Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Tongwei 750Wp – TWMNF-66HD750W – TNC 2.0 – G12
TWMNF-66HD750W là tấm pin năng lượng mặt trời 750Wp thuộc dòng TNC N-type half-cell hai mặt của Tongwei Solar. Đây là bản công suất cao nhất trong dải TWMNF-66HD, từ 730 tới 750W, dùng cho dự án thương mại công nghiệp và điện mặt trời mặt đất. Tấm ghép 132 cell TNC N-type cắt đôi giữa hai tấm kính 2.0 mm trong khung nhôm anodized. Trên cùng một khổ tấm và cùng số chuỗi, bin 750 gói nhiều watt nhất vào mỗi module, nên tổng công suất lắp đặt trên một diện tích cố định đạt mức cao nhất của dải.[1]
Ở điều kiện STC, module cho Pmax 750 Wp, Voc 50.10 V, Vmp 42.02 V, Isc 18.93 A, Imp 17.85 A và hiệu suất 24.1%. Voc 50.10 V là số để tính số tấm nối tiếp tối đa mỗi chuỗi dưới trần 1500 V DC, còn Isc 18.93 A quyết định tiết diện cáp một chiều và mức cầu chì. Dung sai công suất 0~+3% cho biết công suất giao không thấp hơn nhãn.[1]
Hệ số nhiệt công suất −0.28%/°C giữ mức hao công suất thấp khi mặt tấm nóng lên. Hệ số hai mặt Pmax 80±5% mở đường cho mặt sau cộng thêm điện khi nền dưới dàn hắt sáng. Khối lượng 37.3 kg mỗi tấm và trần điện áp 1500 V DC là hai mốc cần chốt trước khi tính kết cấu giá đỡ và số module mỗi chuỗi.[1]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin TWMNF-66HD750W
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin TWMNF-66HD750W
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin TWMNF-66HD750W
- 4. Các model cùng series Tongwei TWMNF-66HD750W
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin TWMNF-66HD750W
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin TWMNF-66HD750W
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin TWMNF-66HD750W
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin TWMNF-66HD750W
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin TWMNF-66HD750W
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Tongwei TWMNF-66HD750W
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin TWMNF-66HD750W
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin TWMNF-66HD750W
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin TWMNF-66HD750W
- 14. Giá tấm pin TWMNF-66HD750W và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin TWMNF-66HD750W Nổi bật
Bin đỉnh dải cho mật độ watt cao nhất
Ở mức 750 Wp, module xếp cao nhất trong dải 730 tới 750W. Trên cùng khổ tấm, mỗi tấm mang thêm watt so với các bin thấp hơn, nên với một số lượng module cố định thì tổng công suất lắp đặt đạt mức cao nhất của dải.[1]
Hiệu suất 24.1% dẫn đầu dải
Hiệu suất 24.1% là mức cao nhất trong năm bin của series. Con số này cho biết phần công suất thu về trên mỗi mét vuông tấm, giúp dàn cần ít diện tích hơn cho một mục tiêu công suất đặt ra.[1]
Hai mặt kính thu nắng cả sau
Hai mặt tấm đều là kính, mặt sau làm việc theo hệ số hai mặt Pmax 80±5%. Nơi nền dưới dàn sáng màu, phần ánh sáng hắt lên mặt sau cộng thêm vào công suất mặt trước của tấm.[1]
Điện áp hở mạch cho bài toán chuỗi
Voc bin 750 là 50.10 V, cao nhất dải nên số tấm nối tiếp mỗi chuỗi ít hơn chút so với bin thấp khi cùng giữ dưới 1500 V DC. Hệ số nhiệt Voc −0.24%/°C dùng để quy Voc về nhiệt độ thấp nhất tại nơi lắp.[1]
Khối kính đôi chịu tải ngoài trời
Khung nhôm anodized kẹp hai lớp kính, tải tĩnh tối đa 5400 Pa mặt trước và 2400 Pa mặt sau. Bên thiết kế mang hai mốc này so với tải gió tại công trình để định khoảng xà gồ và vị trí kẹp cho dàn dài.[1]
2. Thông số kỹ thuật tấm pin TWMNF-66HD750W Thông số
Đặc tính điện (Electrical Characteristics, STC)
| Model type / Mã sản phẩm | TWMNF-66HD750W[1] |
| Test condition / Điều kiện đo | STC 1000 W/m², cell 25°C, AM1.5[1] |
| Maximum power Pmax / Công suất cực đại | 750 Wp[1] |
| Open circuit voltage Voc / Điện áp hở mạch | 50.10 V[1] |
| Voltage at Pmax Vmp / Điện áp điểm công suất cực đại | 42.02 V[1] |
| Short circuit current Isc / Dòng ngắn mạch | 18.93 A[1] |
| Current at Pmax Imp / Dòng điểm công suất cực đại | 17.85 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 24.1%[1] |
Đặc tính điện mặt sau (Electrical Characteristics, BNPI)
| Test condition / Điều kiện đo | BNPI mặt trước 1000 / mặt sau 135 W/m², 25°C, AM1.5, dung sai ±3%[1] |
| Maximum power Pmax / Công suất cực đại | 828.2 Wp[1] |
| Open circuit voltage Voc / Điện áp hở mạch | 50.10 V[1] |
| Short circuit current Isc / Dòng ngắn mạch | 20.90 A[1] |
| Voltage at Pmax Vmp / Điện áp điểm công suất cực đại | 42.02 V[1] |
| Current at Pmax Imp / Dòng điểm công suất cực đại | 19.71 A[1] |
Đặc tính điện theo lợi ích mặt sau (Rear side power gain)
| Rear gain 15% / Lợi ích mặt sau 15% | Pmax 862 Wp, hiệu suất 27.7%[1] |
Hệ số nhiệt (Temperature Rating)
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | −0.28%/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | −0.24%/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | +0.046%/°C[1] |
| Temperature rating T98 (NMOT) / Nhiệt độ vận hành danh định | ≤70°C[1] |
Thông số vận hành & giới hạn (Operating Parameters, Maximum Ratings)
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | [T98]≤70°C (ngắn hạn tới 85°C)[1] |
| Maximum system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500 V DC[1] |
| Maximum series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Power output tolerance / Dung sai công suất | 0~+3%[1] |
| Bifaciality coefficient Pmax / Hệ số hai mặt Pmax | 80±5%[1] |
| Bifaciality coefficient Voc / Hệ số hai mặt Voc | 98±5%[1] |
| Bifaciality coefficient Isc / Hệ số hai mặt Isc | 80±5%[1] |
Thông số cơ khí & đóng gói (Mechanical Parameters, Packaging)
| Cell type / Loại cell | TNC (N-type, half-cell)[1] |
| Cell orientation / Bố trí cell | 132 (6×22)[1] |
| Dimension / Kích thước | 2384±2 × 1303±2 × 33 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 37.3 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm AR coating, kính bán cường lực[1] |
| Rear glass / Kính sau | 2.0 mm kính bán cường lực[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized[1] |
| Junction box / Hộp đấu nối | IP68, 3 diode[1] |
| Cable / Cáp | 4.0 mm²[1] |
| Cable length / Chiều dài cáp | +400mm, -200mm hoặc ±1400mm[1] |
| Maximum static test load / Tải tĩnh tối đa | 5400 Pa (trước) / 2400 Pa (sau)[1] |
| Packaging per pallet / Đóng gói mỗi pallet | 33 tấm[1] |
| Packaging per container / Đóng gói container | 594 tấm / 40’HC[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin TWMNF-66HD750W Chứng nhận
Hai trụ IEC cho thiết kế và điện
IEC 61215:2021 xác nhận độ bền thiết kế, IEC 61730:2023 xác nhận an toàn điện. Chủ đầu tư dự án thương mại công nghiệp gần như luôn hỏi hai số hiệu này, vì thế bin 750 có sẵn cả hai để nộp thầu.[1]
Bốn phép thử điều kiện thực địa
Bốn số hiệu IEC TS 62804, IEC 61701, IEC 62716 và IEC 60068-2-68 lần lượt soi khả năng chống PID, chịu sương muối, kháng amoniac và chịu cát bụi. Bộ này là điểm tựa khi dàn nằm gần biển, cạnh trại chăn nuôi hoặc trên nền đất nhiều bụi.[1]
Hệ quản lý chuẩn hóa dây chuyền
Dây chuyền Tongwei Solar chạy theo ISO 9001:2015 cho chất lượng, ISO 14001:2015 cho môi trường, ISO 45001:2018 cho an toàn lao động và ISO 50001:2018 cho năng lượng, thêm IEC 62941:2019 cho hệ chất lượng sản xuất module PV. Nhờ vậy các tấm cùng bin 750 ra lò đồng đều giữa những lô khác nhau.[1]
4. Các model cùng series Tongwei TWMNF-66HD Model
5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin TWMNF-66HD750W Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin TWMNF-66HD750W Lắp đặt
Soát mặt bằng và nền nhiệt nơi lắp
Việc đầu tiên là xem vị trí đặt dàn và nền nhiệt tại đó. Nhiệt vận hành nên trong khoảng −40 đến 40°C, độ ẩm dưới 85%, hướng tấm về phía ít vật che nhất. Đặt nghiêng từ 10° trở lên để mưa cuốn trôi bụi, giữ kính sạch trên suốt dàn dài.[2]
Gá kẹp đúng dải cho phép
Cần ít nhất 4 kẹp, đặt cân hai phía vào đúng dải kẹp đã in trên khung nhôm. Kẹp lệch khỏi dải làm lực dồn không đều và có thể nứt kính. Hai tấm sát nhau nên để hở tối thiểu 10 mm cho khung nở ra khi trời nóng.[2]
Vặn bu lông tới đúng mô-men
Vặn bu lông M8 tới mô-men 15~18 N·m, chia đều mọi điểm, đừng siết quá tay kẻo cong khung. Mô-men chuẩn cùng kẹp nhôm 6005-T6 giữ tấm phẳng và dàn lực ra khắp khung, bớt điểm tì lên kính.[2]
Định tiết diện cáp rồi đấu chuỗi
Tiết diện cáp một chiều căn theo Isc 18.93 A của bin 750 và chiều dài tuyến, sao cho tổn hao và nhiệt sinh ra còn trong ngưỡng. Cáp đi kèm 4.0 mm² với đầu nối cùng loại, cắm tới khi nghe khóa rồi giật nhẹ để chắc. Nối chuỗi đúng cực và giữ tổng áp dưới 1500 V DC.[2]
Bắt tiếp địa rồi nghiệm thu chuỗi
Bắt tiếp địa vào lỗ grounding nhà máy đã khoan sẵn, tuyệt đối không khoan thêm để khỏi hỏng lớp phủ khung. Lúc nâng hạ cần hai người đỡ theo cạnh, không cầm dây cáp hay hộp nối. Trước khi cấp điện, đo Voc của chuỗi và rà lại từng điểm tiếp xúc.[2]
Đừng đứng, ngồi hay chất vật nặng lên kính, vì lực tụ một chỗ để lại vết nứt nhỏ rất khó nhận ra. Tấm 37.3 kg cần hai người bê theo cạnh dài, không nắm dây cáp hay hộp nối lúc di chuyển.[2]
Hễ có nắng là dàn sinh điện. Thợ phải dùng dụng cụ cách điện, mặc đồ bảo hộ và theo đúng quy trình ở mức áp tới 1500 V DC để tránh điện giật và hồ quang trên tuyến một chiều.[2]
Chỉ bắt tiếp địa vào lỗ grounding nhà máy đã làm sẵn. Khoan thêm lên khung sẽ phá lớp anodized, dẫn tới ăn mòn và mất hiệu lực bảo hành phần cơ khí.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin TWMNF-66HD750W Bảo trì
Rửa kính đúng cách
Nên rửa lúc sáng sớm hoặc chiều dịu, khi tấm đã nguội và đã cắt điện. Áp nước để dưới 4 MPa, pH nằm giữa 6 và 8. Dùng chổi mềm hay vải không dệt, tránh mọi vật cứng chà lên mặt kính.[2]
Soát hộp nối và đầu nối
Mỗi lần kiểm, soi hộp nối, cáp và đầu nối xem có điểm lỏng, vỏ nứt hay vết phóng điện. Đầu nối tiếp xúc kém sẽ sinh nhiệt và kéo tụt công suất chuỗi, thấy dấu lạ thì xử lý luôn.[2]
Kiểm khung, kẹp và bu lông
Kiểm khung nhôm, kẹp và bu lông xem có lỏng, cong hay gỉ không, nhất là qua mùa mưa bão. Tiện thể soi vết ố trên kính, rồi siết lại đúng mô-men để cả dàn phẳng đều.[2]
- Rửa kính khi bụi đóng dày, dính lá hay phân chim, chọn lúc trời mát tấm đã nguội và đã cắt điện.[2]
- Cứ 6 tháng rà cả dàn để bắt nứt kính, ố màu, bong lớp hay vết cháy quanh hộp nối.[2]
- Để áp nước dưới 4 MPa, pH từ 6 tới 8, dùng chổi mềm hoặc vải không dệt, tránh vật gây xước.[2]
- Quét lớp bụi dày thật nhẹ, đừng ấn mạnh hay đưa dụng cụ cứng làm xước kính.[2]
- Soi cáp một chiều, đầu nối và bu lông kẹp, đưa về đúng mô-men sau mỗi mùa mưa bão.[2]
- Đừng tự mở hộp nối hay động vào trong tấm, việc này để cho kỹ thuật đã được đào tạo.[2]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin TWMNF-66HD750W Sự cố
Diode bypass
Diode bypass khi bị che
Ba diode bypass trong hộp nối tạo lối cho dòng đi vòng qua vùng bị che, làm dịu điểm nóng khi một phần tấm mất nắng. Đừng tự mở hộp nối hay đổi diode, việc này thuộc kỹ thuật chuyên môn.[2]
Ăn mòn
Đầu nối lỏng hoặc ăn mòn
Soi đầu nối để bắt điểm lỏng, gỉ hay méo, vì các lỗi này sinh nhiệt và hạ công suất chuỗi. Ghép hai đầu nối lệch loại cũng dễ nóng, gặp vậy thì đưa về đúng một loại đồng bộ.[2]
Cách điện
Cáp nứt vỏ gây rò điện
Vỏ cáp nứt để hơi ẩm chui vào và gây rò cách điện. Lúc bảo trì phần điện, che tối mặt tấm bằng vật chắn sáng để kéo điện áp làm việc xuống, giảm rủi ro điện giật khi thao tác trên chuỗi.[2]
Cách ly
Kính vỡ hoặc hở dây dẫn
Kính vỡ hay dây dẫn hở khiến tấm trở thành mối nguy điện. Hãy tách tấm khỏi chuỗi, không tự vá và gọi ngay đơn vị chuyên môn. Không để tấm hỏng chạy chung trong dàn.[2]
9. Chính sách bảo hành tấm pin TWMNF-66HD750W Bảo hành
12 năm
Bảo hành vật tư 12 năm
Kính, khung nhôm, cell và các mối hàn nằm trong lớp bảo hành vật tư và tay nghề 12 năm. Lớp này giữ hiệu lực khi tấm được lắp và chạy đúng hướng dẫn, không dính va đập cơ học hay môi trường vượt ngưỡng cho phép.[3]
30 năm
Bảo hành công suất 30 năm
Đường công suất chạy theo cam kết tuyến tính: năm đầu tối thiểu 99%, các năm sau mỗi năm bớt 0,4%, năm 30 còn tối thiểu 87,40%. Ở dự án dài hạn, nhịp giảm chậm này cho chủ đầu tư ước công suất còn lại của dàn qua từng năm.[3]
Mốc tính
Thời điểm bắt đầu tính
Bảo hành khởi tính từ ngày giao hàng, hoặc 6 tháng sau ngày xuất xưởng nếu mốc đó đến sớm hơn. Lúc mở yêu cầu bảo hành, gom sẵn mã model, số seri, hóa đơn và hồ sơ lắp đặt để khâu xác minh chạy nhanh.[3]
10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Tongwei TWMNF-66HD750W VNS
Việt Nam Solar phân phối thiết bị chính hãng đồng thời triển khai dịch vụ tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt, kiểm tra bảo hành và đồng hành cùng chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
11. Đánh giá thực tế tấm pin TWMNF-66HD750W Đánh giá
Ứng dụng
Hợp dự án dàn lớn
Ở mức 750 Wp và hiệu suất 24.1%, tấm hợp mái nhà xưởng, dự án mặt đất và hệ quy mô lớn. Là bin cao nhất dải, mỗi tấm gói nhiều watt nhất nên tổng công suất lắp trên một số module cố định đạt mức cao nhất.[1]
Hiệu suất
Ổn định khi module nóng
Hệ số nhiệt Pmax −0.28%/°C đi cùng nhiệt vận hành danh định T98 ≤70°C giúp tấm hụt ít công suất lúc nóng. Ngoài trời, đặc tính này giữ đầu ra ổn định hơn vào những giờ nắng gắt.[1]
Độ bền
Kết cấu hai lớp kính
Hai tấm kính 2.0 mm kẹp trong khung nhôm anodized cho khối tấm cứng, chịu tải tĩnh tối đa 5400/2400 Pa, hợp vùng gió mạnh và dàn trải rộng. Hai mặt đều là kính, không dùng nền polymer như tấm một mặt.[1]
Lưu ý
Phụ thuộc nền phản xạ
Phần điện mặt sau theo hệ số 80±5% chỉ có khi mặt dưới đủ nắng hắt lên. Lắp sát nền tối hay bịt gầm làm hao phần này, nên cần chốt trước chiều cao chân dàn và chọn nền sáng màu.[1]
12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin TWMNF-66HD750W Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin TWMNF-66HD750W FAQ
Tấm hai mặt hoạt động thế nào, hệ số 80±5% nghĩa là gì?
Bảo hành của tấm pin TWMNF-66HD750W kéo dài bao lâu?
Mức tải tĩnh tối đa của tấm là bao nhiêu?
Bản 750W đứng ở đâu trong series?
Thông số nhiệt vận hành danh định T98 ≤70°C hiểu ra sao?
14. Giá tấm pin TWMNF-66HD750W và nhận báo giá Báo giá
Với TWMNF-66HD750W, chủ đầu tư nên phân định hai hướng trước khi yêu cầu báo giá. Hướng thứ nhất là mua tấm pin rời để lắp mới, thay thế hoặc mở rộng dàn hiện có. Hướng thứ hai là triển khai trọn gói hệ điện mặt trời gồm tấm pin, khung đỡ, cáp một chiều, cáp xoay chiều, thiết bị bảo vệ, tủ điện, nhân công lắp đặt và nghiệm thu. Hai hướng có cấu trúc khác nhau, nên khảo sát mặt bằng là bước cần thực hiện trước khi chốt phương án.
THIẾT BỊ RỜI
Báo giá tấm pin TWMNF-66HD750W
Dành cho chủ đầu tư mua riêng tấm pin để lắp mới, thay thế hoặc bàn giao cho đội thi công. Báo giá cần xác nhận đúng mã TWMNF-66HD750W, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phương án giao hàng tới công trình.
TRỌN GÓI
Báo giá hệ điện mặt trời dùng tấm Tongwei
Dành cho chủ đầu tư triển khai trọn gói hệ điện mặt trời. Báo giá phụ thuộc số lượng tấm, quy mô công suất, kết cấu mái hoặc khung mặt đất, chiều dài cáp, tủ điện xoay chiều và một chiều, thiết bị bảo vệ và điều kiện thi công thực địa.











































