Cách Tính Sản Lượng Điện Của Hệ Thống Điện Mặt Trời

Xem mục lục

Sản lượng điện là lượng điện năng tạo ra trong một khoảng thời gian, đo bằng kWh hoặc MWh[9]. Công thức nền là diện tích tấm pin nhân hiệu suất, nhân tổng xạ tới mặt phẳng dàn, nhân tỷ lệ hiệu suất[12]. Cách tính gọn hơn là lấy công suất lắp đặt kWp nhân với sản lượng riêng kWh/kWp của vị trí lắp[10].

Cách tính nhanh nhấtkWp × PVout[10]
Số tỉnh có số liệu34 tỉnh[31]
Cao nhất, Lâm Đồng4,34 kWh/kWp/ngày[31]
Thấp nhất, Hải Phòng2,47 kWh/kWp/ngày[31]

Anh chị không cần tự đi tra giờ nắng. Bảng ngay dưới đây liệt kê sẵn hệ số PVout cho đủ 34 tỉnh thành sau sáp nhập, lấy theo văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14/11/2025 của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu[31]. Chọn tỉnh của mình rồi nhập công suất, công cụ ra ngay sản lượng theo ngày, tháng và năm[10].

Công cụ tínhLắp bao nhiêu kWp thì mỗi tháng được bao nhiêu số điện?Làm 2 bước: gõ số kWp định lắp, rồi chọn tỉnh của anh chị. Kết quả hiện ngay bên dưới.

1. Định lắp mấy kWpGõ số kWp vào đây, ví dụ 5Gõ số kWp vào đây, ví dụ 5
2. Anh chị ở tỉnh nào

Gõ một con số vào ô bên trên để xem kết quả

kWh mỗi ngày
kWh mỗi tháng
kWh mỗi năm
Tháng cao
Tháng thấp
Tổng 25 năm
Mái cần (m²)
Số tấm pin

Một số điện đúng bằng một kWh. Số liệu nắng của 34 tỉnh lấy theo văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14/11/2025 của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu, đo bức xạ liên tục 5 năm 2020 đến 2024. Con số đã trừ sẵn hao hụt của tấm pin, biến tần, dây dẫn và bụi bẩn. Ô Tổng 25 năm đã trừ mức tấm pin yếu dần 0,5% mỗi năm theo NREL. Đây là mức trung bình dài hạn, mái nhà cụ thể còn tùy hướng, độ nghiêng và bóng che.

Hệ số PVout 34 tỉnh thành sau sáp nhập, bấm một hàng để chọn tỉnh của anh chị

Tỉnh thành kWh/kWp một năm kWh/kWp một ngày Tháng cao nhất Tháng thấp nhất kWh một năm hệ 5 kWp
Tuyên Quang 998 2,73 120 37 4.990
Cao Bằng 1.065 2,92 115 54 5.325
Lai Châu 1.391 3,81 139 101 6.955
Lào Cai 1.223 3,35 120 88 6.115
Thái Nguyên 963 2,64 119 36 4.815
Điện Biên 1.431 3,92 139 104 7.155
Lạng Sơn 982 2,69 118 42 4.910
Sơn La 1.381 3,78 126 102 6.905
Phú Thọ 956 2,62 109 39 4.780
Bắc Ninh 916 2,51 108 35 4.580
Quảng Ninh 977 2,68 109 43 4.885
TP. Hà Nội 912 2,50 110 33 4.560
TP. Hải Phòng 902 2,47 106 33 4.510
Hưng Yên 901 2,47 109 31 4.505
Ninh Bình 964 2,64 120 34 4.820
Thanh Hóa 1.094 3,00 132 45 5.470
Nghệ An 1.269 3,48 121 85 6.345
Hà Tĩnh 1.152 3,16 133 62 5.760
Quảng Trị 1.216 3,33 133 74 6.080
TP. Huế 1.278 3,50 135 83 6.390
TP. Đà Nẵng 1.370 3,75 144 86 6.850
Quảng Ngãi 1.496 4,10 145 107 7.480
Gia Lai 1.496 4,10 150 98 7.480
Đắk Lắk 1.509 4,13 149 92 7.545
Khánh Hòa 1.575 4,32 155 94 7.875
Lâm Đồng 1.583 4,34 161 115 7.915
Đồng Nai 1.570 4,30 150 113 7.850
Tây Ninh 1.397 3,83 130 105 6.985
TP. Hồ Chí Minh 1.426 3,91 133 106 7.130
Đồng Tháp 1.362 3,73 127 99 6.810
An Giang 1.345 3,68 123 96 6.725
Vĩnh Long 1.321 3,62 128 97 6.605
TP. Cần Thơ 1.277 3,50 121 94 6.385
Cà Mau 1.247 3,42 120 90 6.235

Số liệu lấy nguyên văn từ văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14/11/2025 của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu[31], dựa trên chuỗi đo bức xạ mặt trời 5 năm 2020 đến 2024. Cột kWh/kWp một ngày bằng tổng năm chia 365[3]. Hai cột tháng cao và tháng thấp tính bằng kWh trên mỗi kWp trong tháng đó. PVout đã trừ sẵn tổn hao hệ thống nên cột cuối không nhân thêm PR[11].

Tỉnh cũ của anh chị nay thuộc tỉnh nào, bấm một hàng để chọn

Tỉnh cũ trước 12/6/2025 Nay thuộc kWh/kWp một ngày
Bà Rịa – Vũng Tàu TP. Hồ Chí Minh 3,91
Bắc Giang Bắc Ninh 2,51
Bắc Kạn Thái Nguyên 2,64
Bạc Liêu Cà Mau 3,42
Bến Tre Vĩnh Long 3,62
Bình Định Gia Lai 4,10
Bình Dương TP. Hồ Chí Minh 3,91
Bình Phước Đồng Nai 4,30
Bình Thuận Lâm Đồng 4,34
Đắk Nông Lâm Đồng 4,34
Hà Giang Tuyên Quang 2,73
Hà Nam Ninh Bình 2,64
Hải Dương TP. Hải Phòng 2,47
Hậu Giang TP. Cần Thơ 3,50
Hòa Bình Phú Thọ 2,62
Kiên Giang An Giang 3,68
Kon Tum Quảng Ngãi 4,10
Long An Tây Ninh 3,83
Nam Định Ninh Bình 2,64
Ninh Thuận Khánh Hòa 4,32
Phú Yên Đắk Lắk 4,13
Quảng Bình Quảng Trị 3,33
Quảng Nam TP. Đà Nẵng 3,75
Sóc Trăng TP. Cần Thơ 3,50
Thái Bình Hưng Yên 2,47
Tiền Giang Đồng Tháp 3,73
Trà Vinh Vĩnh Long 3,62
Vĩnh Phúc Phú Thọ 2,62
Yên Bái Lào Cai 3,35

Từ ngày 12 tháng 6 năm 2025, cả nước còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương[32]. Hai mươi chín tỉnh trong bảng này đã sáp nhập vào đơn vị mới nên không còn tên riêng trong bảng PVout ở trên[32]. Anh chị tìm tên cũ ở cột đầu rồi bấm vào hàng đó, công cụ tự lấy hệ số PVout của tỉnh mới[31].

1. Sản lượng điện là gì và đơn vị sản lượng điện Định nghĩa

Sản lượng điện là lượng điện năng được tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định[9]. Đơn vị sản lượng điện là kWh cho hộ gia đình và MWh cho quy mô lớn hơn[5][6]. Sản lượng điện tiếng Anh là electricity generation, còn sản lượng riêng là annual yield[10].
Sản lượng theo công suất và thời gianE (kWh) = P (kW) × t (h)Đây là quan hệ gốc giữa công suất và điện năng[5].Với hệ điện mặt trời, P thay đổi liên tục theo bức xạ nhận được[25].
Sản lượng riêng của một vị tríYₐ = kWh năm ÷ kWp lắp đặtSandia gọi đây là annual yield, đơn vị kWh/kWp[10].Ngân hàng Thế giới dùng cùng đại lượng này với tên PVOUT[11].

Định nghĩa sản lượng điện theo EIA

Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ định nghĩa điện năng sản xuất là lượng điện tạo ra trong kỳ[9]. Đại lượng này khác hoàn toàn với công suất lắp đặt của hệ thống[5]. Đơn vị đo là kilowatt giờ, viết tắt kWh[5]. Quy mô lớn hơn dùng megawatt giờ, viết tắt MWh[6].

Đơn vị sản lượng điện kWh và MWh

Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ định nghĩa megawatt giờ bằng một nghìn kilowatt giờ[6]. Hộ gia đình đọc sản lượng theo kWh, nhà máy đọc theo MWh[5]. Sản lượng riêng có đơn vị kWh/kWp vì đã chia cho công suất lắp đặt[10]. Nhờ chuẩn hóa như vậy mới so sánh được hai hệ khác quy mô[10].

Sản lượng điện tiếng Anh là gì

Sản lượng điện trong tài liệu quốc tế là electricity generation[9]. Sản lượng riêng theo Sandia là annual yield, đơn vị kWh/kWp[10]. Ngân hàng Thế giới dùng thuật ngữ PVOUT cho cùng đại lượng[11]. Tỷ lệ hiệu suất là performance ratio, viết tắt PR, định nghĩa trong IEC 61724-1:2021[3].

2. Phân biệt sản lượng điện với công suất của hệ thống Phân biệt

Công suất là mức phát tại một thời điểm, đo bằng kW; sản lượng là lượng điện cộng dồn, đo bằng kWh[5]. Công suất đỉnh kWp chỉ là mức đo tại điều kiện chuẩn, không phải mức phát thực tế ngoài trời[22].
Công suất và sản lượng khác nhau ra sao

Điểm khác biệt Công suất (kW, kWp) Sản lượng (kWh)
Đo cái gì Mức phát tại một thời điểm[5] Điện năng cộng dồn theo thời gian[9]
Đơn vị kW, kWp, MW[6] kWh, MWh[6]
Ghi ở đâu Hợp đồng lắp đặt, nhãn tấm pin Màn hình biến tần, công tơ
Phụ thuộc gì Số tấm và công suất mỗi tấm[22] Bức xạ, nhiệt độ, tổn hao[4]
Ví dụ Hệ 10 kWp 14.126 kWh mỗi năm ở 4,5 giờ nắng đỉnh

Cùng một hệ 10 kWp đặt ở hai vị trí khác nhau cho hai mức sản lượng khác nhau, vì bức xạ khác nhau[20].

Công suất tức thời và năng lượng cộng dồn

Công suất cho biết hệ đang phát bao nhiêu kW ngay lúc này[5]. Sản lượng cho biết hệ đã phát tổng cộng bao nhiêu kWh trong kỳ[9]. Nhân công suất trung bình với thời gian thì ra sản lượng[5]. Với hệ điện mặt trời, công suất thay đổi liên tục nên phải tính bằng tích phân theo bức xạ[25].

Vì sao công suất đỉnh không phải sản lượng

kWp là công suất đo tại điều kiện chuẩn 1.000 W/m² và 25 °C[22]. Ngoài trời, bức xạ hiếm khi đạt đúng 1.000 W/m² và nhiệt độ tế bào thường cao hơn 25 °C[13]. PVEducation ghi công suất cực đại của tế bào silic giảm 0,4% đến 0,5% mỗi °C tăng thêm[16]. Vì vậy sản lượng thực tế luôn thấp hơn tích của kWp với số giờ có nắng[4].

Đọc số liệu trên biến tần cho đúng

Con số kW trên màn hình biến tần là công suất phát tức thời[5]. Con số kWh là sản lượng cộng dồn trong ngày, tháng hoặc cả đời hệ[9]. Muốn so sánh giữa các hệ thì phải quy về kWh/kWp[10]. Sandia định nghĩa performance index là tỷ số giữa điện năng đo được và điện năng dự báo bằng mô hình[19].

3. Công thức tính sản lượng điện theo diện tích và hiệu suất Công thức

Công thức tính sản lượng điện theo diện tích là E = A × r × H × PR[12]. A là tổng diện tích bề mặt tấm pin tính bằng m²; r là hiệu suất tấm pin; H là tổng xạ tới mặt phẳng dàn pin trong kỳ tính, đơn vị kWh/m²; PR là tỷ lệ hiệu suất của hệ, đại lượng được định nghĩa trong IEC 61724-1:2021[3][25].
Công thức theo diện tíchE = A × r × H × PRA tính bằng m², r là hiệu suất, H là tổng xạ mặt phẳng dàn[12].PR gói toàn bộ tổn hao của hệ vào một hệ số[4].
Ví dụ dàn 20 m² hiệu suất 0,21E = 20 × 0,21 × 1.500 × 0,86Kết quả là 5.418 kWh mỗi năm[1].1.500 kWh/m² là tổng xạ mặt phẳng dàn giả định cho ví dụ[25].

Xác định diện tích và hiệu suất tấm pin

A là tổng diện tích bề mặt của toàn bộ tấm pin trong dàn[30]. r là hiệu suất tấm pin, tức tỷ số giữa điện năng đầu ra và năng lượng mặt trời đầu vào[12]. Tích của A và r cho ra công suất quy đổi của dàn tại bức xạ chuẩn[12]. Báo cáo của Fraunhofer ISE ghi nhận hiệu suất tấm silic tinh thể thương mại tăng đều trong mười năm qua[27].

Áp dụng công thức tính sản lượng điện sản xuất

Nhân diện tích với hiệu suất ra công suất quy đổi của dàn pin tại bức xạ chuẩn[12]. Nhân tiếp với tổng xạ tới mặt phẳng dàn pin ra điện năng lý thuyết[25]. Nhân với tỷ lệ hiệu suất PR để trừ toàn bộ tổn hao của hệ[4]. Kết quả cuối cùng là sản lượng điện sản xuất trong kỳ tính, đơn vị kWh[3].

Ví dụ tính sản lượng điện theo diện tích

Giả định dàn pin có diện tích 20 m² và hiệu suất tấm 0,21[12]. Giả định tổng xạ tới mặt phẳng dàn pin là 1.500 kWh/m² trong một năm[25]. Lấy PR bằng 0,86 tương ứng mức tổn hao hệ thống mặc định 14% của PVWatts[1]. Kết quả E = 20 × 0,21 × 1.500 × 0,86 = 5.418 kWh mỗi năm[1].

4. Cách tính sản lượng điện theo kWp và sản lượng riêng Cách tính

Cách tính gọn hơn là lấy công suất lắp đặt nhân với sản lượng riêng[10]. Sandia định nghĩa annual yield là số kWh sản xuất trong năm chia cho công suất DC danh định tại điều kiện chuẩn[10]. Ngân hàng Thế giới dùng chỉ số PVOUT với đúng đơn vị kWh/kWp[11].
Sản lượng theo sản lượng riêngE = kWp × PVOUT (kWh/kWp)Tra PVOUT cho đúng tọa độ trên Global Solar Atlas[20].Chỉ số này đã gói sẵn bức xạ, nhiệt độ và tổn hao[11].
Sản lượng theo giờ nắng đỉnhE = kWp × PSH × PR × 365Chỉ dùng khi trong tay chỉ có giờ nắng đỉnh, chưa có PVOUT[7].PR = 0,86 ứng với tổn hao mặc định 14% của PVWatts[1].
Lỗi nhân đôi tổn hao, rất hay gặp

  • PVOUT của Global Solar Atlas đã trừ sẵn tổn hao hệ thống[11]
  • Vì vậy dùng PVOUT thì không nhân thêm PR lần nữa[11]
  • Nhân hai lần sẽ ra con số thấp hơn thực tế khoảng 14%[1]
  • Chỉ nhân PR khi công thức xuất phát từ giờ nắng đỉnh hoặc từ bức xạ thô[4]
Cách chọn công thức cho đúng

  • PVOUT của tỉnh mình, dùng E = kWp × PVOUT, xong[10]
  • Chỉ có giờ nắng đỉnh, dùng E = kWp × PSH × PR × 365[7]
  • Có diện tích và hiệu suất tấm, dùng E = A × r × H × PR[12]
  • Ba cách cho kết quả gần nhau khi số liệu đầu vào lấy đúng tọa độ[20]

Sản lượng riêng kWh/kWp nghĩa là gì

Sản lượng riêng cho biết một kWp lắp đặt tạo ra bao nhiêu kWh trong kỳ tính[10]. Chỉ số này gói toàn bộ ảnh hưởng của bức xạ, nhiệt độ và tổn hao vào một con số[11]. Global Solar Atlas công bố PVOUT theo đơn vị kWh/kWp cho từng vị trí[20]. Nhờ vậy anh chị so sánh được tiềm năng giữa hai địa điểm mà không cần mô phỏng lại[8].

Cách tính sản lượng điện mặt trời từ kWp

Nhân công suất lắp đặt tính bằng kWp với PVOUT của vị trí ra sản lượng ước tính[11]. Nếu chỉ có số giờ nắng đỉnh thì nhân kWp với PSH rồi nhân PR và nhân 365[7]. PR bằng 0,86 ứng với mức tổn hao hệ thống mặc định 14% của PVWatts[1]. Hai cách cho kết quả gần nhau khi số liệu đầu vào lấy đúng tọa độ[20].

Một tấm pin mặt trời tạo ra bao nhiêu điện

Lấy công suất đỉnh của tấm nhân với số giờ nắng đỉnh rồi nhân với tỷ lệ hiệu suất[7]. Tấm 500 Wp ở 4,5 giờ nắng đỉnh với PR 0,86 cho khoảng 1,94 kWh mỗi ngày[1]. Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ lưu ý khả năng phát của tấm tăng theo số tế bào hoặc theo diện tích bề mặt[22]. Sản lượng của cả dàn bằng sản lượng một tấm nhân số tấm, sau khi đã trừ tổn hao chung[1].

5. Giờ nắng đỉnh và bức xạ tới mặt phẳng dàn pin Bức xạ

Giờ nắng đỉnh là số giờ tương đương ở mức bức xạ 1 kW/m²[7]. Vì bức xạ đỉnh là 1 kW/m² nên số giờ nắng đỉnh trùng số với tổng xạ ngày tính bằng kWh/m²[7]. Bức xạ đưa vào công thức phải là bức xạ tới mặt phẳng dàn pin chứ không phải mặt ngang[17].
Số giờ nắng đỉnh trong nămYᵣ = H ÷ 1 kW/m²Sandia định nghĩa Yr là tổng xạ mặt phẳng dàn chia bức xạ tham chiếu[4].Kết quả có thứ nguyên thời gian, đơn vị giờ[4].
Bức xạ tới mặt phẳng dànPOA = Trực xạ + Tán xạ + Phản xạSandia viết bức xạ mặt phẳng dàn bằng tổng ba thành phần[17].Dùng bức xạ mặt ngang thay cho POA là lỗi tính sai hay gặp nhất[17].

Giờ nắng đỉnh peak sun hours là gì

Giờ nắng đỉnh là số giờ tương đương nếu mặt trời chiếu liên tục ở mức bức xạ cực đại[7]. PVEducation nêu rõ vì bức xạ đỉnh là 1 kW/m² nên số giờ nắng đỉnh trùng số với tổng xạ ngày trung bình[7]. Ví dụ một vị trí nhận 8 kWh/m² mỗi ngày được coi là có 8 giờ nắng ở mức 1 kW/m²[7]. Vì vậy giờ nắng đỉnh khác hoàn toàn số giờ có nắng quan sát được trong ngày[7].

Bức xạ tới mặt phẳng dàn pin POA

Sandia viết bức xạ mặt phẳng dàn bằng tổng ba thành phần: trực xạ, tán xạ bầu trời và phản xạ từ mặt đất[17]. Bức xạ đưa vào công thức phải là bức xạ tới mặt phẳng dàn chứ không phải mặt ngang[17]. PVEducation mô tả cách tính bức xạ trên mặt phẳng nghiêng theo góc đặt tấm[7]. Sandia hướng dẫn chọn hướng và góc nghiêng cho dàn đặt cố định[21].

Công thức tính tổng số giờ nắng trong năm

Tổng số giờ nắng đỉnh trong năm bằng tổng xạ mặt phẳng dàn cả năm chia cho 1 kW/m²[7]. Phép chia này chính là đại lượng Yr trong tài liệu của Sandia[4]. Sandia định nghĩa Yr là tổng xạ mặt phẳng dàn chia bức xạ tham chiếu 1.000 W/m²[4]. Số giờ nắng trung bình mỗi ngày bằng tổng số giờ nắng đỉnh năm chia cho số ngày trong năm[25].

6. Tỷ lệ hiệu suất PR và các tổn hao phải trừ khi tính sản lượng Tổn hao

Tỷ lệ hiệu suất PR so sánh điện năng thực tế với điện năng lý thuyết ứng với bức xạ nhận được[4]. PVWatts Version 5 của NREL đặt tổn hao hệ thống mặc định là 14%, tương ứng PR = 0,86[1]. Sandia lưu ý PR nhạy với nhiệt độ nên thấp hơn vào các tháng nóng và cao hơn vào các tháng lạnh[4].
Bảng tổn hao mặc định của PVWatts Version 5

Hạng mục tổn hao Mức mặc định
Bụi bẩn 2%[1]
Bóng che 3%[1]
Tuyết 0%[1]
Lệch thông số 2%[1]
Dây dẫn 2%[1]
Mối nối 0,5%[1]
Suy giảm do ánh sáng 1,5%[1]
Sai lệch ghi nhãn 1%[1]
Độ khả dụng 3%[1]
Tổng cộng 14%[1]

Tổn hao biến tần được mô hình riêng với hiệu suất danh định mặc định 0,96, không nằm trong 14% ở trên[1]. Anh chị nên nhập lại mức tổn hao thay vì giữ nguyên giá trị mặc định nếu đã biết hiện trạng[1].

Tổn hao hệ thống mặc định 14 phần trăm

PVWatts Version 5 đặt giá trị mặc định cho tổn hao hệ thống là 14%[1]. Bảng tổn hao gồm bụi bẩn 2%, bóng che 3%, tuyết 0%, lệch thông số 2% và dây dẫn 2%[1]. Phần còn lại gồm mối nối 0,5%, suy giảm do ánh sáng 1,5%, sai lệch ghi nhãn 1% và độ khả dụng 3%[1]. Tổn hao biến tần được mô hình riêng với hiệu suất danh định mặc định 0,96[1].

Tổn hao do nhiệt độ và bụi bẩn

PVEducation ghi công suất cực đại của tế bào silic giảm 0,4% đến 0,5% mỗi °C tăng thêm[16]. Nhiệt độ vận hành danh định của tấm pin đo ở bức xạ 800 W/m², không khí 20 °C và gió 1 m/s[13]. Sandia mô tả bụi, muội và hạt hữu cơ bám trên mặt tấm, hấp thụ và tán xạ một phần bức xạ tới[15]. Ngân hàng Thế giới giả định tổn hao bụi bẩn 3,5% và 7,5% cho các tổn hao chuyển đổi còn lại[11].

Tổn hao do bóng che và lệch thông số

Sandia liệt kê bóng che, bụi bẩn và phản xạ là các mức giảm bức xạ nối tiếp nhau[28]. Tổn hao do lệch thông số phát sinh khi các tấm trong cùng chuỗi không giống hệt nhau[29]. IEC 61724-1:2021 chuẩn hóa cách đo và tính các chỉ số hiệu năng này[3]. IEC 61853-1:2011 quy định cách đo đặc tính công suất theo bức xạ và nhiệt độ[23].

7. Cách tra dữ liệu bức xạ và số giờ nắng trung bình theo vị trí Tra cứu

Dữ liệu bức xạ phải lấy đúng tọa độ lắp đặt, không lấy chung cho cả một vùng rộng[17]. Global Solar Atlas do Nhóm Ngân hàng Thế giới cung cấp miễn phí cho chính phủ, nhà phát triển và công chúng[8]. Bảng ở đầu bài đã tra sẵn cho mười ba tỉnh thành, anh chị chỉ cần tra lại nếu muốn số cho đúng thửa đất của mình[20].
Ba nguồn dữ liệu bức xạ quốc tế nên dùng

Nguồn dữ liệu Cung cấp gì
Global Solar Atlas (Ngân hàng Thế giới) PVOUT kWh/kWp, bức xạ tổng mặt ngang, trực xạ pháp tuyến[20]
PVWatts Calculator (NREL) Ước tính sản lượng hệ nối lưới theo tọa độ và cấu hình[18]
NSRDB (NREL) Bức xạ tổng mặt ngang, trực xạ pháp tuyến, tán xạ mặt ngang theo giờ[26]

Cả ba nguồn đều là dữ liệu quốc tế mở, tra được theo tọa độ cụ thể thay vì dùng con số chung cho cả vùng[8].

Tra PVOUT trên Global Solar Atlas

Global Solar Atlas do Nhóm Ngân hàng Thế giới cung cấp miễn phí[8]. Công cụ cho phép lấy dữ liệu và tính nhanh sản lượng điện cho bất kỳ vị trí nào trong cơ sở dữ liệu[8]. Các lớp dữ liệu gồm bức xạ tổng mặt ngang, trực xạ pháp tuyến và PVOUT theo đơn vị kWh/kWp[20]. Báo cáo Global Photovoltaic Power Potential trình bày phương pháp luận đứng sau bộ dữ liệu[11].

Dùng PVWatts Calculator của NREL

PVWatts Calculator ước tính sản lượng hệ nối lưới cho chủ nhà, chủ công trình nhỏ và đơn vị lắp đặt[18]. Mô hình đọc bức xạ, tính bức xạ mặt phẳng dàn rồi tính nhiệt độ tế bào trước khi ra công suất DC[1]. Anh chị nên nhập lại mức tổn hao thay vì giữ nguyên giá trị mặc định 14% nếu đã biết hiện trạng[1]. Chuỗi tính của công cụ theo đúng trình tự mô hình hóa mà Sandia mô tả[2].

Vì sao không dùng số giờ nắng vùng chung

Con số giờ nắng đỉnh cho một tỉnh hoặc một miền cần dẫn từ cơ sở dữ liệu bức xạ[8]. Global Solar Atlas cho tra PVOUT và bức xạ theo từng vị trí cụ thể[20]. NSRDB của NREL cung cấp bức xạ tổng mặt ngang, trực xạ pháp tuyến và tán xạ mặt ngang theo giờ[26]. Sau khi vận hành, anh chị hiệu chỉnh lại giả định bằng số đo thực tế[19].

8. Công thức tính bình quân mỗi năm sản lượng điện và mức suy giảm Bình quân năm

Sản lượng bình quân mỗi năm bằng tổng sản lượng nhiều năm chia cho số năm thống kê[10]. Sandia lưu ý sản lượng riêng thay đổi giữa các năm do điều kiện thời tiết tại vị trí lắp[10]. Ngoài biến động thời tiết, tấm pin còn suy giảm công suất với trung vị 0,5% mỗi năm theo NREL[14].
Sản lượng bình quân mỗi nămĒ = ΣEᵢ ÷ n nămCộng sản lượng từng năm rồi chia cho số năm có dữ liệu[10].Nên chuẩn hóa theo công suất lắp đặt, tức quy về kWh/kWp[10].
Sản lượng sau n năm suy giảmEₙ = E₁ × (1 − 0,005)ⁿ⁻¹Trung vị suy giảm 0,5% mỗi năm trên tập 784 giá trị của NREL[14].Giá trị trung bình trong cùng tập dữ liệu là 0,7% mỗi năm[14].

Cách tính sản lượng điện bình quân mỗi năm

Anh chị cộng sản lượng từng năm rồi chia cho số năm có dữ liệu[10]. Nên chuẩn hóa theo công suất lắp đặt để so sánh, tức quy về kWh/kWp[10]. Nếu chưa có dữ liệu vận hành, dùng kết quả mô phỏng làm giá trị bình quân tạm tính[1]. Sau vài năm, thay dần giá trị mô phỏng bằng số đo thực tế[19].

Mức suy giảm công suất theo thời gian

Báo cáo Outdoor PV Degradation Comparison của NREL đưa trung vị suy giảm 0,5% mỗi năm trên tập 784 giá trị[14]. Giá trị trung bình trong cùng tập dữ liệu là 0,7% mỗi năm[14]. Tập dữ liệu này gồm nhiều công nghệ khác nhau chứ không chỉ tinh thể silic[14]. IEC 61215-1:2021 đặt yêu cầu thử nghiệm công nhận kiểu cho tấm pin dùng ngoài trời dài hạn[24].

So sánh sản lượng thực với dự báo

Sandia định nghĩa performance index là tỷ số giữa điện năng đo được và điện năng dự báo bằng mô hình[19]. Với hệ vận hành đúng thiết kế, điện năng đo được bám sát điện năng dự báo[19]. Chỉ số này ổn định hơn PR theo mùa vì mô hình đã tính sẵn ảnh hưởng nhiệt độ[19]. Báo cáo của Fraunhofer ISE ghi nhận hiệu suất tấm pin tinh thể silic thương mại tăng đều trong mười năm qua[27].

9. Các lỗi tính sai sản lượng điện mặt trời hay gặp Lỗi hay gặp

Năm lỗi hay gặp nhất khi tính sản lượng điện mặt trời: lấy nhầm loại bức xạ, bỏ quên tỷ lệ hiệu suất, dùng số giờ nắng không nguồn, quên suy giảm và không đối chiếu với thực tế[17].
Năm lỗi tính sai hay gặp

  • Lấy bức xạ mặt ngang thay cho bức xạ tới mặt phẳng dàn pin[17]
  • Bỏ quên tỷ lệ hiệu suất và toàn bộ tổn hao của hệ[4]
  • Dùng con số giờ nắng nghe truyền miệng, không có nguồn dữ liệu[8]
  • Quên trừ suy giảm công suất khi tính sản lượng cho vòng đời dự án[14]
  • Không đối chiếu sản lượng thực với dự báo sau khi hệ chạy[19]
Cách tránh từng lỗi

  • Tra đúng lớp POA hoặc PVOUT trên Global Solar Atlas[20]
  • Luôn nhân thêm PR, mặc định 0,86 nếu chưa có số liệu riêng[1]
  • Ghi rõ nguồn của mọi con số bức xạ đưa vào phép tính[8]
  • Nhân thêm hệ số suy giảm 0,5% mỗi năm cho vòng đời dự án[14]
  • Theo dõi performance index sau khi hệ vận hành[19]

Nhầm bức xạ mặt ngang với bức xạ mặt phẳng dàn

Lỗi phổ biến nhất là lấy bức xạ mặt ngang thay cho bức xạ tới mặt phẳng dàn pin[17]. Sandia viết bức xạ mặt phẳng dàn bằng tổng trực xạ, tán xạ bầu trời và phản xạ từ mặt đất[17]. Hai đại lượng này khác nhau đáng kể khi dàn pin đặt nghiêng[17]. PVEducation mô tả cách quy đổi bức xạ sang mặt phẳng nghiêng[7].

Bỏ quên tổn hao và tỷ lệ hiệu suất

Nhân diện tích với hiệu suất và bức xạ mà không nhân PR sẽ cho con số cao hơn thực tế[4]. PVWatts Version 5 đặt tổn hao hệ thống mặc định 14% ngoài tổn hao biến tần[1]. Sandia liệt kê bóng che, bụi bẩn và phản xạ là các mức giảm bức xạ tiếp theo[28]. IEC 61724-1:2021 chuẩn hóa cách đo và tính các chỉ số hiệu năng này[3].

Dùng số giờ nắng không có nguồn xác minh

Con số giờ nắng đỉnh cho một tỉnh hoặc một miền cần dẫn từ cơ sở dữ liệu bức xạ[8]. Global Solar Atlas cho tra PVOUT và bức xạ theo từng vị trí cụ thể[20]. NSRDB của NREL cung cấp bức xạ theo giờ cho từng tọa độ[26]. Sau khi vận hành, anh chị hiệu chỉnh lại giả định bằng số đo thực tế[19].

10. Câu hỏi thường gặp về cách tính sản lượng điện mặt trời Hỏi đáp

Phần này gom các câu hỏi thường gặp về cách tính sản lượng điện của hệ điện mặt trời[12]. Công thức và thuật ngữ lấy theo IEC 61724-1:2021 cùng tài liệu của NREL và Sandia[3][1]. Dữ liệu bức xạ tham chiếu Global Solar Atlas của Nhóm Ngân hàng Thế giới[20].
Q1Sản lượng điện là gì và đơn vị sản lượng điện là gì?
Sản lượng điện là lượng điện năng tạo ra trong một khoảng thời gian[9]. Đơn vị là kWh cho hộ gia đình và MWh cho quy mô lớn hơn[6]. Sản lượng riêng có đơn vị kWh/kWp vì đã chia cho công suất lắp đặt[10].
Q2Công thức tính sản lượng điện là gì?
Công thức theo diện tích là E = A × r × H × PR[12]. A là diện tích tấm pin, r là hiệu suất, H là tổng xạ tới mặt phẳng dàn pin và PR là tỷ lệ hiệu suất[25]. IEC 61724-1:2021 chuẩn hóa thuật ngữ và phương pháp giám sát hiệu năng để tính các chỉ số này[3].
Q3Cách tính sản lượng điện mặt trời nhanh nhất là gì?
Cách gọn nhất là nhân công suất lắp đặt tính bằng kWp với sản lượng riêng của vị trí[10]. Sản lượng riêng có đơn vị kWh/kWp, tương ứng chỉ số PVOUT của Ngân hàng Thế giới[11]. Anh chị tra PVOUT trên Global Solar Atlas rồi nhân với công suất lắp đặt[20].
Q4Tỉnh nào có PVout cao nhất và thấp nhất Việt Nam?
Cao nhất là Lâm Đồng với 4,34 kWh/kWp mỗi ngày, tức 1.583 kWh/kWp một năm[31]. Thấp nhất là Hải Phòng và Hưng Yên, cùng ở mức 2,47 kWh/kWp mỗi ngày[31]. Chênh lệch giữa hai đầu là 1,76 lần, nên cùng một hệ 5 kWp đặt ở Lâm Đồng cho nhiều điện gần gấp đôi đặt ở Hải Phòng[31].
Q5Một tỉnh cụ thể thì mỗi kWp cho bao nhiêu kWh một năm?
Bảng ở đầu bài liệt kê đủ 34 tỉnh thành sau sáp nhập, lấy theo văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC[31]. TP.HCM ở mức 1.426 kWh/kWp, Hà Nội 912 kWh/kWp, Cần Thơ 1.277 kWh/kWp và Khánh Hòa 1.575 kWh/kWp[31]. Anh chị bấm vào hàng tỉnh mình trong bảng là công cụ tự lấy đúng hệ số đó[10].
Q6Hệ 5 kWp ở TP.HCM một tháng được bao nhiêu số điện?
Lấy 5 kWp nhân PVout 1.426 kWh/kWp cho ra khoảng 7.130 kWh một năm[31]. Chia cho mười hai tháng được khoảng 594 số điện mỗi tháng[10]. Tháng cao nhất của TP.HCM đạt khoảng 665 số và tháng thấp nhất khoảng 530 số cho hệ 5 kWp[31].
Q7Vì sao miền Bắc lắp điện mặt trời kém hiệu quả hơn miền Nam?
Vì hệ số PVout của miền Bắc thấp hơn hẳn, Hà Nội chỉ 2,50 so với 3,91 của TP.HCM[31]. Chênh lệch rõ nhất vào mùa đông: tháng 2 Hà Nội chỉ đạt 33 kWh/kWp trong khi TP.HCM đạt 110 kWh/kWp[31]. Cùng một hệ 5 kWp, chênh lệch cả năm lên tới khoảng 2.570 kWh[31].
Q8Một tấm pin mặt trời tạo ra bao nhiêu điện?
Lấy công suất đỉnh của tấm nhân số giờ nắng đỉnh rồi nhân tỷ lệ hiệu suất[7]. Tấm 500 Wp ở 4,5 giờ nắng đỉnh với PR 0,86 cho khoảng 1,94 kWh mỗi ngày[1]. Với tổn hao mặc định 14% của PVWatts, tỷ lệ hiệu suất tương ứng là 0,86[1].
Q9Công thức tính bình quân mỗi năm sản lượng điện thế nào?
Anh chị cộng sản lượng của các năm rồi chia cho số năm có dữ liệu[10]. Sandia lưu ý sản lượng năm thay đổi theo thời tiết tại vị trí lắp[10]. Khi tính cho vòng đời dự án, cần trừ thêm mức suy giảm với trung vị 0,5% mỗi năm theo NREL[14].
Q10PR là gì và vì sao phải nhân PR?
PR là tỷ lệ hiệu suất, so sánh điện năng thực tế với điện năng lý thuyết ứng với bức xạ nhận được[4]. IEC 61724-1:2021 định nghĩa đại lượng này và phương pháp giám sát hiệu năng[3]. Không nhân PR thì kết quả cao hơn thực tế vì chưa trừ tổn hao[4].
Q111 MWh bằng bao nhiêu kWh?
Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ định nghĩa megawatt giờ bằng một nghìn kilowatt giờ[6]. Vì vậy 1 MWh = 1.000 kWh[6]. Ngược lại, 1 kWh = 0,001 MWh[5].
Q12Sản lượng điện tiếng Anh là gì?
Sản lượng điện trong tài liệu quốc tế là electricity generation[9]. Sản lượng riêng theo Sandia là annual yield, đơn vị kWh/kWp[10]. Ngân hàng Thế giới dùng thuật ngữ PVOUT cho cùng đại lượng[11].
Q13Vì sao hệ của tôi phát ít hơn con số bên bán báo?
Nguyên nhân hay gặp nhất là con số báo dựa trên bức xạ mặt ngang thay vì bức xạ tới mặt phẳng dàn[17]. Nguyên nhân thứ hai là bỏ quên PR và toàn bộ tổn hao của hệ[4]. Anh chị nên so sánh sản lượng thực với dự báo bằng chỉ số performance index của Sandia[19].
Q14Sau 25 năm tấm pin còn phát được bao nhiêu?
NREL tổng hợp 784 giá trị suy giảm với trung vị 0,5% mỗi năm và trung bình 0,7% mỗi năm[14]. Ở mức trung vị, sản lượng năm thứ 25 còn khoảng 89% so với năm đầu[14]. IEC 61215-1:2021 đặt yêu cầu thử nghiệm công nhận kiểu cho tấm pin dùng ngoài trời dài hạn[24].
Q15Đơn vị MWp là gì và 1 MWp bằng bao nhiêu kWp?
MWp là megawatt đỉnh, tức công suất đỉnh đo tại điều kiện chuẩn[22]. Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ định nghĩa megawatt bằng một triệu watt[6]. Vì vậy 1 MWp = 1.000 kWp[6].

11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng Nhà phân phối

Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới. Công ty hoạt động từ năm 2018, giữ vai trò tổng thầu EPC và đơn vị ESCO cho nhiều dự án. Đội ngũ kỹ thuật tra dữ liệu bức xạ và tính sản lượng điện dự kiến theo nhu cầu của anh chị. Anh chị được hỗ trợ khảo sát tận nơi, thiết kế và lắp đặt trọn gói. Hệ thống cửa hàng trải ba miền giúp anh chị xem sản phẩm thật và nhận báo giá nhanh.

Trụ sở chính tại TP.HCM

Văn phòng 188 DHT 41, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh. Tổng kho 2939 Quốc lộ 1A, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline 088.60.60.660

Chi nhánh miền Tây Cần Thơ

Showroom 41D Mậu Thân, P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Tổng kho 90 Quốc lộ 91, P. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.

Hotline 084.60.60.660

Kho và showroom tại Khánh Hòa

Văn phòng và kho Thôn Đông Dinh, Diên Khánh, Khánh Hòa.

Hotline 081.60.60.660

Anh chị cần tính sản lượng điện mặt trời theo đúng tọa độ và mái nhà thực tế, vui lòng gọi 088.60.60.660 hoặc truy cập vietnamsolar.vn.

VNS

Biên soạn & Kiểm duyệtĐội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp), xác minh trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.

MST: 0315209693
Hotline: 088.60.60.660

Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế

  1. 1National Renewable Energy Laboratory. (2014). PVWatts Version 5 Manual. U.S. Department of Energy.
  2. 2Sandia National Laboratories. (n.d.). PV Performance Modeling Guide. PV Performance Modeling Collaborative.
  3. 3International Electrotechnical Commission. (2021). IEC 61724-1:2021, Photovoltaic system performance – Part 1: Monitoring, Edition 2.0. IEC Webstore.
  4. 4Sandia National Laboratories. (n.d.). Performance Ratio. PV Performance Modeling Collaborative.
  5. 5U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Energy Explained: Units and Calculators. EIA.
  6. 6U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Glossary, Letter M. EIA.
  7. 7PVEducation. (n.d.). Average Solar Radiation. PVCDROM.
  8. 8World Bank Group & Solargis. (n.d.). Global Solar Atlas. World Bank Group.
  9. 9U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Glossary, Letter E. EIA.
  10. 10Sandia National Laboratories. (n.d.). Annual Yield. PV Performance Modeling Collaborative.
  11. 11World Bank Group & ESMAP. (2020). Global Photovoltaic Power Potential by Country. Energy Sector Management Assistance Program.
  12. 12PVEducation. (n.d.). Solar Cell Efficiency. PVCDROM.
  13. 13PVEducation. (n.d.). Nominal Operating Cell Temperature. PVCDROM.
  14. 14National Renewable Energy Laboratory. (2011). Outdoor PV Degradation Comparison. U.S. Department of Energy.
  15. 15Sandia National Laboratories. (n.d.). Soiling. PV Performance Modeling Collaborative.
  16. 16PVEducation. (n.d.). Effect of Temperature. PVCDROM.
  17. 17Sandia National Laboratories. (n.d.). Plane of Array (POA) Irradiance. PV Performance Modeling Collaborative.
  18. 18National Renewable Energy Laboratory. (n.d.). PVWatts Calculator. U.S. Department of Energy.
  19. 19Sandia National Laboratories. (n.d.). Performance Index. PV Performance Modeling Collaborative.
  20. 20World Bank Group. (n.d.). Global Solar Atlas: About. World Bank Group.
  21. 21Sandia National Laboratories. (n.d.). Fixed Tilt Array Orientation. PV Performance Modeling Collaborative.
  22. 22U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Solar Explained: Photovoltaics and Electricity. EIA.
  23. 23International Electrotechnical Commission. (2011). IEC 61853-1:2011, Photovoltaic (PV) module performance testing and energy rating – Part 1, Edition 1.0. IEC Webstore.
  24. 24International Electrotechnical Commission. (2021). IEC 61215-1:2021, Terrestrial photovoltaic (PV) modules – Design qualification and type approval – Part 1, Edition 2.0. IEC Webstore.
  25. 25Sandia National Laboratories. (n.d.). Irradiance and Insolation. PV Performance Modeling Collaborative.
  26. 26National Renewable Energy Laboratory. (n.d.). National Solar Radiation Database. U.S. Department of Energy.
  27. 27Fraunhofer Institute for Solar Energy Systems. (2026). Photovoltaics Report. Fraunhofer ISE.
  28. 28Sandia National Laboratories. (n.d.). Shading, Soiling and Reflection Losses. PV Performance Modeling Collaborative.
  29. 29Sandia National Laboratories. (n.d.). Mismatch Losses. PV Performance Modeling Collaborative.
  30. 30PVEducation. (n.d.). Module Circuit Design. PVCDROM.
  31. 31Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (2025). Hệ số PVout lý thuyết các tháng trong năm 2026 cho 34 tỉnh thành. Văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14 tháng 11 năm 2025, mục 1.2.
  32. 32Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. (2025). Chi tiết 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh từ ngày 12 tháng 6 năm 2025. Chuyên trang Xây dựng chính sách, pháp luật.