối chiếu sản lượng thực với dự báo sau khi hệ chạy[19]
Nhầm bức xạ mặt ngang với bức xạ mặt phẳng dàn
Lỗi phổ biến nhất là lấy bức xạ mặt ngang thay cho bức xạ tới mặt phẳng dàn pin[17]. Sandia viết bức xạ mặt phẳng dàn bằng tổng trực xạ, tán xạ bầu trời và phản xạ từ mặt đất[17]. Hai đại lượng này khác nhau đáng kể khi dàn pin đặt nghiêng[17]. PVEducation mô tả cách quy đổi bức xạ sang mặt phẳng nghiêng[7].
Bỏ quên tổn hao và tỷ lệ hiệu suất
Nhân diện tích với hiệu suất và bức xạ mà không nhân PR sẽ cho con số cao hơn thực tế[4]. PVWatts Version 5 đặt tổn hao hệ thống mặc định 14% ngoài tổn hao biến tần[1]. Sandia liệt kê bóng che, bụi bẩn và phản xạ là các mức giảm bức xạ tiếp theo[28]. IEC 61724-1:2021 chuẩn hóa cách đo và tính các chỉ số hiệu năng này[3].
Dùng số giờ nắng không có nguồn xác minh
Con số giờ nắng đỉnh cho một tỉnh hoặc một miền cần dẫn từ cơ sở dữ liệu bức xạ[8]. Global Solar Atlas cho tra PVOUT và bức xạ theo từng vị trí cụ thể[20]. NSRDB của NREL cung cấp bức xạ theo giờ cho từng tọa độ[26]. Sau khi vận hành, anh chị hiệu chỉnh lại giả định bằng số đo thực tế[19].
10. Câu hỏi thường gặp về cách tính sản lượng điện mặt trời Hỏi đáp
Q1Sản lượng điện là gì và đơn vị sản lượng điện là gì?
Q2Công thức tính sản lượng điện là gì?
Q3Cách tính sản lượng điện mặt trời nhanh nhất là gì?
Q4Tỉnh nào có PVout cao nhất và thấp nhất Việt Nam?
Q5Một tỉnh cụ thể thì mỗi kWp cho bao nhiêu kWh một năm?
Q6Hệ 5 kWp ở TP.HCM một tháng được bao nhiêu số điện?
Q7Vì sao miền Bắc lắp điện mặt trời kém hiệu quả hơn miền Nam?
Q8Một tấm pin mặt trời tạo ra bao nhiêu điện?
Q9Công thức tính bình quân mỗi năm sản lượng điện thế nào?
Q10PR là gì và vì sao phải nhân PR?
Q111 MWh bằng bao nhiêu kWh?
Q12Sản lượng điện tiếng Anh là gì?
Q13Vì sao hệ của tôi phát ít hơn con số bên bán báo?
Q14Sau 25 năm tấm pin còn phát được bao nhiêu?
11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng Nhà phân phối
Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới. Công ty hoạt động từ năm 2018, giữ vai trò tổng thầu EPC và đơn vị ESCO cho nhiều dự án. Đội ngũ kỹ thuật tra dữ liệu bức xạ và tính sản lượng điện dự kiến theo nhu cầu của anh chị. Anh chị được hỗ trợ khảo sát tận nơi, thiết kế và lắp đặt trọn gói. Hệ thống cửa hàng trải ba miền giúp anh chị xem sản phẩm thật và nhận báo giá nhanh.
Trụ sở chính tại TP.HCM
Văn phòng 188 DHT 41, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh. Tổng kho 2939 Quốc lộ 1A, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline 088.60.60.660
Chi nhánh miền Tây Cần Thơ
Showroom 41D Mậu Thân, P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Tổng kho 90 Quốc lộ 91, P. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.
Hotline 084.60.60.660
Anh chị cần tính sản lượng điện mặt trời theo đúng tọa độ và mái nhà thực tế, vui lòng gọi 088.60.60.660 hoặc truy cập vietnamsolar.vn.
Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế
- 1National Renewable Energy Laboratory. (2014). PVWatts Version 5 Manual. U.S. Department of Energy.
- 2Sandia National Laboratories. (n.d.). PV Performance Modeling Guide. PV Performance Modeling Collaborative.
- 3International Electrotechnical Commission. (2021). IEC 61724-1:2021, Photovoltaic system performance – Part 1: Monitoring, Edition 2.0. IEC Webstore.
- 4Sandia National Laboratories. (n.d.). Performance Ratio. PV Performance Modeling Collaborative.
- 5U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Energy Explained: Units and Calculators. EIA.
- 6U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Glossary, Letter M. EIA.
- 7PVEducation. (n.d.). Average Solar Radiation. PVCDROM.
- 8World Bank Group & Solargis. (n.d.). Global Solar Atlas. World Bank Group.
- 9U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Glossary, Letter E. EIA.
- 10Sandia National Laboratories. (n.d.). Annual Yield. PV Performance Modeling Collaborative.
- 11World Bank Group & ESMAP. (2020). Global Photovoltaic Power Potential by Country. Energy Sector Management Assistance Program.
- 12PVEducation. (n.d.). Solar Cell Efficiency. PVCDROM.
- 13PVEducation. (n.d.). Nominal Operating Cell Temperature. PVCDROM.
- 14National Renewable Energy Laboratory. (2011). Outdoor PV Degradation Comparison. U.S. Department of Energy.
- 15Sandia National Laboratories. (n.d.). Soiling. PV Performance Modeling Collaborative.
- 16PVEducation. (n.d.). Effect of Temperature. PVCDROM.
- 17Sandia National Laboratories. (n.d.). Plane of Array (POA) Irradiance. PV Performance Modeling Collaborative.
- 18National Renewable Energy Laboratory. (n.d.). PVWatts Calculator. U.S. Department of Energy.
- 19Sandia National Laboratories. (n.d.). Performance Index. PV Performance Modeling Collaborative.
- 20World Bank Group. (n.d.). Global Solar Atlas: About. World Bank Group.
- 21Sandia National Laboratories. (n.d.). Fixed Tilt Array Orientation. PV Performance Modeling Collaborative.
- 22U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Solar Explained: Photovoltaics and Electricity. EIA.
- 23International Electrotechnical Commission. (2011). IEC 61853-1:2011, Photovoltaic (PV) module performance testing and energy rating – Part 1, Edition 1.0. IEC Webstore.
- 24International Electrotechnical Commission. (2021). IEC 61215-1:2021, Terrestrial photovoltaic (PV) modules – Design qualification and type approval – Part 1, Edition 2.0. IEC Webstore.
- 25Sandia National Laboratories. (n.d.). Irradiance and Insolation. PV Performance Modeling Collaborative.
- 26National Renewable Energy Laboratory. (n.d.). National Solar Radiation Database. U.S. Department of Energy.
- 27Fraunhofer Institute for Solar Energy Systems. (2026). Photovoltaics Report. Fraunhofer ISE.
- 28Sandia National Laboratories. (n.d.). Shading, Soiling and Reflection Losses. PV Performance Modeling Collaborative.
- 29Sandia National Laboratories. (n.d.). Mismatch Losses. PV Performance Modeling Collaborative.
- 30PVEducation. (n.d.). Module Circuit Design. PVCDROM.
- 31Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (2025). Hệ số PVout lý thuyết các tháng trong năm 2026 cho 34 tỉnh thành. Văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14 tháng 11 năm 2025, mục 1.2.
- 32Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. (2025). Chi tiết 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh từ ngày 12 tháng 6 năm 2025. Chuyên trang Xây dựng chính sách, pháp luật.



































