Đầy đủ chứng từ VAT, CO, CQ, pháp lý thi công hệ thống điện và xây dựngPhân phối chính thức Panasonic, Huawei, Aiko, BYD, Sigen và 20 thương hiệu khácĐạt Chuẩn ISO 9001, 45001, 14001Tư vấn chính sách phân phốiTư vấn chính sách cộng tác viên
Đầy đủ chứng từ VAT, CO, CQ, pháp lý thi công hệ thống điện và xây dựngPhân phối chính thức Panasonic, Huawei, Aiko, BYD, Sigen và 20 thương hiệu khácĐạt Chuẩn ISO 9001, 45001, 14001Tư vấn chính sách phân phốiTư vấn chính sách cộng tác viên
Đầy đủ chứng từ VAT, CO, CQ, pháp lý thi công hệ thống điện và xây dựngPhân phối chính thức Panasonic, Huawei, Aiko, BYD, Sigen và 20 thương hiệu khácĐạt Chuẩn ISO 9001, 45001, 14001Tư vấn chính sách phân phốiTư vấn chính sách cộng tác viên
Đầy đủ chứng từ VAT, CO, CQ, pháp lý thi công hệ thống điện và xây dựngPhân phối chính thức Panasonic, Huawei, Aiko, BYD, Sigen và 20 thương hiệu khácĐạt Chuẩn ISO 9001, 45001, 14001Tư vấn chính sách phân phốiTư vấn chính sách cộng tác viên
Bảng hóa đơn điện mẫu theo 5 bậc mới nhất hiện nay
Công tơ điện tử thẻ trả trước mới nhất hiện nay
GIÁ ĐIỆN SINH HOẠT 2026 — BIỂU 5 BẬC CÓ HIỆU LỰC TỪ 29/05/2025 — QĐ 14/2025/QĐ-TTg
Giá điện sinh hoạt 2026 đang áp dụng biểu 5 bậc lũy tiến theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, rút gọn từ biểu 6 bậc trước đây, với bậc 1 là 1.984 đồng/kWh và bậc 5 cao nhất là 3.967 đồng/kWh (chưa gồm thuế GTGT)[1]. Đơn giá mỗi kWh từng bậc được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhân giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]. Bài này trình bày đầy đủ bảng giá 5 bậc, cách tính hóa đơn, công cụ tính nhanh và cách giảm chi phí điện cho hộ gia đình.
Bậc 1 sinh hoạt1.984đ/kWh (chưa VAT) — đến 100 kWh
Bậc 5 cao nhất3.967đ/kWh — từ 701 kWh
Số bậc hiện hành5 bậcQĐ 14/2025 — rút từ 6 bậc
Giá bình quân2.204,07đ/kWh (chưa VAT) — gốc quy đổi
Trước đây biểu giá gồm 6 bậc; Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã cơ cấu lại biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt còn 5 bậc — gộp 100 kWh đầu về một bậc và nới rộng định mức các bậc trên[1]. Đơn giá mỗi kWh của từng bậc được tính bằng tỷ lệ phần trăm nhân giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, không phải mức giá công bố trực tiếp[1][2]. Giá bán lẻ điện bình quân là 2.204,0655 đồng/kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[2].
1. Bảng giá điện sinh hoạt 2026 — biểu 5 bậc đang áp dụng Bảng giá
Giá điện sinh hoạt 2026 đang áp dụng biểu 5 bậc lũy tiến từ 1.984 đến 3.967 đồng/kWh (chưa thuế GTGT) theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1]. Mỗi bậc là một tỷ lệ phần trăm so với giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh[2]. Bảng dưới đây trình bày đầy đủ đơn giá từng bậc, kèm cột đã cộng thuế 8%.
1.1. Bảng giá 5 bậc chính thức đang áp dụng (Quyết định 14/2025/QĐ-TTg)
Từ ngày 29/05/2025, biểu giá điện sinh hoạt EVN chính thức có hiệu lực với cấu trúc 5 bậc mới[1]. Đây là biểu giá dùng để tính hóa đơn tiền điện sinh hoạt hiện nay. Cột chưa thuế là giá trị quy đổi từ tỷ lệ phần trăm; cột sau thuế đã cộng thuế giá trị gia tăng 8% để bạn dễ hình dung số tiền thực trả.
Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước là 2.909 đồng/kWh[2]. Mức giá bán lẻ điện bình quân toàn quốc là 2.204,0655 đồng/kWh, chưa gồm thuế[2].
1.2. Rút gọn còn 5 bậc — hộ gia đình được lợi hay thiệt?
Biểu 5 bậc gộp 100 kWh đầu về một bậc giá thấp và nới rộng định mức các bậc trên so với cách chia cũ. Với hộ dùng ít đến trung bình, tiền điện gần như không đổi; với hộ dùng nhiều, phần điện chịu giá cao xuất hiện muộn hơn nên có lợi hơn. Bạn có thể tự đối chiếu mức chênh lệch ngay trong công cụ tính ở mục 2, nơi hiển thị song song kết quả của biểu 5 bậc hiện hành và biểu cũ.
Xem thêm bảng giá đầy đủ 10 nhóm khách hàng tại bài tổng hợp bảng giá điện 2026 để đối chiếu với nhóm sản xuất, kinh doanh và hành chính sự nghiệp.
2. Cách tính tiền điện sinh hoạt lũy tiến — có công cụ tính nhanh Cách tính
Cách tính tiền điện sinh hoạt là cộng dồn tiền của từng bậc thang: phần sản lượng nằm trong định mức bậc nào thì nhân với đơn giá bậc đó, cộng tất cả các bậc rồi thêm thuế GTGT 8%[1]. Ví dụ dùng 300 kWh theo biểu 5 bậc: 100×1.984 + 100×2.380 + 100×2.998 = 736.200 đồng chưa thuế. Nhập số điện của bạn vào công cụ dưới đây để xem kết quả tức thì.
Điện sinh hoạt không tính theo giờ cao điểm hay thấp điểm; toàn bộ sản lượng trong tháng được xếp vào các bậc theo thứ tự từ thấp lên cao. Công cụ dưới đây tính theo biểu 5 bậc đang áp dụng, kèm cột biểu 6 bậc cũ để bạn thấy phần chênh lệch.
Tính nhanh tiền điện sinh hoạt 2026
Chọn cách nhập, xem kết quả theo biểu 5 bậc đang áp dụng (QĐ 14/2025) đối chiếu biểu 6 bậc cũ.
Nhập số điện của bạn (kWh) vào ô bên dưới để tính ngay:
Cột 5 bậc tính theo cơ cấu QĐ 14/2025/QĐ-TTg quy đổi trên giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, cột sau VAT áp thuế 8%. Cột 6 bậc dùng đơn giá cũ QĐ 1279/QĐ-BCT để đối chiếu. Kết quả chỉ mang tính tham khảo — hóa đơn thực tế do ngành điện phát hành.
Đơn vị: đồng. Nếu ngày ghi chỉ số không trùng ngày điều chỉnh giá, tiền điện được tách theo sản lượng từng giai đoạn với định mức chia theo số ngày[4].
3. Hóa đơn điện mẫu theo mức dùng của hộ gia đình Ví dụ
Theo biểu 5 bậc, một hộ dùng 200 kWh trả khoảng 471.312 đồng, hộ 300 kWh khoảng 795.096 đồng, hộ 500 kWh khoảng 1,5 triệu đồng mỗi tháng đã gồm thuế GTGT 8%[1]. Mức dùng càng cao, phần điện rơi vào bậc 4 và bậc 5 càng nhiều nên tiền điện tăng nhanh hơn số kWh.
3.1. Bảng hóa đơn tham khảo từ 100 đến 700 kWh
Bảng dưới tính theo biểu 5 bậc đang áp dụng, đã cộng thuế giá trị gia tăng 8%. Đây là số liệu ước tính minh họa, giúp bạn dự trù chi phí theo thói quen dùng điện của gia đình.
Mức dùng
Tiền trước VAT
Tiền sau VAT 8%
100 kWh
198.400 đ
214.272 đ
200 kWh
436.400 đ
471.312 đ
300 kWh
736.200 đ
795.096 đ
500 kWh
1.393.100 đ
1.504.548 đ
700 kWh
2.107.300 đ
2.275.884 đ
Cách tính 300 kWh: 100×1.984 + 100×2.380 + 100×2.998 = 736.200 đồng, sau thuế 8% là 795.096 đồng[1].
3.2. Vì sao dùng gấp đôi nhưng tiền điện tăng hơn gấp đôi?
Do biểu giá lũy tiến, phần điện vượt định mức bị áp đơn giá bậc cao. Hộ tăng từ 200 lên 400 kWh thì 200 kWh tăng thêm rơi vào bậc 3, đắt hơn 200 kWh đầu ở bậc 1 và bậc 2; vượt 700 kWh sẽ chạm bậc 5 đắt nhất. Vì vậy tiết kiệm ở phần đỉnh mang lại hiệu quả cao nhất cho hóa đơn.
4. Các tài liệu pháp lý về giá điện sinh hoạt 2026 Văn bản
Giá điện sinh hoạt 2026 được điều chỉnh bởi ba văn bản chính: Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, Quyết định 1279/QĐ-BCT và Quyết định 963/QĐ-BCT. Bạn có thể xem chi tiết từng văn bản bên dưới.
4.1. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg — Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; nhóm sinh hoạt gồm 5 bậc tăng dần tính theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân. Ban hành ngày 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg.
Văn bản gồm bảy điều, quy định cơ cấu biểu giá theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân và cho phép điều chỉnh trong phạm vi ±2 phần trăm; hỗ trợ hộ nghèo tương đương 30 kWh bậc 1; áp dụng kể từ kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực.
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành giá bán điện cho các nhóm khách hàng và ấn định giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa thuế. Áp dụng từ ngày 10/05/2025, là căn cứ tính hóa đơn điện sinh hoạt hiện hành.
Phụ lục ấn định giá bán lẻ điện sinh hoạt sáu bậc từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh, công tơ thẻ trả trước 2.909 đồng/kWh, kèm giá cho sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp và bán buôn nông thôn, khu công nghiệp, chợ — toàn bộ chưa gồm thuế.
4.3. Quyết định 963/QĐ-BCT — Khung giờ cao/thấp điểm
Quyết định của Bộ Công Thương quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện, với cao điểm 17h30 – 22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy. Hiệu lực 22/04/2026, áp dụng cho sản xuất và kinh doanh.
Điều 1 quy định ba khung giờ: cao điểm 17h30 – 22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, giờ bình thường 06h00 – 17h30 và 22h30 – 24h00, thấp điểm 00h00 – 06h00 tất cả các ngày; riêng Chủ nhật không có giờ cao điểm.
5. Giá điện sinh hoạt 1 pha và 3 pha có khác nhau không? Giải đáp
Giá điện sinh hoạt 1 pha và 3 pha bằng nhau — cùng áp dụng một biểu 5 bậc duy nhất, không phân biệt loại đấu nối[1]. Điện 3 pha chỉ khác về khả năng cấp cho thiết bị công suất lớn và cách đấu nối, không làm thay đổi đơn giá mỗi kWh sinh hoạt.
Nhiều hộ lắp điện 3 pha để chạy máy lạnh trung tâm, bếp từ công suất lớn hay trạm sạc xe điện tại nhà, và lo ngại giá điện đắt hơn. Thực tế biểu bậc thang sinh hoạt áp dụng theo tổng sản lượng kWh trong tháng, không căn cứ số pha. Sự khác biệt nằm ở chi phí lắp đặt công tơ 3 pha và tiết diện dây dẫn, không phải ở đơn giá điện.
Khi nào nên dùng điện 3 pha sinh hoạt?
Khi tổng công suất thiết bị lớn, có nhiều máy lạnh chạy đồng thời hoặc lắp trạm sạc xe điện. Điện 3 pha giúp cân tải và giảm sụt áp, nhưng tiền điện vẫn tính theo cùng biểu 5 bậc như điện 1 pha.
6. Công tơ thẻ trả trước và công tơ điện tử Thiết bị đo
Công tơ thẻ trả trước áp dụng một mức giá cố định 2.909 đồng/kWh, khác với công tơ điện tử thông thường tính theo biểu 5 bậc lũy tiến[2]. Công tơ điện tử đọc chỉ số từ xa giúp minh bạch sản lượng theo ngày, còn công tơ thẻ phù hợp nhà cho thuê ngắn hạn.
Loại công tơ
Cách tính giá
Phù hợp với
Công tơ điện tử (phổ biến)
Biểu 5 bậc 1.984 – 3.967 đồng/kWh
Hộ gia đình ở ổn định
Công tơ thẻ trả trước
2.909 đồng/kWh cố định
Nhà trọ, thuê ngắn hạn
Công tơ điện tử hiện được ngành điện lắp đại trà, cho phép tra cứu sản lượng theo ngày trên ứng dụng chăm sóc khách hàng, giúp phát hiện sớm bất thường tiêu thụ. Với hộ ở lâu dài, biểu bậc thang thường có lợi hơn mức cố định vì phần lớn sản lượng nằm ở các bậc thấp.
7. Vì sao hóa đơn điện tháng 3 – tháng 4/2026 tăng đột biến? Cảnh báo
Hóa đơn tháng 3 và tháng 4 thường tăng mạnh do nắng nóng đầu mùa khiến máy lạnh chạy nhiều, đẩy sản lượng nhảy lên bậc 4 và bậc 5 giá cao, cộng thêm kỳ ghi chỉ số có thể dài hơn[1]. Đây là hiệu ứng của biểu giá lũy tiến chứ không phải do tăng giá điện đột ngột.
Ba nguyên nhân chính khiến tiền điện mùa nóng tăng vọt:
•Máy lạnh và quạt chạy liên tục làm tổng số kWh trong tháng tăng cao.
•Phần điện tăng thêm rơi vào bậc 3 đến bậc 5 nên chịu đơn giá cao hơn hẳn các bậc đầu.
•Số ngày trong kỳ ghi chỉ số dài hơn cộng dồn nhiều sản lượng vào cùng một hóa đơn.
Lưu ý về khung giờ điện
Khung giờ cao điểm 17h30 – 22h30 theo Quyết định 963/QĐ-BCT chỉ áp dụng cho khách hàng sản xuất và kinh doanh, không áp dụng cho điện sinh hoạt[3]. Hộ gia đình vẫn tính theo biểu 5 bậc, nên giải pháp giảm tiền điện là hạ tổng sản lượng và tránh nhảy bậc cao.
8. 12 cách giảm hóa đơn điện sinh hoạt năm 2026 Giải pháp
Cách giảm hóa đơn hiệu quả nhất là hạ phần điện rơi vào bậc 4 và bậc 5 giá cao[1], bằng cách dùng thiết bị hiệu suất cao, điều chỉnh thói quen và bù đắp sản lượng ban ngày bằng điện mặt trời. Dưới đây là 12 việc làm được ngay cho hộ gia đình.
8.1. Nhóm điều chỉnh thói quen dùng điện
Nhóm thói quen tập trung tiết giảm điện ngay ở khâu vận hành hằng ngày:
•Đặt máy lạnh ở 26 – 27°C và dùng kèm quạt để giảm tải.
•Tắt hẳn nguồn thiết bị ở chế độ chờ và rút sạc khi không dùng.
•Giặt và là quần áo gộp một mẻ lớn, ưu tiên phơi nắng thay máy sấy.
•Tận dụng tối đa ánh sáng và gió tự nhiên vào ban ngày.
•Hạn chế mở tủ lạnh nhiều lần, đặt nhiệt độ tủ vừa đủ dùng.
•Vệ sinh lưới lọc máy lạnh và dàn nóng định kỳ để máy không chạy quá tải.
8.2. Nhóm nâng cấp thiết bị hiệu suất cao
Nhóm thiết bị giúp cùng một nhu cầu nhưng tiêu thụ ít kWh hơn, kéo sản lượng xuống bậc thấp:
•Chọn máy lạnh, tủ lạnh dán nhãn tiết kiệm năng lượng 5 sao.
•Ưu tiên thiết bị biến tần cho máy lạnh, tủ lạnh và máy giặt.
Điện mặt trời mái nhà phát điện vào ban ngày để tự dùng, bù đắp trực tiếp phần điện đắt nhất ở bậc 4 và bậc 5, giúp hộ dùng nhiều giảm mạnh hóa đơn mà không phải hạ mức tiện nghi[1]. Với hộ tiêu thụ trên 400 kWh mỗi tháng, đây là giải pháp có thời gian hoàn vốn hợp lý.
Một hệ điện mặt trời hòa lưới cho hộ gia đình gồm tấm pin quang điện, biến tần và tùy chọn pin lưu trữ. Ban ngày hệ phát điện phục vụ trực tiếp các thiết bị đang chạy, phần điện tự dùng này thay cho phần điện lẽ ra mua ở bậc cao. Nếu có pin lưu trữ, điện dư ban ngày được tích lại để dùng vào buổi tối, tối ưu thêm hiệu quả.
Để được tư vấn công suất phù hợp với hóa đơn và diện tích mái, tham khảo dịch vụ lắp đặt điện mặt trời hoặc xem lại bảng giá điện 2026 đầy đủ các nhóm khách hàng. Đội ngũ kỹ sư sẽ tính điểm hòa vốn dựa trên đúng bậc thang tiền điện gia đình đang trả.
10. Câu hỏi thường gặp về giá điện sinh hoạt 2026 Hỏi đáp
Q1Giá điện sinh hoạt 2026 bậc mấy đắt nhất?
Bậc 5 đắt nhất với 3.967 đồng/kWh chưa thuế, áp dụng cho phần điện từ 701 kWh trở lên theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1]. Sau thuế giá trị gia tăng 8%, mức này tương đương khoảng 4.284 đồng/kWh.
Q2Một số điện hiện nay bao nhiêu tiền?
Một số điện là một kWh, giá dao động theo bậc từ 1.984 đồng ở bậc 1 đến 3.967 đồng ở bậc 5, chưa gồm thuế[1]. Số tiền cho mỗi kWh của gia đình bạn phụ thuộc tổng sản lượng trong tháng đang rơi vào bậc nào.
Q3Giá điện sinh hoạt đã còn 5 bậc chưa?
Rồi. Giá điện sinh hoạt 2026 đang áp dụng biểu 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, rút gọn từ biểu 6 bậc trước đây[1]. Mức giá bán lẻ điện bình quân làm gốc quy đổi là 2.204,0655 đồng/kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[2].
Q4Điện sinh hoạt có tính giờ cao điểm không?
Không. Khung giờ cao điểm 17h30 – 22h30 theo Quyết định 963/QĐ-BCT chỉ áp dụng cho sản xuất và kinh doanh[3]. Điện sinh hoạt tính theo biểu 5 bậc lũy tiến trên tổng sản lượng cả tháng.
Q5Điện 1 pha và 3 pha giá có khác nhau không?
Không khác. Cả hai cùng dùng một biểu 5 bậc sinh hoạt theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1]. Điện 3 pha chỉ khác về khả năng cấp cho thiết bị công suất lớn và chi phí lắp đặt, không khác đơn giá mỗi kWh.
Q6Làm sao tra cứu hóa đơn tiền điện trực tuyến?
Bạn tra cứu qua ứng dụng chăm sóc khách hàng hoặc trang web của tổng công ty điện lực khu vực, đăng nhập bằng mã khách hàng in trên hóa đơn để xem sản lượng và số tiền theo từng kỳ. Công tơ điện tử cho phép xem chỉ số theo ngày để phát hiện sớm bất thường.
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar — đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar tự hào là một trong những nhà phân phối hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực năng lượng mặt trời. Hiện nay, chúng tôi là đối tác phân phối chính thức của hơn 20 thương hiệu hàng đầu thế giới, tiêu biểu như Huawei, BYD, Sigenergy, Panasonic, Risen, Solis, Pylontech cùng nhiều thương hiệu quốc tế uy tín khác.
Được hơn 1.000 đối tác và 2.000 đơn vị lắp đặt trên toàn quốc tin tưởng lựa chọn, Việt Nam Solar không ngừng khẳng định vị thế trên thị trường bằng năng lực cung ứng mạnh mẽ, dịch vụ chuyên nghiệp và cam kết đồng hành lâu dài.
Với đội ngũ hơn 50 kỹ sư giàu kinh nghiệm cùng hệ thống hơn 10 chi nhánh phủ khắp cả nước, Việt Nam Solar cam kết mang đến những giải pháp năng lượng sạch hiệu quả, an toàn và bền vững, đáp ứng tối ưu nhu cầu của khách hàng và đối tác trong hành trình hướng tới tương lai xanh.
Cam kết của chúng tôi
“Chữ tín quý hơn vàng”. Việt Nam Solar vô cùng trân trọng sự tín nhiệm của Quý khách hàng.
Chúng tôi đặt sự nghiệp của mình trong tay Quý vị bằng chất lượng, uy tín, tính chuyên nghiệp và giá cả cạnh tranh hàng đầu. Hãy tới và trải nghiệm!