GIÁ ĐIỆN NGƯỜI THUÊ TRỌ – ĐỊNH MỨC VÀ MỨC THU TỐI ĐA
Người thuê nhà để ở được hưởng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang, hiện là 6 bậc từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa gồm VAT, không phải giá điện kinh doanh[2][4]. Chủ nhà kê khai đủ số người thì bên bán điện cấp định mức theo tỷ lệ, cứ 04 người tính một hộ sử dụng điện[4]. Khi người thuê không tự ký hợp đồng, tổng tiền điện chủ nhà thu không được vượt quá tiền điện trong hóa đơn hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành[4].
1. Giá điện cho người thuê trọ theo biểu giá điện sinh hoạt 5 bậc mới Biểu mới
Người thuê nhà để ở trả theo biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang, vì Điều 12 khoản 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT xếp bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt của người thuê nhà vào nhóm sinh hoạt[1][4]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ đưa biểu giá điện sinh hoạt từ 6 bậc về 5 bậc[1]. Năm bậc mới có tỷ lệ 90%, 108%, 136%, 162% và 180% của mức giá bình quân[1]. Phòng trọ dùng để ở vì vậy không áp giá điện kinh doanh, kể cả khi chủ nhà cho thuê nhiều phòng; giá điện kinh doanh chỉ áp cho phần điện dùng vào mục đích kinh doanh tại địa điểm sử dụng điện[4]. Số định mức mà công tơ được cấp phụ thuộc số người kê khai theo thông tin về cư trú, nêu ngay trong đoạn mở mục 1[1][4]. Mức giá chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực, theo Điều 7[1]. Bảng dưới quy đổi trên nền giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, đã làm tròn[1][2].
| Bậc theo cơ cấu mới | Định mức mỗi hộ một tháng | Tỷ lệ trên giá bình quân | Giá quy đổi làm tròn |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | Cho kWh từ 0 đến 100 | 90% | 1.983đ |
| Bậc 2 | Cho kWh từ 101 đến 200 | 108% | 2.380đ |
| Bậc 3 | Cho kWh từ 201 đến 400 | 136% | 2.997đ |
| Bậc 4 | Cho kWh từ 401 đến 700 | 162% | 3.570đ |
| Bậc 5 | Cho kWh từ 701 trở lên | 180% | 3.967đ |
Đọc các bảng lần lượt thế nào cho đúng
Bảng ở mục này là biểu 5 bậc mới, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1]. Bảng ở mục 2 là biểu 6 bậc đang tính hóa đơn hiện nay[2]. Số định mức mà công tơ của nhà trọ được cấp quyết định phần sản lượng nằm ở các bậc thấp, nêu ngay trong đoạn mở mục 1[4].
2. Biểu 6 bậc đang thu áp cho phòng trọ khác biểu mới ra sao So sánh
Biểu cũ và biểu mới của điện sinh hoạt khác nhau ở các điểm sau[1][2].
Biểu cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT có 6 bậc, đơn giá từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa VAT, đang phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2].
Biểu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg còn 5 bậc, tính theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân, chưa dùng phát hành hóa đơn[1].
Hai bậc đầu của biểu cũ chỉ rộng 50 kWh mỗi bậc; biểu mới gộp lại thành một bậc 100 kWh[1][2].
Cách tính không đổi: sản lượng từng bậc nhân đơn giá bậc đó rồi cộng dồn theo định mức mỗi hộ[2][4].
Hóa đơn chuyển sang biểu mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1].
Với phòng trọ, số người kê khai quyết định số định mức của công tơ, nên hai người ở chung được nửa định mức thay vì một định mức đầy đủ[4].
| Bậc đang thu | Định mức mỗi hộ một tháng | Đơn giá chưa VAT |
|---|---|---|
| Bậc 1 | Cho kWh từ 0 đến 50 | 1.984đ |
| Bậc 2 | Cho kWh từ 51 đến 100 | 2.050đ |
| Bậc 3 | Cho kWh từ 101 đến 200 | 2.380đ |
| Bậc 4 | Cho kWh từ 201 đến 300 | 2.998đ |
| Bậc 5 | Cho kWh từ 301 đến 400 | 3.350đ |
| Bậc 6 | Cho kWh từ 401 trở lên | 3.460đ |
| Tiêu chí | Biểu cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) | Biểu mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg) |
|---|---|---|
| Số bậc thang | 6 bậc[2] | 5 bậc[1] |
| Ranh các bậc | Chia nhỏ từ 50 kWh một bậc ở hai bậc đầu[2] | Nới rộng: 100, 200, 400, 700 kWh[1] |
| Dạng số công bố | Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] | Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1] |
| Trạng thái hóa đơn | Đang phát hành hóa đơn[2] | Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1] |
Công cụ tính trong mục này tính theo biểu 6 bậc đang thu; công cụ ở mục 1 tính theo biểu 5 bậc mới đã quy đổi[1][2].
Biểu bậc thang đầy đủ cho hộ gia đình và cách tính từng bậc được phân tích trong bài giá điện sinh hoạt 2026.
Bảng giá điện phòng trọ và đơn giá điện phòng trọ trong bài lấy từ hai văn bản: mức đang phát hành hóa đơn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT và tỷ lệ cơ cấu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2]. Cách tính tiền điện phòng trọ không đổi giữa hai biểu, đều lấy sản lượng nhân đơn giá rồi cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện phòng trọ hiển thị trong công cụ tính đã gồm thuế, còn mức giá điện phòng trọ ghi trong bảng là số chưa gồm thuế[2]. Giá bán điện phòng trọ chuyển sang biểu giá điện phòng trọ mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].
3. Hỏi đáp tiền điện phòng trọ dành cho người thuê Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các cách gọi và tình huống người dùng hay tra cứu, mỗi câu trả lời dẫn đúng điều khoản của văn bản gốc.
Q1Giá điện phòng trọ đúng quy định là bao nhiêu một số?
Q2Chủ trọ thu tiền điện giá cao hơn hóa đơn có đúng không?
Q3Ở một mình trong phòng trọ được tính mấy định mức?
Q4Thuê trọ dưới 12 tháng thì tiền điện tính sao?
Q5Người thuê trọ có được tự đứng tên hợp đồng điện không?
Q6Đăng ký tạm trú có làm giảm tiền điện phòng trọ không?
Q7Chủ nhà kê khai thiếu người thì người thuê làm gì?
Q8Phòng trọ có bị tính giá điện kinh doanh không?
Điện dùng cho mục đích sinh hoạt của người thuê nhà để ở áp giá bán lẻ điện sinh hoạt[4]. Phần điện dùng vào mục đích kinh doanh tại địa điểm đó mới áp giá điện kinh doanh[4]. Bên mua có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện[4].
Q9Bảng giá điện phòng trọ mới nhất ghi đơn giá điện phòng trọ là bao nhiêu?
Biểu giá đang phát hành hóa đơn cho phòng trọ là sáu bậc từ 1.984 đồng/kWh ở bậc 1 đến 3.460 đồng/kWh ở bậc 6, chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Mức giá điện phòng trọ theo cơ cấu mới ghi bằng tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, quy đổi trong bảng ở mục 1[1]. Giá bán điện phòng trọ chuyển sang biểu mới kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].
Q10Cách tính tiền điện phòng trọ thế nào cho ra đúng số phải trả?
Tiền điện bằng sản lượng từng bậc nhân đơn giá bậc đó rồi cộng dồn theo số định mức được cấp, sau đó cộng thuế giá trị gia tăng[2][4]. Giá tiền điện phòng trọ trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế, nên số trên hóa đơn luôn cao hơn tích sản lượng nhân đơn giá[2]. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế, nhập sản lượng hoặc số tiền là ra kết quả của biểu giá điện phòng trọ tương ứng.
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá điện sản xuất tại Điều 7, nguyên tắc áp giá tại Điều 3, hiệu lực tại Điều 21. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.




































