◆ TỔNG THẦU EPC ĐIỆN MẶT TRỜI

Điện mặt trời Hybrid tại Cà Mau — trọn gói, vận hành 24/7

Tấm pin · biến tần · pin lưu trữ chính hãng — tự dùng ban ngày, tích điện ban đêm, hòa lưới 2 chiều. Hoàn vốn nhanh, bảo hành dài hạn.

3–4năm hoàn vốn
24/7vận hành liên tục
PVout 3,7kWh/kWp/ngày

Giá Lắp Điện Mặt Trời Trả Góp Tại Cà Mau Mới Nhất 2026

☰ Mục lục
Điện mặt trời tại Cà Mau đang trở thành lựa chọn đáng cân nhắc cho cả hộ gia đình lẫn hộ sản xuất. Cà Mau là tỉnh địa đầu cực Nam của Tổ quốc, diện tích khoảng 7.942 km², dân số khoảng 2,6 triệu người, ba mặt giáp biển và là vùng nuôi tôm công nghiệp trọng điểm với gần 300.000 ha.[9] Nền nắng dồi dào quanh năm với PVout 3,79 kWh trên mỗi kWp mỗi ngày theo Global Solar Atlas giúp mỗi kWp lắp đặt tạo ra khoảng 1.382 kWh mỗi năm.[1] Bài viết tổng hợp bảng giá trọn gói từng hệ tại Cà Mau, phương án trả góp lãi suất 8% mỗi năm, cấu hình thiết bị chính hãng Panasonic, Sigenergy và BYD, bài toán sản lượng và hoàn vốn tính theo bức xạ thực tế của tỉnh, cùng toàn bộ khung pháp lý điện mặt trời mái nhà đang áp dụng.[6]

Giá trọn góitừ 63,2 trđã gồm thi công
Nắng PVout3,79 kWhmỗi kWp mỗi ngày
Trả góp8%/nămkỳ hạn 18 – 48 tháng
Hoàn vốn3,5 – 4,5 nămhệ hòa lưới
Giá lắp điện mặt trời tại Cà Mau dao động từ khoảng 63,2 triệu đồng cho bộ nhỏ, quanh 83,6 triệu cho hệ hòa lưới 5kWp, tới trên 460 triệu cho hệ hybrid công suất lớn, đã trọn gói thiết bị và thi công.[6] Nhờ bức xạ tốt, hệ hòa lưới ở Cà Mau thường hoàn vốn sau khoảng 3,5 đến 4,5 năm.[3]
Mục lục bài viết — 11 phần

1. Bảng giá trọn gói lắp điện mặt trời tại Cà Mau 2026 Bảng giá

Giá lắp điện mặt trời tại Cà Mau dao động từ khoảng 63,2 triệu đồng cho hệ nhỏ, khoảng 83,6 triệu đồng cho hệ hòa lưới 5kWp, tới hơn 1,3 tỷ đồng cho hệ công suất lớn, tùy loại hệ, công suất và dung lượng pin BYD.[6] Mọi mức giá đều trọn gói, đã gồm tấm pin, inverter, pin lưu trữ, khung giá đỡ, tủ điện, dây cáp, tiếp địa và công lắp đặt.[6] Vì thiết bị phân phối thống nhất toàn quốc, khách ở Cà Mau trả đúng giá như các tỉnh khác, chỉ khác ở sản lượng và tốc độ hoàn vốn theo nắng địa phương.[1]
từ 63,2 trGiá trọn gói thấp nhất
56 hệĐủ mọi công suất
8%/nămTrả góp 18-48 tháng
3,5-4,5 nămHoàn vốn hòa lưới

Cấu hình được chọn nhiều tại Cà Mau

Hòa lưới 5kWp
83.608.000 đ
Phù hợp hóa đơn 2-3 triệu (200-350 kWh)
⏱ Hoàn vốn 4,4 năm
Hòa lưới 7kWpĐược chọn nhiều
102.346.000 đ
Phù hợp hóa đơn 3-5 triệu (350-500 kWh)
⏱ Hoàn vốn 3,8 năm
Hybrid 5.8kWp + 5kWh BYD
114.644.000 đ
Phù hợp hóa đơn 2-3 triệu (200-350 kWh)
⏱ Hoàn vốn 5,2 năm
Hybrid 7.8kWp + 5kWh BYDĐược chọn nhiều
122.938.000 đ
Phù hợp hóa đơn 3-5 triệu (350-500 kWh)
⏱ Hoàn vốn 4,1 năm

Được nhiều hộ chọn, phù hợp hóa đơn 3 đến 5 triệu đồng mỗi tháng. Giá trọn gói, đã gồm thi công.[6]

Tư vấn chọn hệ theo ngân sách
Hộ dùng điện nhiều ban ngày (văn phòng, cửa hàng, có người ở nhà) nên chọn hòa lưới để hoàn vốn nhanh nhất. Hộ chạy tải ban đêm như quạt sục khí ao tôm, kho lạnh, hoặc khu vực hay cúp điện nên chọn hybrid có pin BYD để chủ động nguồn điện.[6]
Bảng giá chi tiết dưới đây liệt kê đầy đủ các hệ thống điện mặt trời do Việt Nam Solar triển khai, chia 3 nhóm chính: hòa lưới, hybrid có lưu trữ BYD và độc lập off-grid. Mỗi hệ hiển thị đầy đủ công suất, dung lượng lưu trữ (nếu có), tổng giá trị hệ thống, mức hóa đơn phù hợp và thời gian hoàn vốn ước tính[6].
Hóa đơn Dưới 1 triệu / tháng1 hệ · Hộ dùng ít, dưới 200 kWh mỗi tháng
Hệ thốngCông suấtTrọn góiHoàn vốn
Hệ nhỏHybrid 2.6kWp + 2.7kWh Anker Solix2,6 kWp58.036.0005,8 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Tấm pin Risen 620Wp (N-Type) Tấm 4 10.416.000
2. Anker SOLIX Solarbank3 Pro – E2700 Bộ 1 33.700.000
3. Meter + AC output 15m + Smart plug Bộ 1 3.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 3.520.000
5. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 2.600.000
6. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 800.000
7. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 4.000.000
Việt Nam Solar đánh giá

Gói khởi điểm gọn nhẹ với bộ Anker Solix all-in-one, lắp nhanh và có sẵn pin dự phòng cho buổi tối. Hợp căn hộ, nhà nhỏ hoặc hộ dùng ít điện muốn bắt đầu tiết kiệm mà chưa cần đầu tư lớn.[1]
Hóa đơn 1,5 – 3 triệu / tháng10 hệ · Hộ gia đình vừa, khoảng 150 đến 350 kWh
Hệ thốngCông suấtTrọn góiHoàn vốn
Hòa lướiHòa lưới 5kWp5 kWp83.608.0004,4 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Huawei SUN2000-5K-LB0 Bộ 1 19.048.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 9 35.100.000
3. Thiết bị bám tải Bộ 1 4.700.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 4.410.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 2.500.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 5.850.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 9.000.000
Hòa lướiHòa lưới 5kWp5 kWp84.342.0004,4 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Sigen Hybrid 5.0 SP2 Bộ 1 19.782.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 9 35.100.000
3. Thiết bị bám tải Bộ 1 4.700.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 4.410.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 2.500.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 5.850.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 9.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 3kWp + 5kWh BYD (Solis) (MTS)3 kWp91.044.0007,9 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P5K-L-PRO/PLUS Bộ 1 22.014.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 6 23.400.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (5kWh) kWh 5 25.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 4.230.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 4.000.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 3.900.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 1.500.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 6.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 5.9kWp + 5kWh BYD (Solis) (MTS)5,9 kWp109.094.0004,8 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P5K-L-PRO/PLUS Bộ 1 22.014.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 9 35.100.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (5kWh) kWh 5 25.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 5.130.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 4.000.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 5.850.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 9.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 5.8kWp + 5kWh BYD (Solis)5,8 kWp114.644.0005,2 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P5K-L-PLUS Bộ 1 22.014.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 9 35.100.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (5kWh) kWh 5 25.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 6.530.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 8.150.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 5.850.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 9.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 5kWp + 7kWh BYD (Huawei)5 kWp128.181.0406,7 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Huawei SUN2000-5K-LB0 Bộ 1 19.048.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 9 35.100.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (7kWh) kWh 7 35.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 5.220.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 15.963.040
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 5.850.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 9.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 5kWp + 9kWh BYD (Sigen)5 kWp136.241.0007,1 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Sigen Hybrid 5.0 SP2 Bộ 1 19.782.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 9 35.100.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (9kWh) kWh 9 45.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 5.220.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 13.289.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 5.850.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 9.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 5.8kWp + 16kWh BYD (Solis)5,8 kWp169.644.0007,6 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P5K-L-PLUS Bộ 1 22.014.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 9 35.100.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (16kWh) kWh 16 80.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 6.530.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 8.150.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 5.850.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 9.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 5.8kWp + 16kWh BYD (Solis) (khung)5,8 kWp175.764.0007,9 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P5K-L-PLUS Bộ 1 22.014.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 9 35.100.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (16kWh) kWh 16 80.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 6.530.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 8.150.000
6. Hệ Khung Đỡ Trọn gói 1 10.170.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 10.800.000
Hybrid lưu trữHybrid 6kWp + 16kWh BYD (Solis)6 kWp177.868.0007,7 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P6K-L-PLUS Bộ 1 23.408.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 10 39.000.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (16kWh) kWh 16 80.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 7.810.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 8.150.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 6.500.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 10.000.000
Việt Nam Solar đánh giá

Nhóm phổ thông được nhiều hộ gia đình vừa lựa chọn. Hệ hòa lưới 5kWp hoàn vốn khoảng 4 đến 4,5 năm, cắt giảm hóa đơn rõ rệt ngay từ tháng đầu và gần như không cần bảo trì.[1]
Hóa đơn 3 – 5 triệu / tháng13 hệ · Hộ dùng nhiều, khoảng 350 đến 600 kWh
Hệ thốngCông suấtTrọn góiHoàn vốn
Hòa lướiHòa lưới 7kWp7 kWp102.346.0003,8 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Sigen Hybrid 6.0 SP2 Bộ 1 20.821.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 12 46.800.000
3. Thiết bị bám tải Bộ 1 4.700.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 4.725.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 2.500.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 7.800.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 12.000.000
Hòa lướiHòa lưới 7kWp7 kWp102.513.0003,8 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Huawei SUN2000-6K-LB0 Bộ 1 20.988.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 12 46.800.000
3. Thiết bị bám tải Bộ 1 4.700.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 4.725.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 2.500.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 7.800.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 12.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 7.8kWp + 5kWh BYD (Solis)7,8 kWp122.938.0004,1 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P6K-L-PLUS Bộ 1 23.408.000
2. Tấm pin AIKO 655 Tấm 12 35.370.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (5kWh) kWh 5 25.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 8.210.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 8.150.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 7.800.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 12.000.000
Hòa lướiHòa lưới 9kWp9 kWp123.804.0003,6 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Huawei SUN2000-8K-LC0 Bộ 1 24.104.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 15 58.500.000
3. Thiết bị bám tải Bộ 1 4.700.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 5.250.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 2.500.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 9.750.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 15.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 7.8kWp + 7kWh BYD (Huawei)7,8 kWp148.361.0405 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Huawei SUN2000-6K-LB0 Bộ 1 20.988.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 12 46.800.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (7kWh) kWh 7 35.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 6.810.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 15.963.040
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 7.800.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 12.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 7.8kWp + 10kWh BYD (Solis)7,8 kWp159.368.0005,3 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P6K-L-PLUS Bộ 1 23.408.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 12 46.800.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (10kWh) kWh 10 50.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 8.210.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 8.150.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 7.800.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 12.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 9kWp + 10kWh BYD (Solis)9 kWp186.615.0005,4 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P8K-L-PLUS Bộ 1 32.355.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 15 58.500.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (10kWh) kWh 10 50.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 8.860.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 8.150.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 9.750.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 15.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 7.8kWp + 16kWh BYD (Solis)7,8 kWp189.368.0006,3 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P6K-L-PLUS Bộ 1 23.408.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 12 46.800.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (16kWh) kWh 16 80.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 8.210.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 8.150.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 7.800.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 12.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 9kWp + 14kWh BYD (Huawei)9 kWp204.877.0405,9 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Huawei SUN2000-8K-LC0 Bộ 1 24.104.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 15 58.500.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (14kWh) kWh 14 70.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 7.560.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 15.963.040
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 9.750.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 15.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 9kWp 3P + 10kWh BYD (Solis)9 kWp210.030.0006,1 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH3P10K02-NV-YD-L Bộ 1 48.600.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 15 58.500.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (10kWh) kWh 10 50.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 11.500.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 12.680.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 9.750.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 15.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 9kWp + 16kWh BYD (Solis)9 kWp216.615.0006,3 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P8K-L-PLUS Bộ 1 32.355.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 15 58.500.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (16kWh) kWh 16 80.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 8.860.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 8.150.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 9.750.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 15.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 10kWp 3P + 14kWh BYD (Huawei)10 kWp240.437.3606,3 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Huawei SUN2000-12K-MAP0 Bộ 1 39.641.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 16 62.400.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (14kWh) kWh 14 70.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 14.630.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 23.366.360
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 10.400.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 16.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 10kWp 3P + 18kWh BYD (Sigen)10 kWp252.697.0006,6 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Sigen Hybrid 12.0 TP2 Bộ 1 39.667.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 16 62.400.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (18kWh) kWh 18 90.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 14.630.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 15.600.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 10.400.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 16.000.000
Việt Nam Solar đánh giá

Đây là nhóm bán chạy nhất cho hộ đông người, nhiều máy lạnh và thiết bị công suất lớn. Công suất 7 đến 9kWp cho hoàn vốn nhanh khoảng 3,6 đến 3,8 năm, cân bằng tốt giữa chi phí và sản lượng.[1]
Hóa đơn 5 – 8 triệu / tháng16 hệ · Hộ lớn, khoảng 700 đến 1.300 kWh
Hệ thốngCông suấtTrọn góiHoàn vốn
Hòa lướiHòa lưới 13kWp 1 Pha13 kWp155.801.0003,1 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Huawei SUN2000-10K-LC0 Bộ 1 27.221.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 20 78.000.000
3. Thiết bị bám tải Bộ 1 4.700.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 5.880.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 2.500.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 13.000.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.500.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 20.000.000
Hòa lướiHòa lưới 13kWp – 3 Pha13 kWp165.933.0003,3 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Huawei SUN2000-10K-MAP0/Sigen Bộ 1 35.483.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 20 78.000.000
3. Thiết bị bám tải Bộ 1 4.625.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 6.825.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 3.500.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 13.000.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.500.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 20.000.000
Hòa lướiHòa lưới 15kWp – 3 Pha15 kWp202.256.0003,5 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Huawei SUN2000-12K-MAP0/Sigen Bộ 1 39.641.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 25 97.500.000
3. Thiết bị bám tải Bộ 1 4.625.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 9.240.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 3.500.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 16.250.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.500.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 3.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 25.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 11kWp + 10kWh BYD (Solis)11 kWp204.065.0004,8 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P8K-L-PLUS Bộ 1 32.355.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 18 70.200.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (10kWh) kWh 10 50.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 9.660.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 8.150.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 11.700.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 18.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 11kWp + 16kWh BYD (Solis)11 kWp234.065.0005,6 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P8K-L-PLUS Bộ 1 32.355.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 18 70.200.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (16kWh) kWh 16 80.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 9.660.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 8.150.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 11.700.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 18.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 11kWp 3P + 10kWh BYD (Solis)11 kWp234.106.0005,6 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH3P12K02-NV-YD-L Bộ 1 54.026.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 18 70.200.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (10kWh) kWh 10 50.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 13.500.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 12.680.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 11.700.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 18.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 13kWp + 10kWh BYD (Solis)13 kWp242.661.0004,9 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P12K03-NV-YD-L Bộ 1 46.986.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 21 81.900.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (10kWh) kWh 10 50.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 13.125.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 12.000.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 13.650.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 21.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 13kWp 3P + 10kWh BYD (Sigen)13 kWp243.898.7504,9 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Sigen Hybrid 12.0 TP2 Bộ 1 41.498.750
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 21 81.900.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (10kWh) kWh 10 50.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 13.800.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 17.550.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 13.650.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.500.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 21.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 13kWp 3P + 10kWh BYD (Solis)13 kWp251.556.0005 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH3P12K02-NV-YD-L Bộ 1 54.026.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 21 81.900.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (10kWh) kWh 10 50.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 13.800.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 12.680.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 13.650.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.500.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 21.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 11kWp 3P + 16kWh BYD (Solis)11 kWp264.106.0006,3 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH3P12K02-NV-YD-L Bộ 1 54.026.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 18 70.200.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (16kWh) kWh 16 80.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 13.500.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 12.680.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 11.700.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 18.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 13kWp + 16kWh BYD (Solis)13 kWp272.661.0005,5 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P12K03-NV-YD-L Bộ 1 46.986.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 21 81.900.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (16kWh) kWh 16 80.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 13.125.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 12.000.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 13.650.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 21.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 16kWp 3P + 16kWh BYD (Solis)16 kWp321.509.0005,2 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH3P15K02-NV-YD-L Bộ 1 60.869.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 26 101.400.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (16kWh) kWh 16 80.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 18.660.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 12.680.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 16.900.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 2.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 26.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 15kWp 3P + 21kWh BYD (Huawei)15 kWp329.957.3605,7 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Huawei SUN2000-12K-MAP0 Bộ 1 39.641.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 25 97.500.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (21kWh) kWh 21 105.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 18.200.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 23.366.360
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 16.250.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 2.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 25.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 16kWp + 20kWh BYD (Solis)16 kWp337.260.0005,5 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P16K03-NV-YD-L Bộ 1 57.460.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 26 101.400.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (20kWh) kWh 20 100.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 18.500.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 12.000.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 16.900.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 2.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 26.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 16kWp 3P + 20kWh BYD (Solis)16 kWp341.509.0005,6 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH3P15K02-NV-YD-L Bộ 1 60.869.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 26 101.400.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (20kWh) kWh 20 100.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 18.660.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 12.680.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 16.900.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 2.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 26.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 16kWp + 32kWh BYD (Solis)16 kWp397.260.0006,5 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P16K03-NV-YD-L Bộ 1 57.460.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 26 101.400.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (32kWh) kWh 32 160.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 18.500.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 12.000.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 16.900.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 2.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 26.000.000
Việt Nam Solar đánh giá

Phù hợp hộ lớn và hộ kinh doanh nhỏ tại Cà Mau. Hệ 13 đến 15kWp tạo sản lượng cao, hoàn vốn khoảng 3,1 đến 3,5 năm và giảm mạnh phần điện mua từ lưới ở các bậc giá cao.[1]
Hóa đơn 8 – 10 triệu / tháng3 hệ · Hộ rất lớn, khoảng 1.400 đến 1.700 kWh
Hệ thốngCông suấtTrọn góiHoàn vốn
Hòa lướiHòa lưới 20kWp – 3 Pha20 kWp253.441.0003,3 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis 20kW 3 pha Bộ 1 29.841.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 33 128.700.000
3. Meter bám tải gián tiếp 3pha + CT Bộ 1 6.200.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 15.750.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 3.500.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 21.450.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 12.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 3.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 33.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 19.8kWp 3P + 30kWh BYD (Sigen)19,8 kWp389.679.0005,1 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 33 128.700.000
2. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (30kWh) kWh 30 150.000.000
3. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 21.100.000
4. Tủ điện Trọn gói 1 30.429.000
5. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 21.450.000
6. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
7. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 2.000.000
8. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 33.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 19.8kWp 3P + 32kWh BYD (Solis)19,8 kWp463.658.0006,1 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH3P18K02-NV-YD-L Bộ 1 64.908.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 33 128.700.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (32kWh) kWh 32 160.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 21.100.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 29.500.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 21.450.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 2.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 33.000.000
Việt Nam Solar đánh giá

Dành cho tải rất lớn dùng điện liên tục. Hệ khoảng 20kWp ba pha vận hành ổn định, hoàn vốn khoảng 3,3 năm và giúp chủ hộ chủ động chi phí điện dài hạn.[1]
Hóa đơn 10 – 20 triệu / tháng4 hệ · Kinh doanh nhỏ, khoảng 2.500 đến 4.500 kWh
Hệ thốngCông suấtTrọn góiHoàn vốn
Hòa lướiHòa lưới 30kWp – 3 Pha30 kWp383.063.0003,3 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis 30kW 3 pha Bộ 1 46.963.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 49 191.100.000
3. Meter bám tải gián tiếp 3pha + CT Bộ 1 6.200.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 19.950.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 18.000.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 31.850.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 15.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 5.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 49.000.000
Hòa lướiHòa lưới 40kWp – 3 Pha40 kWp499.133.0003,3 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis 40kW 3 pha Bộ 1 59.683.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 65 253.500.000
3. Meter bám tải gián tiếp 3pha + CT Bộ 1 6.200.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 31.500.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 18.000.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 42.250.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 18.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 5.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 65.000.000
Hòa lướiHòa lưới 50kWp – 3 Pha50 kWp605.179.0003,2 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis 50kW 3 pha Bộ 1 62.129.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 82 319.800.000
3. Meter bám tải gián tiếp 3pha + CT Bộ 1 6.200.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 36.750.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 20.000.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 53.300.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 20.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 5.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 82.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 30kWp 3P + 48kWh BYD (Solis)30 kWp639.458.0005,6 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH3P18K02-NV-YD-L Bộ 1 64.908.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 49 191.100.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (48kWh) kWh 48 240.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 28.100.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 29.500.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 31.850.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 3.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 2.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 49.000.000
Việt Nam Solar đánh giá

Giải pháp cho cơ sở kinh doanh và xưởng nhỏ. Quy mô 30 đến 50kWp ba pha, hoàn vốn khoảng 3,2 đến 3,3 năm, tối ưu cho nơi dùng điện nhiều vào ban ngày.[1]
Hóa đơn Trên 20 triệu / tháng5 hệ · Nhà xưởng, trang trại, tải lớn
Hệ thốngCông suấtTrọn góiHoàn vốn
Hòa lướiHòa lưới 60kWp – 3 Pha60 kWp625.420.0002,7 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis 60kW 3 pha Bộ 1 67.020.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 82 319.800.000
3. Meter bám tải gián tiếp 3pha + CT Bộ 1 6.200.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 44.100.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 20.000.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 53.300.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 28.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 5.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 82.000.000
Hòa lướiHòa lưới 80kWp – 3 Pha80 kWp967.293.0003,2 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis 80kW 3 pha Bộ 1 109.093.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 130 507.000.000
3. Meter bám tải gián tiếp 3pha + CT Bộ 1 6.200.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 73.500.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 20.000.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 84.500.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 32.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 5.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 130.000.000
Hòa lướiHòa lưới 90kWp – 3 Pha90 kWp1.059.073.0003,1 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis 80kW 3 pha Bộ 1 101.073.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 146 569.400.000
3. Meter bám tải gián tiếp 3pha + CT Bộ 1 6.200.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 73.500.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 18.000.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 94.900.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 40.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 10.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 146.000.000
Hybrid lưu trữHybrid 60kWp 3P + 100kWh BYD (Solis)60 kWp1.296.721.0005,6 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH3P50K-H Bộ 1 133.881.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 96 374.400.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (100kWh) kWh 100 500.000.000
4. Bộ quản lý BMS Bộ 1 32.000.000
5. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 38.540.000
6. Tủ điện Trọn gói 1 32.500.000
7. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 62.400.000
8. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 25.000.000
9. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 2.000.000
10. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 96.000.000
Hệ nhỏHòa lưới 110kWp – 3 Pha110 kWp1.314.547.2823,1 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 178 694.200.000
2. Inverter hoà lưới 125kW – 3 pha Bộ 1 142.853.986
3. Thiết bị giám sát Sungrow Winet-S Bộ 1 2.793.296
4. Phụ kiện ZERO EXPORT Bộ 1 6.000.000
5. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 84.000.000
6. Tủ điện Trọn gói 1 25.000.000
7. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 115.700.000
8. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 56.000.000
9. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 10.000.000
10. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 178.000.000
Việt Nam Solar đánh giá

Thiết kế cho nhà xưởng, trang trại và tải sản xuất lớn. Công suất từ 60kWp trở lên giúp hạ giá thành điện sản xuất, nhiều cấu hình hoàn vốn chỉ khoảng 2,7 đến 3,3 năm.[1]
Hóa đơn Nhu cầu đặc biệt / tháng4 hệ · Off-grid, dự phòng cúp điện, bơm tưới
Hệ thốngCông suấtTrọn góiHoàn vốn
Hệ nhỏHệ thống NLMT 1.2kWp – Micro Inverter 1000W1,2 kWp36.437.0007,9 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 2 7.800.000
2. Micro Inverter công suất 1000W Bộ 1 4.934.000
3. Gói Phụ kiện bao gồm Cáp DC + AC chuyên dụng cho Micro Inverter 1000W Bộ 1 1.077.000
4. Đồng hồ đo đếm sản lượng có chức năng Zero-Export Bộ 1 2.526.000
5. Phụ Kiện Lắp Đặt Trọn gói 1 16.100.000
6. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 4.000.000
Hệ nhỏHệ bơm tưới 2-3HP 1 Pha5 kWp64.360.0003,4 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 8 31.200.000
2. Tủ điện tích hợp Bộ 1 10.050.000
3. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 3.810.000
4. Hệ Khung Đỡ Trọn gói 1 8.800.000
5. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 1.500.000
6. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
7. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 8.000.000
Độc lậpĐộc lập 5kWp + Lưu trữ 5kWh BYD5 kWp107.189.0005,6 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Biến tần (Inverter) Solis S6-EH1P5K-L-PRO/PLUS Bộ 1 22.014.000
2. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 9 35.100.000
3. Pin lưu trữ BYD Battery-Box LV5.0 Plus (5kWh) kWh 5 25.000.000
4. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 4.725.000
5. Tủ điện Trọn gói 1 2.500.000
6. Khung & rail nhôm Trọn gói 1 5.850.000
7. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 2.000.000
8. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
9. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 9.000.000
Hệ nhỏHệ bơm tưới 5.5-7.5HP 3 Pha9,3 kWp108.710.0003,1 năm
Thiết bị ĐVT SL Thành tiền (đ)
1. Tấm pin Panasonic 620w Tấm 15 58.500.000
2. Tủ điện tích hợp Bộ 1 12.050.000
3. Dây cáp DC & AC Trọn gói 1 4.910.000
4. Hệ Khung Đỡ Trọn gói 1 15.750.000
5. Thiết bị ngoại vi & vận chuyển Trọn gói 1 1.500.000
6. Hệ thống tiếp địa Trọn gói 1 1.000.000
7. Công thi công lắp đặt Trọn gói 1 15.000.000
Việt Nam Solar đánh giá

Gồm hệ độc lập cho nơi chưa có điện lưới, hệ dự phòng khi cúp điện và hệ bơm tưới nông nghiệp. Đây là các giải pháp chuyên biệt, Việt Nam Solar khảo sát thực tế để chọn cấu hình đúng nhu cầu.[1]
⚡ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN

Máy tính điện mặt trời: Trả góp & Hoàn vốn

Kéo thanh theo hóa đơn tiền điện mỗi tháng — xem ngay công suất inverter đề xuất, mức tiết kiệm, tiền góp mỗi tháng và thời gian hoàn vốn tại Cà Mau.

Hóa đơn tiền điện / tháng2.000.000 đ

⚙️Công suất inverter0kW hybrid 
📊Sản lượng ước tính0kWh / tháng 
💰Tiết kiệm mỗi tháng0đồng≈ xóa sạch tiền điện
⏱️Thời gian hoàn vốn0nămrồi điện dùng "miễn phí"

💳 LẮP TRẢ GÓP — GÓP NHẸ HƠN TIỀN ĐIỆN
Trả trước 30%0 đ
+
Góp mỗi tháng0 đ× 60 tháng
so với
Tiết kiệm điện / tháng0 đ

 

Dòng tiền 20 nămHoàn vốn ~0 năm
Hoàn vốn
Năm 0Đã có lãiNăm 20

Vốn đầu tư ước tính0 đ
Tiết kiệm 20 năm0 đ

📞 Nhận khảo sát & báo giá + gói trả góp chính xác — 088.60.60.660

* Con số ước tính tham khảo theo bức xạ Cà Mau (PVout ~3,7 kWh/kWp/ngày), giá điện bình quân 3.000 đ/kWh, suất đầu tư ~16,8 triệu đồng/kWp. Gói trả góp minh họa: trả trước 30%, còn lại chia đều theo kỳ hạn, lãi suất ~0,9%/tháng — điều kiện thực tế theo ngân hàng đối tác. Phần điện dư bán lên lưới chưa tính vào tiết kiệm (thực tế có thể cao hơn). Vui lòng liên hệ Việt Nam Solar để khảo sát và báo giá chính xác.

2. Trả góp điện mặt trời tại Cà Mau: 0 đồng trả trước, góp nhẹ mỗi tháng Trả góp

Khi lắp điện mặt trời trả góp tại Cà Mau, khách trả trước 0 đồng và góp hàng tháng với lãi suất khoảng 8% mỗi năm, kỳ hạn linh hoạt từ 18 đến 48 tháng qua ngân hàng đối tác.[6] Với hệ hòa lưới 5kWp khoảng 84 triệu đồng, mức góp mỗi tháng khoảng 2,1 triệu đồng ở kỳ hạn 48 tháng đến khoảng 5 triệu đồng ở kỳ hạn 18 tháng. Hồ sơ chỉ gồm căn cước công dân và thông tin thu nhập cơ bản, được Việt Nam Solar hỗ trợ ngay tại buổi khảo sát.[6]

Máy tính trả góp điện mặt trời
Chọn công suất hệ
Chọn kỳ hạn góp
2,1triệu đồng / tháng
Trả trước
0 đồng
Lãi suất
8%/năm
Tổng hệ
84,3 triệu
Tổng phải trả
98,8 triệu
Tổng lãi
14,5 triệu (~17%)
Tiết kiệm điện
1,7 triệu/tháng
Góp mỗi tháng so với tiền điện tiết kiệm mỗi tháng
Góp

2,1tr

Tiết kiệm

1,7tr

Lời ròng sau 10 năm
96triệu đồng
Trả trước 0 đồng, lãi khoảng 8%/năm qua ngân hàng đối tác. Con số ước tính, mức duyệt cuối theo ngân hàng.[6]

1
Khảo sát tại nhà
Việt Nam Solar đo đạc, tư vấn phương án và hoàn thiện hồ sơ ngay trong buổi khảo sát, giúp khách không phải đi lại nhiều lần.[6]
2
Duyệt hồ sơ nhanh
Khách chỉ cần căn cước công dân và thông tin thu nhập cơ bản để ngân hàng đối tác thẩm định và phê duyệt.[6]
3
Lắp và trả góp
Hệ thống được lắp đặt và bàn giao, khách vừa dùng điện tiết kiệm hóa đơn vừa trả góp theo lịch.[6]
Vì sao trả góp hợp với hộ Cà Mau?

Phù hợp thu nhập theo vụ tôm. Thu nhập của hộ nuôi tôm và hộ nông nghiệp thường dồn vào những đợt thu hoạch, nên một kỳ hạn trả góp dài giúp san đều gánh nặng chi phí thay vì phải rút vốn sản xuất để đầu tư một lần. Khác với vay tiêu dùng, tài sản hình thành từ khoản vay này tự sinh ra dòng tiền tiết kiệm điện đều đặn mỗi tháng, chứ không phải khoản chi tiêu mất đi.[6]

Trả thẳng hay trả góp? Với hộ có sẵn vốn, trả thẳng vẫn tối ưu về tổng chi phí. Với đa số hộ muốn bắt đầu dùng điện mặt trời ngay mà chưa muốn dồn vốn một lần, trả góp là cánh cửa hợp lý, giữ được vốn lưu động cho nhu cầu khác, đặc biệt quan trọng với hộ kinh doanh và hộ nuôi tôm cần vốn xoay vòng. Việt Nam Solar tư vấn phương án tài chính phù hợp nhất với từng hoàn cảnh.[6]

3. Thiết bị chính hãng: tấm pin Panasonic, Aiko · biến tần Sigenergy, Huawei, Solis · pin BYD Thiết bị

Hệ điện mặt trời tại Cà Mau của Việt Nam Solar dùng bộ ba thiết bị chính hãng: tấm pin Panasonic 620Wp hoặc Aiko 655Wp công nghệ N-Type và ABC, inverter Sigenergy, Huawei hoặc Solis, và pin lưu trữ BYD lithium sắt phốt phát an toàn nhiệt.[6][7] Đây đều là thương hiệu dẫn đầu thế giới về hiệu suất và độ bền, rất hợp môi trường nắng nóng, độ ẩm cao và hơi muối ven biển Cà Mau. Một hệ hoàn chỉnh còn gồm khung nhôm, dây cáp, tủ điện, thiết bị đóng cắt và hệ tiếp địa chống sét đồng bộ.[6]

Hệ điện mặt trời hoạt động thế nào
So do dien mat troi hoat dong: mat troi, tam pin mat troi, bien tan hybrid, pin luu tru, luoi dien EVN, tai tieu thu - Viet Nam Solar
Tấm pin tạo dòng một chiều (DC), biến tần đổi sang xoay chiều (AC 220V) cho nhà dùng, phần dư nạp vào pin lưu trữ.
Tấm pin
Panasonic 620Wp, Aiko 655Wp (N-Type, ABC)
Biến tần
Sigenergy, Huawei, Solis
Pin lưu trữ
BYD Battery-Box (lithium sắt phốt phát)
Bảo hành hiệu suất tấm pin
25 đến 30 năm
Bảo hành biến tần
5 đến 10 năm
Bảo hành pin BYD
10 năm
Tấm pin
Panasonic và Aiko N-Type
Việt Nam Solar dùng các dòng tấm pin công nghệ N-Type và ABC như Panasonic 620Wp và Aiko 650Wp trở lên, cho hiệu suất chuyển đổi cao, hệ số suy giảm thấp và hoạt động tốt trong điều kiện nắng gắt. Các dòng này thường có bảo hành sản phẩm 15 năm và bảo hành hiệu suất 25 đến 30 năm. Ở vùng ven biển Cà Mau nên ưu tiên tấm pin và khung đỡ đạt chuẩn chống ăn mòn.[7]
Biến tần
Solis, Sigenergy và Huawei
Biến tần là bộ não của hệ thống, chuyển dòng một chiều từ tấm pin thành dòng xoay chiều dùng trong nhà và quyết định hiệu suất vận hành. Công ty dùng biến tần hòa lưới và hybrid từ ba thương hiệu Solis, Sigenergy và Huawei, bảo hành 5 đến 10 năm tùy hãng, tích hợp giám sát từ xa qua điện thoại để chủ nhà theo dõi sản lượng theo thời gian thực.[6]
Pin lưu trữ
BYD lithium sắt phốt phát
Với hệ hybrid, Việt Nam Solar dùng pin lithium BYD Battery-Box công nghệ lithium sắt phốt phát nổi tiếng về độ an toàn, tuổi thọ chu kỳ cao và bảo hành 10 năm. Pin tích phần điện dư ban ngày để cấp cho tải ban đêm, rất hợp với đặc thù tải chạy đêm ở Cà Mau. Dung lượng thiết kế theo nhu cầu, phổ biến từ 5kWh cho hộ gia đình đến 10kWh hoặc hơn.[6]
Ven biển
Khung đỡ và phụ kiện chống ăn mòn
Do Cà Mau ba mặt giáp biển, độ ẩm và hơi muối cao, Việt Nam Solar ưu tiên khung đỡ nhôm định hình hoặc thép mạ kẽm nhúng nóng, bu lông và ngàm kẹp bằng inox, đầu nối MC4 đạt chuẩn chống nước và bụi, cùng hệ tiếp địa chắc chắn để bảo vệ hệ thống trước sét và dòng rò. Các hạng mục này được liệt kê minh bạch trong báo giá chi tiết từng hệ.[6]

📱 Theo dõi hệ thống realtime ngay trên điện thoại

Mỗi hệ điện mặt trời do Việt Nam Solar lắp đặt đều đi kèm ứng dụng giám sát — theo dõi công suất tức thời, sản lượng hôm nay, dung lượng pin (SOC)tiền điện tiết kiệm mọi lúc, mọi nơi. Dưới đây là giao diện minh họa:

Việt Nam Solar Monitoring
TRỰC TUYẾN · –:–:–

Công suất tức thời4.2 kW▲ đang phát
🔋Pin lưu trữ (SOC)92 %

📈Sản lượng hôm nay28.6 kWh↑ +0.0 kWh
💵Tiết kiệm hôm nay85.800 đ≈ 3.000 đ/kWh

Sản lượng theo giờ · Hôm nayBây giờ 13:00 · 4.2 kW
6h9h12h15h18h

🏠 Tự dùng 2.8 kW🔌 Bán lên lưới 1.4 kW🌱 CO₂ giảm 21,4 kg

4. Cà Mau – vùng nắng vàng lý tưởng để lắp điện mặt trời Vì sao hợp

Cà Mau rất hợp lắp điện mặt trời nhờ bức xạ cao khoảng 3,79 kWh trên mỗi kWp mỗi ngày, tương đương 1.382 kWh mỗi kWp mỗi năm theo Global Solar Atlas.[1] Tỉnh nắng nhiều quanh năm với hai mùa mưa và khô rõ rệt nên sản lượng ổn định. Đặc biệt, với gần 300.000 ha nuôi tôm cần điện cho bơm nước, sục khí và kho lạnh chạy suốt ngày đêm, điện mặt trời, nhất là hệ hybrid có lưu trữ, giúp hộ dân vừa giảm mạnh hóa đơn vừa chủ động nguồn điện khi lưới gặp sự cố.[9]
3,79 kWhPVout mỗi kWp mỗi ngày
1.382 kWhMỗi kWp mỗi năm
~300.000 haDiện tích nuôi tôm
~8%Tăng trưởng 2025
Vì sao hệ hybrid rất hợp hộ nuôi tôm Cà Mau
Quạt nước, máy sục khí oxy và kho lạnh chạy gần như suốt đêm, trong khi điện mặt trời phát ban ngày. Hệ hybrid tích điện ban ngày rồi xả ra ban đêm cho dàn quạt, vừa cắt mạnh tiền điện giờ cao điểm tối vừa giữ oxy cho ao khi lưới gặp sự cố.[9]
Tải tôm

Thủy sản và nuôi tôm công nghiệp

Cà Mau có gần 300.000 ha nuôi tôm, sản lượng trên 150 nghìn tấn mỗi năm, chiếm khoảng 20% cả nước, xuất khẩu đến 80 quốc gia với kim ngạch trên 1 tỷ USD, cùng trên 37.000 ha tôm – lúa. Quạt nước, máy sục khí oxy và kho lạnh chạy gần như liên tục cả ngày lẫn đêm, khiến tải đêm cao và hệ hybrid tích điện ban ngày để cấp cho tải ban đêm phát huy tối đa.[9]

Tiềm năng nắng

PVout 1.382 kWh mỗi kWp mỗi năm

Theo Global Solar Atlas do Solargis công bố cho khu vực Cà Mau, chỉ số PVout đạt 1.382,3 kWh trên mỗi kWp mỗi năm, bức xạ ngang toàn phần GHI đạt 1.730,6 kWh/m² và bức xạ trực xạ DNI đạt 1.162,5 kWh/m² mỗi năm. Với PVout 3,79 kWh mỗi kWp mỗi ngày, một hệ 5kWp tạo khoảng 6.912 kWh mỗi năm, trung bình 576 kWh mỗi tháng.[1]

Khớp giờ nắng

Nắng cao trùng giờ dùng điện

Khi nắng nhiều nhất cũng là lúc nhu cầu làm mát, bơm nước và vận hành thiết bị lên cao, nên điện mặt trời phát ra được tiêu thụ ngay tại chỗ, giảm phụ thuộc vào lưới và cắt mạnh chi phí ở những bậc giá điện cao nhất. Nằm ở vĩ độ thấp nhất cả nước, Cà Mau có nền nắng ổn định quanh năm, sản lượng ít biến động theo mùa hơn miền Bắc.[1]

Kinh tế

Nhu cầu điện đang tăng

Tốc độ tăng trưởng năm 2025 của tỉnh ước đạt khoảng 8% và thu nhập bình quân đầu người ước đạt 80 triệu đồng mỗi năm, cho thấy mặt bằng tiêu dùng và nhu cầu điện đang tăng. Cà Mau có khoảng 147.867 ha đất nông nghiệp, chiếm 27,9% diện tích tự nhiên, với mô hình tôm – lúa nhân rộng ở Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh, Cái Nước.[9]

Hướng mái

Tối ưu theo hiện trạng từng nhà

Khi thiết kế hệ tại đây, hướng mái tối ưu là hướng Nam để đón nắng nhiều nhất, còn mái hướng Đông hoặc Tây vẫn khai thác tốt nhưng sản lượng thấp hơn một chút. Đội kỹ thuật tính toán cụ thể theo hiện trạng mái, độ nghiêng và tỷ lệ điện được dùng ngay trong ngày của từng nhà để tối ưu sản lượng thực tế.[1]

3,79 kWhPVout mỗi kWp mỗi ngày
1.382 kWhsản lượng mỗi kWp mỗi năm
~300.000 hadiện tích nuôi tôm toàn tỉnh
6.912 kWhhệ 5kWp tạo ra mỗi năm

5. Lắp điện mặt trời ở Cà Mau bao lâu thì hoàn vốn? Hoàn vốn

Lắp điện mặt trời tại Cà Mau thường hoàn vốn sau khoảng 3,5 đến 4,5 năm với hệ hòa lưới.[3] Giá điện sinh hoạt EVN chia 5 bậc lũy tiến, đơn giá chưa thuế lần lượt khoảng 1.984, 2.380, 2.998, 3.571 và 3.967 đồng mỗi kWh, nên dùng càng nhiều điện thì phần vượt càng đắt.[3] Mỗi kWh điện mặt trời tạo ra sẽ cắt trước vào phần điện đắt nhất này, nên khoản tiết kiệm thực tế cao hơn nhiều so với tính theo giá bình quân; hộ có hóa đơn 3 đến 5 triệu đồng mỗi tháng hoàn vốn nhanh nhất.[2]
Bao lâu thì hoàn vốn

Bieu do thoi gian hoan von he dien mat troi 5kWp tai Ca Mau, hoa von quanh nam thu 4-5

Ví dụ hệ hòa lưới 5kWp khoảng 84 triệu: mỗi năm tiết kiệm khoảng 19 triệu tiền điện, hoàn vốn quanh năm thứ 4, sau 10 năm lời ròng khoảng 106 triệu.
5 bậcGiá điện sinh hoạt
3.967 đBậc 5 cao nhất mỗi kWh
20-24 trTiết kiệm mỗi năm (5kWp)
3,5-4,5 nămHoàn vốn
Hộ hóa đơn càng cao càng hưởng lợi
giá điện lũy tiến, mỗi kWh điện mặt trời cắt trước vào bậc đắt nhất trong hóa đơn. Hộ thường chạm bậc 4 hoặc bậc 5 sẽ tiết kiệm nhiều hơn và hoàn vốn nhanh hơn so với hộ dùng ít điện.[3]
Bậc Dải kWh mỗi tháng Đơn giá chưa VAT (đ/kWh) Tỷ lệ so với giá bình quân
Bậc 1 0 – 100 1.984 90%
Bậc 2 101 – 200 2.380 108%
Bậc 3 201 – 400 2.998 136%
Bậc 4 401 – 700 3.571 162%
Bậc 5 701 trở lên 3.967 180%

Cơ cấu 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg; đơn giá cụ thể theo Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025, chưa gồm thuế giá trị gia tăng.[2][3]

Cắt bậc cao

Vì sao hộ hóa đơn cao lợi nhất

Bản chất bậc thang là càng dùng nhiều điện thì giá mỗi kWh càng đắt, nên phần điện mặt trời cắt trước vào các bậc cao nhất trong hóa đơn, giúp khoản tiết kiệm lớn hơn tỷ lệ thuận với mức tiêu thụ. Hộ dùng 300 kWh có hóa đơn trước thuế khoảng 736 nghìn đồng, hộ 500 kWh khoảng 1,4 triệu đồng, còn hộ 700 kWh trở lên đã chạm bậc 5 với giá cao nhất.[3]

Ví dụ

Hoàn vốn 3,5 – 4,2 năm cho hệ 5kWp

Một hệ hòa lưới 5kWp tạo khoảng 6.912 kWh mỗi năm tại Cà Mau. Nếu thay cho phần điện đang mua ở bậc 3 và bậc 4 với giá bình quân khoảng 3.000 đến 3.500 đồng mỗi kWh, khoản tiết kiệm đạt khoảng 20 đến 24 triệu đồng mỗi năm, tương ứng hoàn vốn khoảng 3,5 đến 4,2 năm cho hệ trị giá quanh 84 triệu đồng. Hộ thường chạm bậc 5 còn hoàn vốn nhanh hơn.[3]

Tỷ lệ hấp thụ

Điện dùng ngay trong ngày

Với hệ hòa lưới, nếu nhà có người ở và dùng điện ban ngày nhiều thì tỷ lệ hấp thụ cao, gần như toàn bộ sản lượng được tận dụng, hoàn vốn nhanh. Nếu cả nhà đi làm ban ngày và chỉ dùng điện buổi tối thì phần điện ban ngày dễ lãng phí, khi đó hệ hybrid có lưu trữ mới là phương án hợp lý. Đây là lý do việc khảo sát thói quen dùng điện rất quan trọng.[3]

Hộ sản xuất

Giá theo khung giờ càng hấp dẫn

Với hộ kinh doanh hoặc cơ sở chế biến thủy sản dùng điện theo giá sản xuất, kinh doanh, bài toán hoàn vốn còn hấp dẫn hơn do đơn giá điện và đặc thù dùng điện theo khung giờ. Việt Nam Solar tính riêng theo loại khách hàng để đưa ra con số sát nhất, thay vì áp dụng chung công thức của hộ sinh hoạt.[3]

An sinh

Hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách

Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo tương đương 30 kWh mỗi tháng theo giá bậc 1, và hộ chính sách xã hội có mức dùng không quá 50 kWh mỗi tháng cũng được hỗ trợ tương đương 30 kWh bậc 1. Đây là định hướng an sinh trong biểu giá điện, áp dụng cho cả các hộ tại Cà Mau.[2]

Dòng thời gian hoàn vốn tại Cà Mau Năm 0 đầu tư hệ thống → Năm 3 đến 5 hoàn vốn xong → Năm 25 điện gần như miễn phí. Một hệ lắp đúng kỹ thuật và bảo trì đầy đủ có thể vận hành ổn định trên 20 đến 25 năm, nên sau khi hoàn vốn, gia đình còn hưởng nhiều năm điện gần như miễn phí.[3]
5 bậcgiá điện sinh hoạt lũy tiến
3.967 đgiá bậc 5 cao nhất mỗi kWh
20-24 trtiết kiệm mỗi năm hệ 5kWp
3,5-4,5 nămthời gian hoàn vốn hòa lưới

6. Công trình điện mặt trời Việt Nam Solar đã bàn giao tại Cà Mau Công trình

Việt Nam Solar đã lắp nhiều công trình điện mặt trời tại Cà Mau và khu vực Miền Tây, từ hộ gia đình đến hộ sản xuất thủy sản.[8] Tham khảo công trình có mái, khí hậu và lưới điện tương đồng là cách tin cậy nhất trước khi đầu tư. Mỗi công trình đều được khảo sát mái, thiết kế bố trí tấm pin tối ưu, xử lý chống ăn mòn ven biển và bàn giao kèm ứng dụng theo dõi sản lượng. Khách có thể xem công trình mới nhất trên kênh Facebook và TikTok chính thức, cập nhật trung thực, không dùng ảnh địa phương khác.[8]
Quy trình

Khảo sát và thiết kế theo mái

Quy trình bắt đầu bằng khảo sát diện tích và hướng mái, đo đạc kết cấu, sau đó thiết kế bố trí tấm pin tối ưu để đón nắng tốt nhất. Với hộ nuôi tôm, đội kỹ thuật còn phân tích số dàn quạt, công suất máy sục khí và số giờ chạy ban đêm để đề xuất dung lượng pin lưu trữ phù hợp, đồng thời chọn khung đỡ và phụ kiện chống ăn mòn muối.[8]

Loại công trình

Đa dạng theo nhu cầu địa phương

Hộ gia đình ở thành phố Cà Mau và các thị trấn thường lắp hệ hòa lưới công suất vừa để giảm hóa đơn sinh hoạt. Hộ nuôi tôm và cơ sở chế biến thủy sản ưu tiên hệ công suất lớn hoặc hybrid có lưu trữ cho tải sục khí, kho lạnh chạy liên tục. Hộ ở khu vực xa lưới hoặc hay mất điện chọn hệ có pin lưu trữ để dự phòng.[8]

Cam kết

Chỉ đăng công trình có thật

Trong quá trình cập nhật, Việt Nam Solar cam kết chỉ đăng tải thông tin và hình ảnh công trình có thật, ghi rõ địa điểm và thông số một cách trung thực, tuyệt đối không dùng hình ảnh của địa phương khác để minh họa cho Cà Mau. Điều này bảo đảm những gì Quý khách thấy phản ánh đúng năng lực và kinh nghiệm thực tế tại khu vực Miền Tây.[8]

Theo dõi

Cập nhật qua Facebook và TikTok

Quý khách có thể theo dõi các công trình mới nhất qua kênh Facebook Reels và TikTok chính thức của công ty, nơi cập nhật thường xuyên hình ảnh và video quá trình lắp đặt, nghiệm thu cùng chia sẻ của chủ đầu tư. Khi cần, đội ngũ tư vấn sẵn sàng giới thiệu những công trình có quy mô và đặc điểm gần giống trường hợp của Quý khách để tham khảo cụ thể.[8]

Miền Tâynhiều công trình đã thi công
Ảnh thậtkhông dùng ảnh của nơi khác
Trước & saucông suất, thiết bị, mức giảm hóa đơn
FB · TikTokcập nhật liên tục kênh chính thức

7. Hồ sơ, thủ tục và cách đấu nối điện mặt trời mái nhà tại Cà Mau Thủ tục

Thủ tục lắp điện mặt trời tại Cà Mau khá gọn theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP.[5] Hộ gia đình nhà ở riêng lẻ lắp hệ tự sản tự tiêu công suất dưới 100 kW có đấu nối lưới chỉ cần gửi Thông báo theo Mẫu số 01 đến Sở Công Thương, đơn vị điện lực, cơ quan xây dựng và phòng cháy chữa cháy, không cần xin giấy phép.[5] Với nguồn có đấu nối, đơn vị điện lực xác định điểm đấu nối trong 05 ngày làm việc. Việt Nam Solar hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và thi công đúng chuẩn an toàn điện, phòng cháy chữa cháy.[5]
Hồ sơ, thủ tục và đấu nối

Quy trinh lap dien mat troi 4 buoc: khao sat, ho so, lap dat, nghiem thu

Bốn bước gọn nhẹ: khảo sát tại nhà, hoàn thiện hồ sơ, lắp đặt và nghiệm thu đấu nối với điện lực.
4 bước

Quy trình lắp đặt chuẩn hóa

Quy trình gồm bốn bước rõ ràng: khảo sát hiện trạng mái, hướng mái và phân tích tải ngày và đêm để chọn công suất; thi công lắp khung đỡ, tấm pin, biến tần và pin lưu trữ nếu là hybrid; nghiệm thu kỹ thuật, kiểm tra an toàn điện và vận hành thử; cuối cùng thực hiện thủ tục thông báo và thỏa thuận đấu nối với đơn vị điện lực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Nam.[5]

Mẫu số 01

Thông báo cho hộ dưới 100 kW

Hộ gia đình nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu công suất nhỏ hơn 100 kW và đấu nối với hệ thống điện quốc gia gửi Thông báo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm Nghị định đến Sở Công Thương, đơn vị điện lực, cơ quan quản lý về xây dựng và phòng cháy chữa cháy tại địa phương để quản lý, theo dõi, hướng dẫn.[5]

Hai trường hợp

Có đấu nối và không đấu nối

Nguồn không đấu nối lưới quốc gia: tổ chức, cá nhân chỉ gửi thông báo thông tin cơ bản của hệ. Nguồn có đấu nối: cần thỏa thuận, thống nhất với đơn vị điện lực về điểm đấu nối và ranh giới đầu tư trong 05 ngày làm việc. Riêng nguồn có bán sản lượng điện dư còn phải thỏa thuận đo đếm với bên mua điện dư và thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp được miễn.[5]

An toàn & PCCC

Tuân thủ quy chuẩn khi thi công

Công trình lắp đặt phải tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, an toàn và phòng cháy chữa cháy theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP. Việt Nam Solar bố trí thiết bị đóng cắt và chống sét đầy đủ, làm hệ tiếp địa chắc chắn, hướng dẫn chủ nhà cách ngắt hệ thống an toàn, đặc biệt coi trọng ở vùng độ ẩm cao và hay có giông sét như Cà Mau.[5]

Mẫu 01gửi thông báo phát triển nguồn
dưới 100 kWhộ gia đình được miễn giấy phép
05 ngàyđiện lực xác định điểm đấu nối
4 bướckhảo sát, thi công, nghiệm thu, đấu nối

8. Khung pháp lý điện mặt trời mái nhà: bốn văn bản cần nắm Pháp lý

Điện mặt trời mái nhà khi lắp tại Cà Mau chịu sự điều chỉnh của bốn văn bản chính đang có hiệu lực. Nghị định 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết việc phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu.[5] Nghị định 243/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 58, nâng trần bán điện dư từ 20% lên tối đa 50%.[10] Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định biểu giá bán lẻ điện 5 bậc và hỗ trợ tiền điện.[2] Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm hành chính về điện lực.[4] Các khối bên dưới trình bày chi tiết từng văn bản để Quý khách tra cứu nhanh.
Khung pháp lý — tóm tắt nhanh
NĐ 58/2025Tự sản tự tiêu
Cho phép lắp điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu. Hộ dưới 100kW chỉ cần gửi thông báo cho điện lực, không phải xin giấy phép.[5]
NĐ 243/2026Được bán điện dư
Hộ dân được bán điện dư cho EVN tới 50% công suất lắp đặt, giúp tăng hiệu quả đầu tư và rút ngắn thời gian hoàn vốn.[5]
QĐ 14/2025Giá điện 5 bậc
Biểu giá bán lẻ điện chia 5 bậc, dùng càng nhiều thì bậc giá càng cao. Lắp điện mặt trời càng cắt được phần điện đắt ở bậc cao.[5]
NĐ 133/2026Mức xử phạt
Quy định mức xử phạt vi phạm hành chính về điện lực. Cần lắp đúng quy chuẩn an toàn và thủ tục đấu nối để tránh rủi ro.[5]
Bốn văn bản trên đang có hiệu lực và là cơ sở để lắp đặt, đấu nối và bán điện dư của điện mặt trời mái nhà. Chi tiết từng điều khoản xem trong các mục bên dưới.
Giá điện 5 bậc — càng dùng nhiều càng đắt

Bieu do gia dien 5 bac luy tien, dien mat troi cat phan dat nhat

Theo biểu giá 5 bậc, dùng càng nhiều thì các bậc cao càng đắt. Điện mặt trời cắt đúng phần điện ở bậc cao nên càng dùng nhiều càng lợi.
100 kWDưới mức này miễn giấy phép
50%Trần bán điện dư mới
5 bậcBiểu giá điện sinh hoạt
100-200 trMức phạt tối đa
NGHỊ ĐỊNH 58/2025/NĐ-CP
Luật nền cho điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu. Hiệu lực từ 03/3/2025.
Nghị định 58 áp dụng cho ai và điều chỉnh những gì?

Nghị định 58/2025/NĐ-CP là văn bản pháp lý nền tảng cho điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ tại Việt Nam. Nghị định mang số ký hiệu 58/2025/NĐ-CP, ban hành ngày 03/3/2025 và có hiệu lực ngay từ ngày ký, do Chính phủ ban hành và Phó Thủ tướng Bùi Thanh Sơn ký[5]. Trích yếu văn bản nêu rõ đây là nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới[5].

Nghị định căn cứ trên Luật Điện lực ban hành ngày 30/11/2024, trong đó Chương III (từ Điều 10 đến Điều 24) tập trung toàn bộ vào điện tự sản xuất, tự tiêu thụ từ nguồn năng lượng tái tạo[5]. Riêng Mục 2 của chương này, gồm Điều 13 đến Điều 24, dành hẳn cho điện mặt trời mái nhà, là phần nội dung chính mà hộ gia đình và doanh nghiệp cần nắm[5].

So với Nghị định 135/2024/NĐ-CP trước đó (chỉ có hiệu lực từ 22/10/2024 đến 02/3/2025 và chỉ điều chỉnh riêng điện mặt trời mái nhà), Nghị định 58/2025 mở rộng phạm vi điều chỉnh sang cả năng lượng tái tạo, năng lượng mới và điện gió ngoài khơi, đồng thời viện dẫn trực tiếp Luật Điện lực mới ban hành ngày 30/11/2024 thay vì luật cũ[5].

  • Số ký hiệu văn bản: 58/2025/NĐ-CP[5]
  • Ngày ban hành và ngày có hiệu lực: 03/3/2025[5]
  • Loại văn bản: Nghị định, cơ quan ban hành: Chính phủ, người ký: Bùi Thanh Sơn[5]
  • Thay thế hoàn toàn Nghị định 135/2024/NĐ-CP kể từ ngày có hiệu lực[5]
Các khái niệm cần biết: tự sản tự tiêu, điện dư, bên mua điện dư

Điều 3 khoản 4 định nghĩa điện mặt trời mái nhà là điện được sản xuất từ các tấm quang điện lắp đặt trên mái nhà của công trình xây dựng, kết nối với thiết bị điện và phục vụ cho hoạt động phát điện[5]. Đây là khái niệm gốc để xác định một hệ thống có thuộc phạm vi điều chỉnh của nghị định hay không.

Sản lượng điện dư, quy định tại khoản 5 Điều 3, là sản lượng điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo theo hình thức tự sản xuất, tự tiêu thụ nhưng không sử dụng hết và được phát vào lưới điện[5]. Đây chính là phần điện có thể bán lại cho ngành điện trong giới hạn cho phép.

Bên mua điện dư, theo khoản 2 Điều 3, được xác định là công ty con hoặc đơn vị trực thuộc Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)[5]. Nói cách khác, hộ dân và doanh nghiệp bán điện dư sẽ giao dịch trực tiếp với đơn vị điện lực địa phương thuộc hệ thống EVN, không phải một bên thứ ba nào khác.

Ai được lắp và ba nhóm nguồn điện tự sản tự tiêu

Nghị định 58/2025/NĐ-CP phân chia rõ ba nhóm đối tượng với thủ tục pháp lý khác nhau, dựa trên loại chủ thể lắp đặt, công suất hệ thống và việc có bán điện dư hay không[5]. Việc xác định đúng nhóm là bước đầu tiên trước khi triển khai bất kỳ thủ tục nào.

Nhóm thứ nhất là hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ, lắp đặt hệ thống có công suất dưới 100 kW. Theo Điều 13, 15 khoản 2 và Điều 21, nhóm này chỉ cần thực hiện thủ tục thông báo, không phải đăng ký xin giấy phép, và được miễn hoàn toàn giấy phép hoạt động điện lực theo Điều 13 khoản 2[5]. Đáng chú ý, ngay cả khi hộ gia đình có bán điện dư, họ cũng không cần điều chỉnh đăng ký hộ kinh doanh, vẫn theo Điều 13 khoản 2[5]. Phần lớn hộ gia đình lắp hệ thống 3 đến 15 kWp, tức chỉ chiếm một phần rất nhỏ so với ngưỡng 100 kW, nên hầu như luôn thuộc nhóm ưu đãi này[5].

Nhóm thứ hai là tổ chức hoặc cá nhân lắp đặt dưới 1.000 kW. Nếu không bán điện dư, nhóm này chỉ cần nộp thông báo theo Mẫu 02. Nếu có bán điện dư, bắt buộc phải đăng ký theo Mẫu 03 để được cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu 04[5]. Hồ sơ loại này có hiệu lực trong 10 ngày kể từ khi Sở Công Thương nhận đủ hồ sơ[5].

Nhóm thứ ba là tổ chức hoặc cá nhân có công suất từ 1.000 kW trở lên. Nhóm này bắt buộc phải nộp Đăng ký theo Mẫu 03 và nhận Giấy chứng nhận theo Mẫu 04 trong 10 ngày, căn cứ Điều 16 khoản 1 điểm a và Điều 18[5]. Hồ sơ cần kèm bản vẽ thiết kế, quyết định đầu tư, giấy phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường, đồng thời bắt buộc trang bị hệ thống SCADA[5].

Lý do hộ gia đình được ưu đãi thủ tục đơn giản nhất xuất phát từ nhiều yếu tố: công suất dưới 100 kW không ảnh hưởng đáng kể đến lưới điện phân phối, hộ gia đình tự tiêu thụ phần lớn sản lượng nên giảm tải cho EVN vào giờ cao điểm ban ngày, Chính phủ đặt mục tiêu 50% tòa nhà công sở và nhà dân lắp điện mặt trời mái nhà đến năm 2030 theo Quyết định 500/QĐ-TTg về Quy hoạch điện VIII, và chủ trương khuyến khích đầu tư nhỏ lẻ, phân tán bằng thủ tục gọn nhẹ[5].

Dù chỉ cần thông báo, hộ gia đình vẫn phải bảo đảm an toàn điện, an toàn xây dựng và phòng cháy chữa cháy trước khi đưa hệ thống vào sử dụng theo Điều 23 khoản 1[5]. Đồng thời, tấm pin và inverter lắp đặt phải là thiết bị mới hoàn toàn, cấm tuyệt đối sử dụng thiết bị đã qua sử dụng theo Điều 10 khoản 4[5].

Dự án đặt trên tài sản công là trường hợp đặc biệt: cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập lắp điện mặt trời mái nhà phải đăng ký và không được bán điện dư, theo Điều 14 khoản 5[5].

Bảng đối chiếu 16 tiêu chí giữa ba nhóm cho thấy sự khác biệt cụ thể như sau.

  • Thủ tục: hộ gia đình dùng Thông báo Mẫu 01; tổ chức dưới 1.000 kW dùng Thông báo Mẫu 02 hoặc Đăng ký Mẫu 03 nếu bán điện; tổ chức từ 1.000 kW bắt buộc Đăng ký Mẫu 03[5].
  • Giấy chứng nhận đăng ký: hộ gia đình không cần; tổ chức dưới 1.000 kW cần nếu bán điện dư; tổ chức từ 1.000 kW bắt buộc có Mẫu 04[5].
  • Giấy phép hoạt động điện lực: hộ gia đình được miễn theo Điều 13 khoản 2; hai nhóm còn lại cần nếu bán điện dư[5].
  • Bán điện dư: cả ba nhóm đều giới hạn tối đa 20% sản lượng Ai, áp dụng giá thị trường bình quân năm trước[5].
  • Hợp đồng mua bán điện: cả ba nhóm đều thống nhất thời hạn 5 năm theo Mẫu 05[5].
  • Giám sát SCADA: hộ gia đình không bắt buộc; tổ chức bắt buộc từ 100 kW trở lên theo Điều 10 khoản 5 điểm b; tổ chức từ 1.000 kW bắt buộc hoàn toàn[5].
  • Tuân thủ lệnh điều độ: hộ gia đình không phải tuân thủ; hai nhóm tổ chức phải tuân thủ từ mức 100 kW trở lên[5].
  • Nghiệm thu: hộ gia đình tự nghiệm thu kết hợp EVN đo đếm; tổ chức nghiệm thu đầy đủ theo pháp luật xây dựng, điện lực, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường[5].
  • Hồ sơ kỹ thuật: hộ gia đình chỉ cần bản vẽ thiết kế và giấy phép xây dựng nếu có; tổ chức cần thêm quyết định đầu tư, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường[5].
  • Thời hạn cấp giấy chứng nhận: không áp dụng cho hộ gia đình; 10 ngày cho hai nhóm tổ chức theo Điều 18 khoản 3[5].
  • Thu hồi giấy chứng nhận: không áp dụng cho hộ gia đình; áp dụng sau 60 ngày không lắp đặt cho tổ chức theo Điều 20 khoản 1 điểm d[5].
  • EVN hướng dẫn đấu nối: cả ba nhóm đều trong 5 ngày làm việc, theo Điều 21 khoản 3 và Điều 22 khoản 3[5].
  • Cấm thiết bị đã qua sử dụng: áp dụng cho cả ba nhóm theo Điều 10 khoản 4[5].
  • Khuyến khích lắp pin lưu trữ: áp dụng cho cả ba nhóm theo Điều 11 khoản 2[5].
Được lắp tối đa bao nhiêu kW và cách tính công suất Pmax

Trước khi quyết định công suất lắp đặt, chủ đầu tư cần kiểm tra công tơ hiện tại cho phép lắp tối đa bao nhiêu kWp, vì Nghị định 58 quy định công suất lắp đặt không được vượt quá Pmax[5]. Đây là bước kỹ thuật bắt buộc trước khi ký hợp đồng lắp đặt.

Với công tơ 1 pha, công thức tính là Pmax bằng Udđ nhân Idđmax nhân kc. Ví dụ minh họa với điện áp định mức 0,4 kV, dòng điện định mức tối đa 63A và hệ số biến dòng bằng 1, kết quả Pmax đạt 25,2 kW[5].

Với công tơ 3 pha, công thức là Pmax bằng căn bậc hai của 3 nhân Udđ nhân Idđmax nhân kc. Ví dụ với các thông số 1,732 nhân 0,4 kV nhân 100A nhân hệ số 1, kết quả Pmax đạt 69,3 kW[5].

Trong công thức trên, Udđ là cấp điện áp mua điện, có thể là 0,4 kV, 6 kV, 10 kV hoặc 22 kV tùy hợp đồng; Idđmax là dòng điện lớn nhất ghi trên công tơ; kc là hệ số nhân của máy biến dòng nếu công tơ có sử dụng thiết bị này, theo quy định tại Điều 11 khoản 3[5].

Nếu hộ gia đình muốn lắp hệ thống có công suất lớn hơn Pmax tính toán được, bắt buộc phải nâng cấp công tơ và điều chỉnh hợp đồng mua điện trước khi tiến hành lắp đặt tấm quang điện và inverter[5]. Đây là bước không thể bỏ qua vì ảnh hưởng trực tiếp đến việc nghiệm thu và đấu nối sau này.

Được bán lại điện dư cho EVN bao nhiêu và tính thế nào?

Theo Điều 14 khoản 2, sản lượng điện dư được bán cho EVN không vượt quá 20% sản lượng điện phát tại đầu ra của nguồn điện mặt trời mái nhà[5]. Sản lượng điện phát hàng tháng được xác định theo công thức Ai bằng PVout(i) nhân Plđ[5].

Trong công thức này, Ai là sản lượng điện phát tại đầu ra nguồn điện mặt trời mái nhà trong tháng i, tính bằng kWh. PVout(i) là hệ số đặc trưng, thể hiện lượng điện năng trung bình phát ra trên 1 kWp trong tháng i tại từng tỉnh, thành phố, do EVN công bố trước ngày 15/12 hằng năm, đơn vị kWh/kWp. Plđ là tổng công suất định mức tấm quang điện lắp đặt thực tế, tính bằng kWp[5].

Quy tắc thanh toán 20% được áp dụng như sau. Nếu sản lượng phát lên lưới Atp lớn hơn hoặc bằng 20% của Ai, mức thanh toán được cắt ngưỡng ở đúng 20% của Ai. Nếu Atp nhỏ hơn 20% của Ai, toàn bộ sản lượng phát lên lưới Atp sẽ được thanh toán[5]. Vùng miền núi, biên giới, hải đảo chưa có lưới điện quốc gia không bị giới hạn mức 20%, được thanh toán toàn bộ sản lượng phát lên lưới[5]. Riêng nguồn điện lắp trên tài sản công thuộc cơ quan nhà nước không được bán điện dư, theo Điều 14 khoản 5[5].

Một ví dụ tính toán tham khảo minh họa cơ chế này: hệ thống 10 kWp lắp tại TP.HCM có Plđ bằng 10 kWp, hệ số PVout tháng 4 khoảng 130 kWh/kWp, từ đó Ai bằng 130 nhân 10, tức 1.300 kWh. Ngưỡng thanh toán tối đa bằng 20% của 1.300, tức 260 kWh mỗi tháng. Doanh thu tham khảo tính theo đơn giá minh họa là 260 nhân 1.200 đồng, cho ra khoảng 312.000 đồng mỗi tháng[5].

Cơ chế giá mua theo Điều 14 khoản 4 quy định giá mua bán sản lượng điện dư được xác định bằng giá điện năng thị trường điện bình quân trong năm trước liền kề, do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện công bố trong tháng 01 hằng năm, căn cứ Điều 33 khoản 1 điểm c[5]. Mức giá này không được cao hơn mức giá tối đa của khung giá điện mặt trời mặt đất[5]. Về nghĩa vụ thuế, hộ gia đình có bán điện dư phải khai báo thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân vào cuối năm[5].

Hợp đồng mua bán điện theo Điều 24 có thời hạn 5 năm kể từ ngày nguồn điện được nghiệm thu và bên bán cung cấp đủ hồ sơ. EVN có nghĩa vụ ký hợp đồng trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo Điều 24 khoản 2. Thanh toán tiền điện được thực hiện hàng tháng, trong vòng 7 ngày làm việc sau khi xác nhận sản lượng[5].

Cần lưu ý thực tế cập nhật đến tháng 4/2026: mặc dù Nghị định 58/2025 đã ban hành khung pháp lý cho việc bán điện dư 20%, việc triển khai tại các địa phương vẫn đang trong giai đoạn chờ hướng dẫn cụ thể từ EVN và Bộ Công Thương[5]. Nhiều hộ gia đình đã hoàn tất thủ tục thông báo nhưng chưa thể ký kết hợp đồng mua bán điện dư do thiếu quy trình chi tiết và bảng giá công bố chính thức, nên khuyến nghị ưu tiên thiết kế hệ thống theo nhu cầu tự tiêu thụ kết hợp pin lưu trữ, không nên phụ thuộc vào doanh thu bán điện dư khi tính toán hiệu quả đầu tư[5].

Thủ tục: hộ gia đình gửi thông báo, tổ chức xin đăng ký

Quy trình thông báo dành cho hộ gia đình dưới 100 kW gồm 7 bước, áp dụng đầy đủ khi có bán điện dư cho EVN; nếu không bán điện dư, hai bước cuối có thể bỏ qua[5].

  • Bước 1: gửi Thông báo Mẫu 01 đến Sở Công Thương, đơn vị điện lực và cơ quan phòng cháy chữa cháy, căn cứ Điều 15 khoản 2[5].
  • Bước 2: đề nghị đơn vị điện lực hướng dẫn đấu nối kỹ thuật, thời hạn 5 ngày làm việc theo Điều 21 khoản 3[5].
  • Bước 3: thiết kế, mua sắm thiết bị và lắp đặt theo tiến độ thực tế, căn cứ Điều 21 khoản 1 và khoản 2[5].
  • Bước 4: nghiệm thu an toàn điện, an toàn xây dựng và phòng cháy chữa cháy, theo Điều 23 khoản 1[5].
  • Bước 5: EVN phối hợp nghiệm thu hệ thống đo đếm và đo xa, thời hạn 5 ngày làm việc theo Điều 23 khoản 3 điểm a và điểm d[5].
  • Bước 6: gửi hồ sơ đề nghị bán điện dư gồm CO, CQ tấm pin và tài liệu kỹ thuật, theo Điều 24 khoản 1[5].
  • Bước 7: EVN ký hợp đồng mua bán điện theo Mẫu 05 và đóng điện, thời hạn 5 ngày làm việc theo Điều 24 khoản 2[5].

Một mẹo thực tế đáng lưu ý là các bước 1, 2 và 3 có thể triển khai song song để rút ngắn thời gian: gửi Thông báo Mẫu 01 ngay khi có bản vẽ thiết kế, đồng thời yêu cầu EVN hướng dẫn đấu nối. Với cách làm này, tổng thời gian hoàn thành kể từ khi lắp đặt xong thường chỉ mất 10 đến 20 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ[5].

Thông báo Mẫu 01 là tờ khai thông tin hệ thống điện mặt trời mái nhà do hộ gia đình lập, gửi đến ba cơ quan gồm Sở Công Thương tỉnh, thành phố, đơn vị điện lực địa phương (điện lực quận, huyện), và cơ quan phòng cháy chữa cháy. Nội dung tờ khai gồm họ tên chủ hộ, địa chỉ lắp đặt, công suất lắp đặt tính bằng kWp, loại công tơ, thiết bị chính sử dụng, và dự kiến thời gian lắp đặt[5].

Quy trình đăng ký dành cho tổ chức, doanh nghiệp gồm 9 bước, áp dụng cho tổ chức, cá nhân có bán điện dư bất kể công suất và bắt buộc cho dự án từ 1.000 kW trở lên[5].

  • Bước 1: gửi Giấy đăng ký Mẫu 03 đến Sở Công Thương, theo Điều 16 khoản 1 điểm c và Điều 17[5].
  • Bước 2: Sở Công Thương kiểm tra hồ sơ và trả lại nếu thiếu, thời hạn 3 ngày làm việc theo Điều 18 khoản 1[5].
  • Bước 3: Sở Công Thương gửi đơn vị điện lực kiểm tra khả năng quá tải lưới, thời hạn 3 ngày làm việc theo Điều 18 khoản 2[5].
  • Bước 4: Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển theo Mẫu 04, thời hạn 10 ngày theo Điều 18 khoản 3[5].
  • Bước 5: đầu tư xây dựng, lắp đặt theo pháp luật xây dựng, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường, theo tiến độ thực tế, căn cứ Điều 22[5].
  • Bước 6: nghiệm thu xây dựng, điện lực, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường, theo Điều 23 khoản 2[5].
  • Bước 7: EVN nghiệm thu hệ thống SCADA từ mức 100 kW trở lên cùng hệ thống đo đếm, thời hạn 5 ngày làm việc theo Điều 23 khoản 3 điểm b và điểm d[5].
  • Bước 8: xin Giấy phép hoạt động điện lực nếu cần, theo quy định pháp luật liên quan, căn cứ Điều 23 khoản 2 điểm b[5].
  • Bước 9: gửi hồ sơ bán điện và EVN ký hợp đồng theo Mẫu 05, đóng điện, thời hạn 5 ngày làm việc theo Điều 24 khoản 1 và khoản 2[5].

Riêng với dự án từ 1.000 kW trở lên, quy trình tương tự nhóm tổ chức, cá nhân dưới 1.000 kW, nhưng việc đăng ký phát triển là bắt buộc theo Điều 16 khoản 1 điểm a. Tổng công suất đăng ký không được vượt quá công suất phân bổ cho địa phương theo quy hoạch phát triển điện lực, căn cứ Điều 16 khoản 2. Ngoài ra, hệ thống SCADA và việc tuân thủ lệnh điều độ là yêu cầu bắt buộc đối với nhóm này[5].

Giấy đăng ký Mẫu 03 nộp đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi đặt dự án, kết quả nhận được là Giấy chứng nhận đăng ký phát triển theo Mẫu 04. Nếu sau khi được cấp giấy chứng nhận mà trong 60 ngày dự án không tiến hành lắp đặt, giấy chứng nhận sẽ bị thu hồi theo Điều 20 khoản 1 điểm d[5].

Hồ sơ kỹ thuật bắt buộc kèm theo Mẫu 03 gồm các tài liệu sau.

  • Bản vẽ thiết kế hệ thống, gồm sơ đồ đấu nối, bố trí tấm pin, inverter, và pin lưu trữ nếu có[5].
  • Quyết định chủ trương đầu tư hoặc đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện yêu cầu[5].
  • Giấy phép xây dựng, nếu lắp đặt trên công trình mới hoặc mở rộng công trình hiện hữu[5].
  • Hồ sơ nghiệm thu phòng cháy chữa cháy[5].
  • Giấy phép hoặc đăng ký về bảo vệ môi trường[5].
  • Tài liệu kỹ thuật của thiết bị chính, gồm giấy chứng nhận xuất xứ CO và giấy chứng nhận chất lượng CQ của tấm pin và inverter, xác nhận thiết bị mới 100%, không sử dụng hàng đã qua sử dụng theo Điều 10 khoản 4[5].
An toàn, nghiệm thu, đấu nối và mốc 100 kW gắn thiết bị giám sát

Nghị định 58 phân biệt rõ yêu cầu nghiệm thu theo hai nhóm đối tượng tại Điều 23: hộ gia đình theo khoản 1 và tổ chức, cá nhân theo khoản 2[5].

Đối với nghiệm thu xây dựng, hộ gia đình chỉ cần tuân thủ pháp luật xây dựng, trong khi tổ chức, cá nhân phải tuân thủ đồng thời pháp luật xây dựng, điện lực, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường[5]. Về an toàn điện và phòng cháy chữa cháy, hộ gia đình chỉ cần bảo đảm an toàn trước khi đưa hệ thống vào sử dụng, còn tổ chức, cá nhân phải có văn bản chấp thuận nghiệm thu từ cơ quan có thẩm quyền[5].

Về hệ thống đo đếm, cả hai nhóm đều được EVN phối hợp nghiệm thu, tuy nhiên với hộ gia đình chỉ áp dụng khi có bán điện dư[5]. Về hệ thống SCADA áp dụng từ mức 100 kW trở lên, hộ gia đình không thuộc diện áp dụng, trong khi tổ chức, cá nhân bắt buộc phải kết nối với cấp điều độ phân phối[5]. Nếu không bán điện dư, cả hai nhóm đều không cần lắp đặt và nghiệm thu hệ thống đo đếm, theo điểm c của khoản liên quan[5]. Thời hạn EVN phối hợp nghiệm thu áp dụng thống nhất 5 ngày làm việc cho cả hai nhóm, theo điểm d[5].

Ngưỡng 100 kW là mốc kỹ thuật quan trọng cần ghi nhớ: từ 100 kW trở lên, tổ chức, cá nhân phải trang bị thiết bị kết nối với hệ thống thu thập, giám sát và điều khiển của cấp điều độ phân phối, căn cứ Điều 10 khoản 5 điểm b[5]. Khi xảy ra tình huống đe dọa an ninh cung cấp điện, cấp điều độ có quyền quyết định huy động hoặc yêu cầu ngừng, giảm công suất phát lên lưới, theo Điều 10 khoản 5 điểm d[5].

Hệ đã lắp trước đây được xử lý ra sao (điều khoản chuyển tiếp)

Nghị định 58/2025/NĐ-CP quy định ba trường hợp chuyển tiếp cụ thể tại Điều 39, giúp xác định hệ thống lắp đặt trước đây sẽ áp dụng quy định nào[5].

  • Nguồn điện đã ký hợp đồng mua bán điện với EVN trước ngày 01/01/2021: không được tăng công suất đã ký trong hợp đồng, theo Điều 39 khoản 1[5]. Nếu muốn nâng cấp, chủ đầu tư phải làm thủ tục mới, tức thông báo hoặc đăng ký, cho riêng phần công suất bổ sung[5].
  • Nguồn điện trong giai đoạn từ 01/01/2021 đến 03/3/2025 chưa làm thủ tục theo Nghị định 135/2024: thực hiện theo Nghị định 58/2025, theo Điều 39 khoản 2[5].
  • Hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày 03/3/2025: tiếp tục được xử lý theo Nghị định 135/2024/NĐ-CP, theo Điều 39 khoản 3[5].

So với Nghị định 135/2024, vốn chỉ có hiệu lực từ 22/10/2024 đến 02/3/2025 và căn cứ luật điện lực cũ, Nghị định 58/2025 có hiệu lực từ 03/3/2025, căn cứ Luật Điện lực ban hành ngày 30/11/2024[5]. Về phạm vi điều chỉnh, Nghị định 135/2024 chỉ áp dụng cho điện mặt trời mái nhà, trong khi Nghị định 58/2025 mở rộng sang năng lượng tái tạo, năng lượng mới và điện gió ngoài khơi[5].

Về công thức tính sản lượng, hai nghị định có cách tính tương tự nhau, nhưng Nghị định 58/2025 quy định rõ công thức Ai bằng PVout(i) nhân Plđ tại Điều 14 khoản 2[5]. Giới hạn bán điện dư giữ nguyên ở mức 20% và thời hạn hợp đồng mua bán vẫn giữ nguyên 5 năm giữa hai nghị định[5]. Điểm khác biệt đáng chú ý nhất là điều khoản chuyển tiếp: Nghị định 135/2024 không quy định rõ ràng, trong khi Nghị định 58/2025 quy định chi tiết tại Điều 39 với ba mốc thời gian cụ thể là trước năm 2021, giai đoạn 2021 đến 2025, và các hồ sơ đã nộp theo Nghị định 135[5].

Nghị định 58/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức ngày 03/3/2025, và thay thế hoàn toàn Nghị định 135/2024/NĐ-CP[5]. Hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày này tiếp tục được xử lý theo Nghị định 135, đúng như quy định chuyển tiếp tại Điều 39 khoản 3[5].

NGHỊ ĐỊNH 243/2026/NĐ-CP
Sửa Nghị định 58, cho bán điện dư nhiều hơn, tối đa 50%. Hiệu lực từ 26/6/2026.
Thay đổi lớn nhất cho hộ dân: được bán điện dư tới 50%
Nghị định 243/2026 nâng trần mua bán sản lượng điện dư từ 20% lên tối đa 50% sản lượng phát theo cường độ bức xạ. Từ khi có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2030, hai bên còn được thỏa thuận tỷ lệ cao hơn 50% nếu lưới điện tại khu vực đấu nối đủ khả năng tiếp nhận.[10]
Vì sao có Nghị định 243 và nó sửa những gì?

Nghị định 243/2026/NĐ-CP là văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2025/NĐ-CP về cơ chế mua bán điện trực tiếp và Nghị định 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới. Nghị định được Chính phủ ký ban hành ngày 26/6/2026 và có hiệu lực thi hành ngay trong ngày ký[10], theo đề nghị của Bộ Công Thương.[10]

Cơ chế bán điện dư của điện mặt trời mái nhà nằm tại phần sửa đổi Điều 14 và Điều 15 của Nghị định 58/2025/NĐ-CP. Đây là nhóm quy định gắn trực tiếp với hộ gia đình và các nguồn tự sản xuất, tự tiêu thụ.[10]

Phần sửa Nghị định 57/2025/NĐ-CP điều chỉnh cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn qua lưới điện kết nối riêng, bao gồm cả nguồn điện mặt trời mái nhà.[10]

Nghị định căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15, Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 và Nghị quyết số 253/2025/QH15 của Quốc hội về tháo gỡ khó khăn phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026-2030.[10]

Cả phần sửa Nghị định 57 và Nghị định 58 đều có chung một chủ đề cốt lõi là giới hạn phần điện mặt trời mái nhà bán cho ngành điện ở mức không quá 50% sản lượng, chỉ khác nhau về bối cảnh áp dụng: Nghị định 58 dành cho hộ gia đình và nguồn tự sản tự tiêu, còn Nghị định 57 gắn với mô hình bán điện trực tiếp cho khách hàng lớn.[10]

Định nghĩa mới về điện mặt trời mái nhà và điện dư

Sản lượng điện dư là phần điện của nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ phát vào lưới điện khi không tiêu thụ hết. Sản lượng này bao gồm cả điện dư từ hệ thống lưu trữ được tích từ nguồn điện mặt trời mái nhà (nếu có), và được xác định tại đầu ra của bộ chuyển đổi nghịch lưu (inverter).[10]

Sản lượng điện dư gồm cả điện từ tấm quang điện và điện từ hệ thống lưu trữ, miễn là điện tích vào pin lưu trữ được lấy từ nguồn điện mặt trời mái nhà; hệ thống có pin lưu trữ vẫn được tính phần dư phát lên lưới.[10]

Điểm đo sản lượng điện dư là đầu ra của bộ chuyển đổi nghịch lưu, tức sau khi dòng điện một chiều từ tấm pin đã chuyển thành dòng điện xoay chiều hòa vào lưới; cách xác định này áp dụng thống nhất cho mọi nguồn.[10]

Điện mặt trời mái nhà là điện sản xuất từ các tấm quang điện lắp trên mái công trình xây dựng là nhà hoặc có kết cấu dạng nhà, kết nối với thiết bị điện và phục vụ hoạt động phát điện.[10]

Điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu trước hết phục vụ nhu cầu tại chỗ; chỉ phần điện không dùng hết và phát lên lưới mới là sản lượng điện dư được đưa vào cơ chế mua bán với ngành điện theo Nghị định 243.[10]

Điểm mới lớn nhất: được bán điện dư tới 50%

Sản lượng điện dư được mua bán theo thỏa thuận hai bên nhưng không vượt quá 50% sản lượng điện phát ra tại đầu ra của nguồn điện mặt trời mái nhà theo cường độ bức xạ. Mức 50% này áp dụng làm trần mặc định cho khu vực có lưới điện quốc gia.[10]

  • Mặc định, khu vực có lưới điện quốc gia: sản lượng điện dư được mua bán không vượt quá 50% sản lượng phát ra.[10]
  • Từ khi Nghị định có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2030, nếu lưới điện khu vực đấu nối bảo đảm khả năng tiếp nhận: hai bên được thỏa thuận tỷ lệ cao hơn 50%.[10]

Tỷ lệ cao hơn 50% chỉ áp dụng trong giai đoạn đến hết năm 2030, khi lưới điện tại khu vực đấu nối bảo đảm tiếp nhận và việc mua bán đáp ứng điều kiện vận hành an toàn lưới điện cùng phương thức vận hành hệ thống điện theo quy định.[10]

Đối với khu vực miền núi, biên giới, hải đảo chưa được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia, Nghị định 243 không giới hạn sản lượng điện dư được mua bán. Toàn bộ điện năng phát lên lưới điện của bên mua điện dư, đo đếm tại công tơ, đều được thanh toán.[10]

Vì khu vực chưa có lưới quốc gia nên không có ràng buộc về khả năng tiếp nhận; toàn bộ điện năng phát lên lưới nội bộ của khu vực, đo tại công tơ, đều được tính để thanh toán cho bên bán.[10]

Kể từ khi khu vực được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia, việc mua bán sản lượng điện dư thực hiện theo quy định áp dụng cho khu vực có lưới, tức quay về trần 50% hoặc thỏa thuận cao hơn 50% tùy thời điểm áp dụng.[10]

Giá mua điện dư và cách thanh toán đến hết năm 2030

Sản lượng điện phát ra tại đầu ra của nguồn điện mặt trời mái nhà theo cường độ bức xạ hằng tháng được tính bằng công thức A = PVout × P, trong đó A là sản lượng tháng tính bằng kWh, PVout là hệ số sản lượng đặc trưng theo tỉnh tính bằng kWh/kWp, và P là tổng công suất định mức của các tấm quang điện lắp đặt thực tế tính bằng kWp.[10]

PVout là hệ số đặc trưng thể hiện lượng điện trung bình phát ra trên 1 kWp công suất trong tháng, tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; hệ số PVout của 12 tháng do Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố công khai sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương.[10]

P là tổng công suất định mức cộng dồn của các tấm quang điện lắp đặt thực tế, tính bằng kWp; nhân hệ số PVout của tỉnh với công suất lắp đặt cho ra sản lượng phát ra theo cường độ bức xạ của tháng, là cơ sở để xác định mức trần 50%.[10]

Giá mua bán sản lượng điện dư là giá điện năng thị trường điện bình quân trong năm trước liền kề do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện công bố, tính bằng đồng Việt Nam trên kWh; Nghị định không ấn định một con số cố định mà gắn giá mua điện dư với giá thị trường điện của năm liền trước.[10]

Nếu giá thị trường điện bình quân năm trước cao hơn mức tối đa của khung giá phát điện điện mặt trời mặt đất không có pin lưu trữ theo miền, giá mua điện dư lấy bằng mức giá tối đa của khung giá đó, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.[10]

Tiền bán điện dư được thanh toán hằng tháng theo nguyên tắc so sánh giữa sản lượng điện dư thực tế phát lên lưới và sản lượng điện dư theo thỏa thuận trong hợp đồng. Sản lượng điện dư theo thỏa thuận bằng A(tt) = k × A, với k là tỷ lệ phần trăm hai bên thỏa thuận (50% hoặc cao hơn 50% đến hết năm 2030), A là sản lượng phát ra theo cường độ bức xạ.[10]

  • Khi sản lượng điện dư thực tế lớn hơn mức thỏa thuận: thanh toán bằng đúng sản lượng điện dư theo thỏa thuận (kWh).[10]
  • Khi sản lượng điện dư thực tế nhỏ hơn mức thỏa thuận: thanh toán toàn bộ điện năng phát lên lưới đo đếm tại công tơ (kWh).[10]

Tỷ lệ k được xác định theo điểm a hoặc điểm b khoản 2 của Điều 14 sửa đổi Nghị định 58.[10]

Ai được bán điện dư và hợp đồng mua bán với EVN

Nghị định 243 quy định 5 nhóm nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được bán sản lượng điện dư[10], cụ thể:

  • Hộ gia đình dùng nhà ở riêng lẻ.[10]
  • Nguồn đấu nối lưới điện quốc gia tại cấp điện áp hạ áp.[10]
  • Nguồn lắp tại miền núi, biên giới, hải đảo có lưới nhưng chưa đấu nối.[10]
  • Nguồn lắp tại công trình là tài sản công.[10]
  • Nguồn khác có đấu nối, thuộc quy mô công suất trong quy hoạch phát triển điện lực.[10]

Với nguồn tại công trình là tài sản công, việc mua bán điện dư phải tuân thủ quy định của Nghị định, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phù hợp chức năng, nhiệm vụ của bên bán; nhóm nguồn khác có đấu nối phải thuộc quy mô công suất phát triển trong quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch hoặc phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.[10]

Hợp đồng mua bán sản lượng điện dư do các bên thỏa thuận ký kết, là cơ sở để Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực thanh toán cho chủ nguồn điện mặt trời mái nhà, vận hành dựa trên các điều khoản về tỷ lệ điện dư, giá mua và cách thanh toán mà Nghị định 243 quy định.[10]

Ba điều khoản cốt lõi của hợp đồng gồm tỷ lệ sản lượng điện dư (không quá 50%, hoặc cao hơn 50% đến hết năm 2030 khi lưới đủ khả năng tiếp nhận)[10], giá mua bán điện dư (theo giá điện năng thị trường điện bình quân năm trước liền kề, có trần là khung giá phát điện điện mặt trời mặt đất)[10], và cách thanh toán hằng tháng theo sản lượng đo đếm tại công tơ so với sản lượng thỏa thuận, bảo đảm tuân thủ quy định của Nghị định và pháp luật liên quan.[10]

Giấy phép điện lực và các mẫu biểu thông báo

Tổ chức, cá nhân bán sản lượng điện dư phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp được miễn giấy phép hoạt động điện lực theo quy định; đây là điều kiện pháp lý gắn với việc đưa điện dư vào mua bán với ngành điện.[10]

Bên cạnh giấy phép, chủ nguồn điện còn có nghĩa vụ thông báo phát triển nguồn điện theo mẫu biểu và mốc công suất tương ứng, được quy định tại Điều 15 sửa đổi của Nghị định 58.[10]

  • Từ 100 kW trở lên, không đấu nối lưới quốc gia: thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã.[10]
  • Đấu nối tại cấp điện áp hạ áp: gửi Mẫu số 01 đến Ủy ban nhân dân cấp xã.[10]
  • Công suất nhỏ hơn 01 kW theo công suất inverter: không bắt buộc thực hiện thông báo.[10]
  • Đấu nối trung áp trở lên, không đăng ký bán điện dư: gửi Mẫu số 02 đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.[10]

Việc gửi thông báo được thực hiện trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia, trước ngày bắt đầu lắp đặt nguồn điện ít nhất 10 ngày làm việc. Nguồn từ 100 kW trở lên không đấu nối lưới gửi thông tin về tên, quy mô công suất, địa điểm và thời điểm thực hiện tới Ủy ban nhân dân cấp xã.[10]

Hệ lắp trước ngày 26/6/2026 áp dụng thế nào

Hệ thống điện mặt trời mái nhà đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoặc đã gửi Thông báo phát triển nguồn theo Nghị định 135/2024/NĐ-CP hoặc Nghị định 58/2025/NĐ-CP trước thời điểm Nghị định 243 có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã cấp hoặc Thông báo đã gửi. Chủ nguồn điện không buộc phải làm lại từ đầu khi đã hoàn tất thủ tục theo quy định cũ.[10][5]

Hợp đồng mua bán điện đã ký kết trước thời điểm Nghị định có hiệu lực và phù hợp quy định được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn, hoặc các bên đàm phán, thống nhất sửa đổi theo quy định tại Nghị định 243.[10]

Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã gửi Thông báo theo Nghị định 135/2024 hoặc Nghị định 58/2025 tiếp tục thực hiện theo nội dung đó; nếu điều chỉnh, bổ sung hoặc gửi lại thì thực hiện theo Nghị định 243.[10]

Trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm Nghị định có hiệu lực, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán chi phí thanh toán bù trừ chênh lệch theo quy định tại Nghị định.[10]

Nghị định 243 sửa đổi song song hai cơ chế: bán điện dư của điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo Nghị định 58, và mua bán điện trực tiếp qua lưới điện kết nối riêng theo Nghị định 57; cả hai đều giới hạn phần điện mặt trời mái nhà bán cho ngành điện ở mức không quá 50%, nhưng khác nhau về bối cảnh áp dụng.[11][12]

  • Đối tượng theo Nghị định 58: hộ gia đình, nguồn tự sản tự tiêu.[11] Đối tượng theo Nghị định 57: đơn vị phát điện bán cho khách hàng lớn.[12]
  • Trần điện dư bán cho EVN theo Nghị định 58: không quá 50% sản lượng phát ra.[11] Theo Nghị định 57: không quá 50% sản lượng thực phát.[12]
  • Bối cảnh theo Nghị định 58: phát phần dư lên lưới.[11] Theo Nghị định 57: lưới điện kết nối riêng.[12]

Theo phần sửa Nghị định 57, đơn vị đầu tư nguồn điện mặt trời mái nhà bán điện trực tiếp cho khách hàng lớn qua lưới kết nối riêng, khi bán phần dư cho Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực thì không quá 50% sản lượng điện thực phát; giá mua tương tự cơ chế Nghị định 58. Cơ chế Nghị định 58 hướng tới hộ gia đình và nguồn tự sản tự tiêu.[12]

QUYẾT ĐỊNH 14/2025/QĐ-TTg
Biểu giá điện 5 bậc để tính tiền điện và thời gian hoàn vốn. Ban hành 29/5/2025.
Biểu giá bán lẻ điện 5 bậc và cách tính tiền điện

Giá điện tại Việt Nam hiện được điều hành bởi Quyết định 14/2025/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 29/5/2025, rút biểu giá sinh hoạt từ 6 bậc xuống còn 5 bậc và quy định cơ cấu tỷ lệ % của từng nhóm khách hàng so với giá bán lẻ điện bình quân[2]. Cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân cho phép tăng hoặc giảm tối đa 2% mỗi lần khi thông số đầu vào biến động, do Tập đoàn Điện lực Việt Nam quyết định trong biên độ này[2]. Mức giá bán lẻ điện bình quân đang áp dụng là 2.204,0655 đồng/kWh (chưa gồm thuế GTGT), theo Quyết định 1279/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ban hành ngày 9/5/2025 và có hiệu lực từ 10/5/2025[3].

Biểu giá sinh hoạt 5 bậc áp dụng thống nhất toàn quốc cho hộ gia đình, không phân biệt điện 1 pha hay 3 pha dùng cho mục đích sinh hoạt[2]. Mỗi bậc tương ứng một mức tỷ lệ % so với giá bán lẻ điện bình quân, nhân với 2.204,0655 đồng/kWh để ra đơn giá cụ thể[3].

Bậc Định mức kWh/tháng % giá bình quân Đơn giá (đồng/kWh, chưa VAT)
Bậc 1 0 – 100 kWh 90% 1.984
Bậc 2 101 – 200 kWh 108% 2.380
Bậc 3 201 – 400 kWh 136% 2.998
Bậc 4 401 – 700 kWh 162% 3.571
Bậc 5 Từ 701 kWh trở lên 180% 3.967

Bậc 3 (201-400 kWh) là bậc phổ thông nhất, chiếm khoảng 45% số hộ gia đình Việt Nam, trong khi bậc 4 và bậc 5 áp dụng cho hộ dùng nhiều máy lạnh, bình nước nóng và bếp điện[2]. Ngoài biểu 5 bậc, hộ sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước chịu mức giá đồng nhất 2.909 đồng/kWh chưa VAT, thường áp dụng cho hộ thuê trọ ngắn hạn hoặc công nhân nhà máy[3].

Các nhóm khách hàng ngoài sinh hoạt được chia theo cấp điện áp và một số nhóm còn theo khung giờ. Nhóm kinh doanh dịch vụ (nhà hàng, quán cà phê, showroom, gym, spa, nhà trọ chưa đăng ký định mức) chịu giá cao nhất, dao động 3.152 đồng/kWh giờ bình thường đến 5.422 đồng/kWh giờ cao điểm ở cấp hạ áp dưới 6 kV[3]. Cơ sở lưu trú du lịch có xác nhận của Sở Du lịch (khách sạn, resort, homestay) và trạm sạc xe điện công cộng được hưởng mức giá ưu đãi ngang bằng giá sản xuất, thấp hơn 30-50% so với nhóm kinh doanh thông thường[3]. Nhóm sản xuất công nghiệp áp theo 4 cấp điện áp (cao áp từ 110 kV, trung áp 22 kV, trung áp 6-22 kV, hạ áp dưới 6 kV) kết hợp 3 khung giờ, với mức thấp nhất 1.811 đồng/kWh giờ bình thường ở cấp cao áp và cao nhất 3.640 đồng/kWh giờ cao điểm ở cấp hạ áp[3]. Nhóm hành chính sự nghiệp tách thành 2 nhóm con là y tế-giáo dục (khoảng 1.940-2.072 đồng/kWh) và cơ quan hành chính khác (khoảng 2.138-2.226 đồng/kWh), không áp dụng khung giờ cao điểm/thấp điểm[3]. Hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được Nhà nước hỗ trợ khoản tiền tương đương 30 kWh tính theo giá bậc 1, tức 59.520 đồng/tháng chưa VAT, trừ thẳng vào hoá đơn hàng tháng[2].

Khung giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường mới đã thay đổi theo Quyết định 963/QĐ-BCT, có hiệu lực từ 22/4/2026, áp dụng bắt buộc cho khách hàng sản xuất và kinh doanh dịch vụ, không áp dụng cho sinh hoạt và hành chính sự nghiệp[11]. Giờ cao điểm được gom về một khoảng duy nhất buổi tối 17h30-22h30 các ngày thứ 2 đến thứ 7 (chủ nhật không áp dụng cao điểm), thay cho cấu trúc cũ chia 2 khoảng 9h30-11h30 và 17h00-20h00[11]. Giờ thấp điểm là 00h00-06h00 mọi ngày trong tuần, còn lại là giờ bình thường[11]. Thay đổi này khiến hệ thống pin lưu trữ chỉ còn 1 chu kỳ sạc-xả mỗi ngày thay vì 2 chu kỳ như khung giờ cũ, sạc trong giờ bình thường ban ngày và xả trong giờ cao điểm buổi tối[11].

NGHỊ ĐỊNH 133/2026/NĐ-CP
Mức xử phạt nếu làm sai quy định điện lực. Hiệu lực từ 25/5/2026.
⚠️ Làm đúng để không bị phạt
Hộ dưới 100 kW được miễn giấy phép nhưng vẫn phải gửi Thông báo theo Mẫu số 01, đấu nối đúng thỏa thuận và bảo đảm an toàn, phòng cháy chữa cháy. Không gửi thông báo có thể bị phạt tới 3 triệu đồng; mua bán điện dư sai đối tượng hoặc sai tỷ lệ bị phạt 10 đến 20 triệu đồng.[4]
Làm sai bị phạt bao nhiêu? Các mức xử phạt cần biết

Phạm vi, hiệu lực và mức phạt tối đa. Nghị định 133/2026/NĐ-CP ban hành ngày 06/4/2026, có hiệu lực từ 25/5/2026, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, căn cứ Luật Điện lực năm 2024 được sửa đổi, bổ sung năm 2025. Mức phạt tiền tối đa với mỗi hành vi vi phạm là 100 triệu đồng đối với cá nhân và 200 triệu đồng đối với tổ chức, kèm hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II.[4]

Vi phạm về phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ (Điều 7). Đây là điều khoản nhắc đích danh điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu. Với nguồn đấu nối tại cấp điện áp hạ áp:

  • Không gửi Thông báo phát triển nguồn điện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nội dung Thông báo: phạt cảnh cáo.[4]
  • Tái phạm sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày bị phạt trước đó: phạt 500.000 đến 1.000.000 đồng với nguồn công suất đến 20 kW, và 2.000.000 đến 3.000.000 đồng với nguồn trên 20 kW.[4]

Với nguồn đấu nối tại cấp điện áp từ trung áp trở lên, các hành vi như không gửi Thông báo, lắp đặt khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển, không điều chỉnh Giấy chứng nhận điện mặt trời mái nhà, cản trở hoạt động phát triển nguồn, hoặc mua bán sản lượng điện dư không đúng đối tượng, không đúng tỷ lệ bị phạt 10.000.000 đến 20.000.000 đồng. Không tháo dỡ nhà máy điện mặt trời, điện gió trong thời hạn quy định bị phạt 80.000.000 đến 100.000.000 đồng.[4]

Giấy phép hoạt động điện lực (Điều 6) và an toàn sử dụng điện (Điều 19). Vi phạm về Giấy phép hoạt động điện lực bị xử phạt theo thang tăng dần, từ cảnh cáo hoặc 5 đến 10 triệu đồng với hành vi nhẹ, lên tới 170 đến 200 triệu đồng với hành vi hoạt động điện lực khi không có giấy phép, chủ yếu áp cho tổ chức và đơn vị điện lực. Vi phạm về an toàn trong sử dụng điện sinh hoạt, dịch vụ như lắp đặt vật tư, thiết bị không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật bị phạt 5 đến 10 triệu đồng đối với hộ dân và 30 đến 40 triệu đồng đối với tổ chức.[4]

Điều hộ lắp điện mặt trời tại Cà Mau cần lưu ý. Do nguồn công suất dưới 100 kW của hộ gia đình được miễn giấy phép hoạt động điện lực, nghĩa vụ chính là gửi Thông báo theo Mẫu số 01, đấu nối đúng thỏa thuận với đơn vị điện lực và bảo đảm an toàn điện, phòng cháy chữa cháy. Tuân thủ đầy đủ giúp tránh rủi ro bị xử phạt và bảo vệ quyền lợi khi bán sản lượng điện dư hoặc mở rộng công suất về sau.[4][5]

4 văn bảnNĐ 58, NĐ 243, NĐ 133, QĐ 14
50%trần bán điện dư theo NĐ 243/2026
5 bậcbiểu giá bán lẻ điện QĐ 14/2025
100-200 trmức phạt tối đa theo NĐ 133/2026

9. Vì sao nên chọn Việt Nam Solar cho công trình tại Cà Mau? Chọn VNS

Nên chọn Việt Nam Solar lắp điện mặt trời tại Cà Mau vì đây là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu hàng đầu, tổng thầu EPC và đơn vị ESCO, hoạt động từ năm 2018 với đội ngũ 50 kỹ sư có chứng chỉ hành nghề điện và xây dựng.[8] Mô hình EPC giúp khách chỉ làm việc với một đầu mối cho cả vòng đời dự án, từ tư vấn, thiết kế, cung cấp thiết bị đến thi công và bảo trì. Chi nhánh Cần Thơ phụ trách Miền Tây xử lý nhanh bảo hành và vệ sinh tấm pin cho khách Cà Mau.[8]
Vì sao chọn Việt Nam Solar

Nang luc Viet Nam Solar: 7+ nam, 50 ky su, ISO, 20+ thuong hieu

Kinh nghiệm, đội ngũ kỹ sư có chứng chỉ, chứng nhận ISO và mạng lưới thương hiệu chính hãng.
2018Năm thành lập
50 kỹ sưchứng chỉ hành nghề
20+Thương hiệu phân phối
EPC · ESCOMô hình tổng thầu
Một đầu mối cho cả vòng đời dự án
Với mô hình tổng thầu EPC, khách chỉ làm việc với một đơn vị từ khảo sát, thiết kế, cung cấp thiết bị đến thi công, đấu nối và bảo trì, tránh cảnh mua thiết bị một nơi, thuê thợ một nơi rồi không ai chịu trách nhiệm khi có sự cố.[8]
Pháp lý

Hồ sơ năng lực đầy đủ

Công ty TNHH Việt Nam Solar hoạt động với mã số thuế 0315209693, sở hữu Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 và nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703. Công ty đạt các chứng chỉ hệ thống quản lý quốc tế ISO 9001:2015, ISO 14001:2018 và ISO 45001:2018, là cam kết pháp lý mà một hệ thống điện đấu nối lưới rất cần.[8]

Đội ngũ

50 kỹ sư có chứng chỉ hành nghề

Việt Nam Solar có đội ngũ 50 kỹ sư đều được cấp chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan Nhà nước cấp, đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời trên khắp cả nước kể từ năm 2018. Bề dày dự án ở nhiều quy mô, từ hộ gia đình nhỏ đến hệ công suất lớn cho nhà xưởng, giúp khách hàng Cà Mau tin tưởng khi giao phó một khoản đầu tư dài hạn.[8]

EPC & ESCO

Trọn gói một đầu mối

Việt Nam Solar thực hiện trọn gói theo mô hình EPC từ khảo sát, thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công lắp đặt đến đấu nối và bàn giao, kèm chính sách bảo hành minh bạch, không phát sinh chi phí ngoài hợp đồng. Bên cạnh EPC, công ty triển khai mô hình ESCO, đầu tư và chia sẻ hiệu quả tiết kiệm năng lượng, phù hợp các cơ sở sản xuất và chế biến thủy sản muốn tối ưu dòng vốn ban đầu.[8]

Hậu mãi

Chi nhánh Cần Thơ phủ Miền Tây

Việt Nam Solar cam kết bảo hành theo đúng cam kết của từng hãng thiết bị, duy trì đội kỹ thuật hỗ trợ qua điện thoại, Zalo và trực tiếp tại hiện trường. Chi nhánh Cần Thơ phụ trách toàn khu vực Miền Tây đóng vai trò đầu mối xử lý nhanh các yêu cầu bảo trì, kiểm tra định kỳ và vệ sinh tấm pin, rút ngắn khoảng cách địa lý vốn là mối lo của khách ở vùng xa.[8]

20+ thương hiệu

Linh hoạt cấu hình theo ngân sách

Là nhà phân phối ủy quyền của hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới, trong đó có Panasonic, Aiko, Sigenergy, Huawei, Solis và BYD, Việt Nam Solar có thể đề xuất cấu hình tối ưu theo đúng ngân sách và nhu cầu của từng khách, thay vì bị bó buộc vào một vài dòng sản phẩm, đồng thời bảo đảm nguồn vật tư chính hãng, mới 100%.[8]

từ 2018kinh nghiệm thi công toàn quốc
50 kỹ sưcó chứng chỉ hành nghề
20+ hãngphân phối chính hãng
EPC · ESCOtổng thầu trọn gói một đầu mối

10. Giải đáp nhanh thắc mắc thường gặp về điện mặt trời Cà Mau Hỏi đáp

Dưới đây là giải đáp nhanh những thắc mắc thường gặp nhất khi lắp điện mặt trời tại Cà Mau: chi phí và thời gian hoàn vốn, nên chọn hệ hòa lưới hay hybrid có lưu trữ, thủ tục pháp lý và giấy phép, độ bền và bảo hành thiết bị, cùng nhu cầu bảo trì ở môi trường ven biển. Mỗi câu trả lời đều bám sát số liệu thực tế và văn bản pháp lý hiện hành.[5] Quý khách bấm vào từng câu hỏi để mở lời giải đáp, hoặc gọi tổng đài 088.60.60.660 để được kỹ sư tư vấn.[8]
01Lắp điện mặt trời ở Cà Mau hết bao nhiêu tiền?+
Tại Cà Mau, hệ hòa lưới 5kWp có giá khoảng 83,6 đến 84,3 triệu đồng trọn gói, hệ 7kWp khoảng 102,3 triệu đồng và hệ 9kWp khoảng 123,8 triệu đồng; hệ hybrid 5,8kWp kèm 5kWh pin lưu trữ BYD khoảng 114,6 triệu đồng. Mức giá thay đổi theo công suất, loại hệ và thương hiệu thiết bị, đã bao gồm vật tư chính hãng và thi công trọn gói.[6]
02Cà Mau nắng có đủ để lắp điện mặt trời không?+
Hoàn toàn đủ. Cà Mau có PVout 3,79 kWh trên mỗi kWp mỗi ngày, tương đương 1.382,3 kWh trên mỗi kWp mỗi năm, và bức xạ GHI đạt 1.730,6 kWh/m² mỗi năm theo Global Solar Atlas. Với mức nắng này, một hệ 5kWp tạo khoảng 6.912 kWh mỗi năm, thừa sức phục vụ nhu cầu của hộ gia đình và hộ sản xuất nhỏ.[1]
03Hộ nuôi tôm ở Cà Mau nên lắp bao nhiêu kWp cho sục khí ban đêm?+
Do tải quạt nước, máy sục khí và kho lạnh chạy nhiều vào ban đêm, hộ nuôi tôm ở Cà Mau nên chọn hệ hybrid có lưu trữ, quy mô phổ biến từ 7,8 đến 9kWp kèm 5 đến 10kWh pin BYD. Công suất chính xác cần khảo sát theo số ao, số dàn quạt và số giờ chạy thực tế của từng hộ.[6]
04Trả góp lắp điện mặt trời ở Cà Mau cần điều kiện gì?+
Khách hàng ở Cà Mau chỉ cần căn cước công dân và thông tin thu nhập cơ bản để ngân hàng đối tác thẩm định, với lãi suất 8% mỗi năm và kỳ hạn từ 18 đến 48 tháng. Việt Nam Solar hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ ngay trong buổi khảo sát tại nhà, giúp khách không phải đi lại nhiều.[6]
05Lắp điện mặt trời ở Cà Mau bao lâu thì hoàn vốn?+
Hệ hòa lưới cho hộ có hóa đơn 3 đến 5 triệu đồng mỗi tháng ở Cà Mau thường hoàn vốn sau khoảng 3,5 đến 4,5 năm khi tính theo biểu giá điện 5 bậc hiện hành. Hộ dùng nhiều điện ban ngày và ở bậc giá cao sẽ hoàn vốn nhanh hơn, còn hệ hybrid hoàn vốn lâu hơn một chút nhưng bù lại có giá trị dự phòng khi cúp điện.[2][3]
06Gần biển như Cà Mau lắp điện mặt trời có bị ăn mòn không?+
Có rủi ro ăn mòn do hơi muối, nhưng hoàn toàn kiểm soát được nếu chọn vật tư đúng chuẩn. Ở vùng ven biển Cà Mau, Việt Nam Solar ưu tiên khung đỡ nhôm định hình hoặc thép mạ kẽm nhúng nóng chống ăn mòn, cùng tấm pin và đầu nối đạt chuẩn chịu môi trường muối, để bảo đảm hệ thống vận hành bền bỉ suốt vòng đời hàng chục năm.[6]
07Ở Cà Mau lắp điện mặt trời mái nhà có được bán điện dư cho EVN không?+
Được. Theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP, nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu đấu nối lưới được bán sản lượng điện dư cho công ty điện lực; mức trần ban đầu 20% đã được Nghị định 243/2026/NĐ-CP nâng lên tối đa 50% sản lượng phát theo bức xạ. Riêng hộ gia đình nhà ở riêng lẻ công suất dưới 100 kW còn được miễn hoặc không phải điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi bán điện dư.[5][10]
08Lắp một hệ điện mặt trời ở Cà Mau mất bao lâu?+
Với hệ hộ gia đình, thời gian thi công thực tế thường chỉ trong một đến hai ngày sau khi đã chốt phương án và tập kết thiết bị. Trước đó là bước khảo sát mái và tải, còn sau đó là nghiệm thu, đấu nối và hoàn tất thủ tục thông báo theo quy định. Việt Nam Solar cố gắng bàn giao hệ thống sẵn sàng vận hành trong thời gian ngắn nhất.[8]
09Điện mặt trời ở Cà Mau có cần bảo trì nhiều không?+
Không nhiều. Hệ điện mặt trời gần như không có bộ phận chuyển động nên rất ít hỏng vặt; công việc bảo trì chủ yếu là vệ sinh bề mặt tấm pin định kỳ để giữ hiệu suất và kiểm tra đầu nối, thiết bị đóng cắt. Ở vùng ven biển Cà Mau nên vệ sinh và kiểm tra thường xuyên hơn một chút do bụi và hơi muối. Việt Nam Solar hỗ trợ bảo trì qua chi nhánh Cần Thơ phụ trách Miền Tây.[8]
10Lắp điện mặt trời ở Cà Mau có cần xin giấy phép không?+
Với hộ gia đình nhà ở riêng lẻ lắp điện mặt trời mái nhà dưới 100 kW đấu nối lưới, chỉ cần gửi Thông báo theo Mẫu số 01 kèm Nghị định 58/2025/NĐ-CP đến Sở Công Thương, đơn vị điện lực, cơ quan xây dựng và phòng cháy chữa cháy địa phương, không phải xin giấy phép phức tạp. Trường hợp có bán điện dư mới cần thủ tục giấy phép hoạt động điện lực, trừ khi được miễn.[5]
11Một hệ điện mặt trời ở Cà Mau dùng được bao nhiêu năm?+
Rất bền. Tấm pin thường có bảo hành hiệu suất tới 25 đến 30 năm, biến tần bảo hành 5 đến 10 năm và pin lưu trữ BYD bảo hành 10 năm. Trên thực tế, một hệ được lắp đúng kỹ thuật và bảo trì đầy đủ có thể vận hành ổn định trên 20 đến 25 năm, tức là sau khi hoàn vốn trong khoảng 3,5 đến 4,5 năm, gia đình còn được hưởng nhiều năm điện gần như miễn phí sau đó.[6][7]
12Nên chọn hệ hòa lưới hay hệ có lưu trữ ở Cà Mau?+
Tùy vào thói quen dùng điện. Nếu gia đình dùng điện nhiều vào ban ngày thì hệ hòa lưới cho hoàn vốn nhanh nhất và chi phí thấp nhất. Nếu dùng điện nhiều vào ban đêm, hay bị mất điện, hoặc là hộ nuôi tôm cần chạy dàn quạt ban đêm, thì hệ hybrid có pin lưu trữ BYD sẽ phù hợp hơn dù chi phí ban đầu cao hơn. Việt Nam Solar sẽ khảo sát và tư vấn loại hệ tối ưu cho từng trường hợp cụ thể.[8]
12 câuthắc mắc thường gặp nhất
Số liệu thậtbám sát văn bản pháp lý
Đóng / mởbấm từng câu để xem đáp án
088.60.60.660kỹ sư tư vấn trực tiếp

11. Đặt lịch khảo sát và nhận báo giá miễn phí tại Cà Mau Liên hệ

Để nhận báo giá lắp điện mặt trời tại Cà Mau chính xác nhất, Quý khách vui lòng gọi tổng đài 088.60.60.660 hoặc để lại thông tin để đội ngũ kỹ sư gọi lại.[8] Việt Nam Solar khảo sát hiện trạng mái miễn phí, phân tích thói quen dùng điện và đề xuất phương án công suất phù hợp cùng báo giá chi tiết, thường trong 24 giờ. Khu vực phục vụ phủ khắp tỉnh Cà Mau, từ trung tâm thành phố đến các huyện vùng nuôi tôm, với chi nhánh Cần Thơ làm đầu mối Miền Tây để rút ngắn thời gian khảo sát, lắp đặt và bảo trì.[8]
Việt Nam Solar phục vụ toàn tỉnh Cà Mau và khu vực Miền Tây Nam Bộ với đội khảo sát tại chỗ, báo giá minh bạch và hỗ trợ trả góp tận nơi. Quý khách chỉ cần để lại thông tin hoặc gọi trực tiếp, kỹ sư sẽ đến khảo sát mái, phân tích tải điện ngày và đêm rồi đưa ra phương án công suất cùng bảng báo giá chi tiết.

Với đặc thù ven biển của Cà Mau, đội ngũ kỹ thuật đặc biệt lưu ý đến hướng mái, kết cấu mái và điều kiện hơi muối khi thiết kế, đồng thời tư vấn cấu hình lưu trữ phù hợp cho các hộ có tải chạy đêm như hộ nuôi tôm.[8]

📍 Khách hàng tại Cà Mau liên hệ chi nhánh Cần Thơ
Chi nhánh Cần Thơ là đầu mối phụ trách toàn khu vực Miền Tây, trong đó có Cà Mau, giúp khảo sát, lắp đặt và bảo hành nhanh nhất. Quý khách Cà Mau vui lòng gọi 0944.244.424 hoặc nhắn Zalo để được tư vấn tận nơi.[8]
🏢 Trụ sở chính · Hồ Chí Minh
☎ Hotline: 088.60.60.660
📍 Trụ sở: 188 ĐHT41, P. Đông Hưng Thuận, Q.12, TP.HCM
🏬 Kho: 2939 QL1A, P. Tân Thới Nhất, TP.HCM
🏢 Chi nhánh Cần Thơ · Miền TâyPHỤ TRÁCH CÀ MAU
☎ Hotline: 0944.244.424
📍 Showroom: 41D Mậu Thân, P. Cái Khế, Cần Thơ
🏬 Tổng kho: Khu vực Trạng Thọ A, P. Trung Nhứt, Cần Thơ
🏢 Chi nhánh Khánh Hòa · Nha Trang
☎ Hotline: 081.60.60.660
📍 Kho & Showroom: Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Khánh Hòa
Thông tin nên chuẩn bị để tư vấn nhanh hơn Khi liên hệ, Quý khách nên chuẩn bị sẵn hóa đơn tiền điện trung bình hàng tháng, loại mái nhà và diện tích mái khả dụng, cùng thói quen dùng điện ban ngày hay ban đêm nhiều hơn. Với hộ nuôi tôm hoặc cơ sở sản xuất, việc nắm được số dàn quạt, công suất máy móc và số giờ vận hành ban đêm sẽ giúp tính đúng dung lượng lưu trữ cần thiết ngay từ lần trao đổi đầu tiên.[8]
HOTLINE

088.60.60.660

Gọi ngay

EMAIL

lienhe@vietnamsolar.vn

Gửi email

3 chi nhánhHCM, Cần Thơ, Nha Trang
Khảo sát 24hmiễn phí, không ràng buộc
Cần Thơđầu mối phụ trách Cà Mau
0944.244.424hotline chi nhánh Miền Tây

Tài liệu tham khảo

Danh mục tài liệu tham khảo trình bày theo chuẩn trích dẫn APA 7th.
1Solargis. (2025). Global Solar Atlas: Dữ liệu bức xạ và sản lượng điện mặt trời tỉnh Cà Mau (PVOUT 1.382,3 kWh/kWp/năm; GHI 1.730,6 kWh/m²/năm). World Bank Group. https://globalsolaratlas.info/
2Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
3Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán lẻ điện (sinh hoạt 5 bậc: 1.984 đến 3.967 đ/kWh, chưa thuế). Tập đoàn Điện lực Việt Nam. https://www.evn.com.vn/
4Chính phủ. (2026). Nghị định số 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
5Chính phủ. (2025). Nghị định số 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
6Công ty TNHH Việt Nam Solar. (2026). Bảng giá trọn gói hệ thống điện mặt trời hòa lưới và hybrid [Báo giá chi tiết thiết bị]. https://vietnamsolar.vn/
7Panasonic, & Aiko. (2026). Thông số kỹ thuật tấm pin quang điện Panasonic 620Wp và Aiko ABC [Datasheet].
8Công ty TNHH Việt Nam Solar. (2026). Hồ sơ năng lực và hệ thống trụ sở, chi nhánh Việt Nam Solar. https://vietnamsolar.vn/danh-sach-cua-hang/
9Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cà Mau. (2025). Tổng quan điều kiện kinh tế – xã hội tỉnh Cà Mau. https://camau.gov.vn/
10Chính phủ. (2026). Nghị định số 243/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
11Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT quy định khung giờ áp giá bán điện theo thời gian. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
12Chính phủ. (2025). Nghị định số 57/2025/NĐ-CP quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực xây dựng HCM-00076550, nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703. Hệ thống quản lý đạt ISO 9001:2015 Quản lý chất lượng, ISO 14001:2018 Quản lý môi trường và ISO 45001:2018 An toàn lao động, xác minh trên IAF CertSearch.