Hộ dân ở nông thôn trả cùng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang như hộ ở thành phố, hiện là 6 bậc từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa gồm VAT[2]. Điểm khác nằm ở khâu bán buôn: nơi nào do đơn vị bán lẻ điện nông thôn quản lý lưới thì đơn vị đó mua điện tại công tơ tổng theo giá bán buôn nông thôn, từ 1.658 đến 2.744 đồng/kWh[2]. Định mức tại công tơ tổng bằng định mức từng bậc nhân số hộ mua điện phía sau[4].
1. Giá điện nông thôn theo biểu giá điện sinh hoạt 5 bậc mới Biểu mới
Giá điện nông thôn mới nhất tính theo biểu bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang thống nhất toàn quốc, không có bảng giá riêng thấp hơn hay cao hơn cho khu vực nông thôn[1][4]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ đưa biểu giá điện sinh hoạt từ 6 bậc về 5 bậc[1]. Năm bậc mới có tỷ lệ 90%, 108%, 136%, 162% và 180% của mức giá bình quân[1]. Khoản 5 Điều 3 quy định áp dụng giá bán điện khu vực nối lưới điện quốc gia cho khách hàng sử dụng điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia, nên hộ dân nông thôn và hộ dân thành phố cùng đọc một biểu bậc thang[1][4]. Mức giá chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực, theo Điều 7[1]. Bảng dưới quy đổi trên nền giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, đã làm tròn[1][2].
| Bậc theo cơ cấu mới | Định mức mỗi hộ một tháng | Tỷ lệ trên giá bình quân | Giá quy đổi làm tròn |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | Cho kWh từ 0 đến 100 | 90% | 1.983đ |
| Bậc 2 | Cho kWh từ 101 đến 200 | 108% | 2.380đ |
| Bậc 3 | Cho kWh từ 201 đến 400 | 136% | 2.997đ |
| Bậc 4 | Cho kWh từ 401 đến 700 | 162% | 3.570đ |
| Bậc 5 | Cho kWh từ 701 trở lên | 180% | 3.967đ |
Đọc các bảng lần lượt thế nào cho đúng
Bảng ở mục này là biểu 5 bậc mới của giá bán lẻ, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1]. Bảng ở mục 2 là biểu 6 bậc đang tính hóa đơn cho hộ dân hiện nay[2]. Bảng bán buôn ở cuối mục 2 là giá tại công tơ tổng, mức mà đơn vị bán lẻ điện nông thôn trả cho bên bán buôn, không phải mức hộ dân trả[2][4].
2. Biểu 6 bậc đang thu cho hộ dân nông thôn khác biểu mới ra sao So sánh
Biểu cũ và biểu mới của điện sinh hoạt khác nhau ở các điểm sau[1][2].
Biểu cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT có 6 bậc, đơn giá từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa VAT, đang phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2].
Biểu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg còn 5 bậc, tính theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân, chưa dùng phát hành hóa đơn[1].
Hai bậc đầu của biểu cũ chỉ rộng 50 kWh mỗi bậc; biểu mới gộp lại thành một bậc 100 kWh[1][2].
Cách tính không đổi: sản lượng từng bậc nhân đơn giá bậc đó rồi cộng dồn theo định mức mỗi hộ[2][4].
Hóa đơn chuyển sang biểu mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1].
Với vùng nông thôn, cả hai biểu đều là giá bán lẻ áp cho từng hộ; giá bán buôn tại công tơ tổng đi theo bảng riêng ở mục 4[2][4].
| Bậc đang thu | Định mức mỗi hộ một tháng | Đơn giá chưa VAT |
|---|---|---|
| Bậc 1 | Cho kWh từ 0 đến 50 | 1.984đ |
| Bậc 2 | Cho kWh từ 51 đến 100 | 2.050đ |
| Bậc 3 | Cho kWh từ 101 đến 200 | 2.380đ |
| Bậc 4 | Cho kWh từ 201 đến 300 | 2.998đ |
| Bậc 5 | Cho kWh từ 301 đến 400 | 3.350đ |
| Bậc 6 | Cho kWh từ 401 trở lên | 3.460đ |
| Tiêu chí | Biểu cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) | Biểu mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg) |
|---|---|---|
| Số bậc thang | 6 bậc[2] | 5 bậc[1] |
| Ranh các bậc | Chia nhỏ từ 50 kWh một bậc ở hai bậc đầu[2] | Nới rộng: 100, 200, 400, 700 kWh[1] |
| Dạng số công bố | Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] | Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1] |
| Trạng thái hóa đơn | Đang phát hành hóa đơn[2] | Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1] |
Công cụ tính trong mục này tính theo biểu 6 bậc đang thu; công cụ ở mục 1 tính theo biểu 5 bậc mới đã quy đổi[1][2].
Biểu bậc thang đầy đủ cho hộ gia đình và cách tính từng bậc được phân tích trong bài giá điện sinh hoạt 2026.
| Bậc bán buôn sinh hoạt | Định mức mỗi hộ một tháng | Đơn giá chưa VAT |
|---|---|---|
| Bậc 1 | Cho kWh từ 0 đến 50 | 1.658đ |
| Bậc 2 | Cho kWh từ 51 đến 100 | 1.724đ |
| Bậc 3 | Cho kWh từ 101 đến 200 | 1.876đ |
| Bậc 4 | Cho kWh từ 201 đến 300 | 2.327đ |
| Bậc 5 | Cho kWh từ 301 đến 400 | 2.635đ |
| Bậc 6 | Cho kWh từ 401 trở lên | 2.744đ |
| Mục đích khác ngoài sinh hoạt | Toàn bộ sản lượng ngoài sinh hoạt | 1.735đ |
Bảng giá điện nông thôn và đơn giá điện nông thôn trong bài lấy từ hai văn bản: mức đang phát hành hóa đơn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT và tỷ lệ cơ cấu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2]. Cách tính tiền điện nông thôn không đổi giữa hai biểu, đều lấy sản lượng nhân đơn giá rồi cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện nông thôn hiển thị trong công cụ tính đã gồm thuế, còn mức giá điện nông thôn ghi trong bảng là số chưa gồm thuế[2]. Giá bán điện nông thôn chuyển sang biểu giá điện nông thôn mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].
3. Hỏi đáp giá điện nông thôn Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các cách gọi và tình huống người dùng hay tra cứu, mỗi câu trả lời dẫn đúng điều khoản của văn bản gốc.
Q1Giá điện nông thôn hiện nay bao nhiêu một ký?
Q2Giá điện nông thôn và thành phố có khác nhau không?
Biểu bán lẻ điện sinh hoạt áp thống nhất, không có bảng riêng cho nông thôn hay thành phố[1][2]. Khoản 5 Điều 3 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định áp dụng giá bán điện khu vực nối lưới điện quốc gia cho khách hàng ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới[1]. Khác biệt nằm ở khâu bán buôn tại công tơ tổng[4].
Q3Giá bán buôn điện nông thôn là gì?
Q4Cách tính giá điện ở nông thôn theo bậc thang thế nào?
Q5Giá điện 3 pha nông thôn tính ra sao?
Q6Giá điện kinh doanh nông thôn có rẻ hơn thành phố không?
Không, giá điện kinh doanh chia theo cấp điện áp và khung giờ, không chia theo vùng[2]. Cấp dưới 6 kV đang thu 3.152 đồng/kWh giờ bình thường ở mọi khu vực[2]. Phần sản lượng ngoài sinh hoạt sau công tơ tổng nhân hệ số 1,1 khi quy về công tơ tổng[4].
Q7Điện thắp sáng nông thôn nghĩa là gì trong hóa đơn?
Q8Vì sao công tơ tổng bị tính một mức giá cho tất cả sản lượng?
Q9Bảng giá điện nông thôn mới nhất ghi đơn giá điện nông thôn là bao nhiêu?
Biểu giá đang phát hành hóa đơn cho nông thôn là sáu bậc từ 1.984 đồng/kWh ở bậc 1 đến 3.460 đồng/kWh ở bậc 6, chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Mức giá điện nông thôn theo cơ cấu mới ghi bằng tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, quy đổi trong bảng ở mục 1[1]. Giá bán điện nông thôn chuyển sang biểu mới kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].
Q10Cách tính tiền điện nông thôn thế nào cho ra đúng số phải trả?
Tiền điện bằng sản lượng từng bậc nhân đơn giá bậc đó rồi cộng dồn theo số định mức được cấp, sau đó cộng thuế giá trị gia tăng[2][4]. Giá tiền điện nông thôn trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế, nên số trên hóa đơn luôn cao hơn tích sản lượng nhân đơn giá[2]. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế, nhập sản lượng hoặc số tiền là ra kết quả của biểu giá điện nông thôn tương ứng.
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá điện sản xuất tại Điều 7, nguyên tắc áp giá tại Điều 3, hiệu lực tại Điều 21. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.






































