Giá Điện Nông Thôn

GIÁ ĐIỆN NÔNG THÔN | BIỂU 6 BẬC QĐ 1279/QĐ-BCT ĐANG ÁP DỤNG | BIỂU 5 BẬC QĐ 14/2025/QĐ-TTg CHƯA ÁP DỤNG

Hộ dân ở xã, thôn, xóm trả tiền điện sinh hoạt theo biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT, cùng biểu với hộ ở đô thị, từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa VAT[2]. Nét riêng của nông thôn nằm ở khâu bán buôn: đơn vị bán lẻ điện nông thôn mua điện tại công tơ tổng đặt ở trạm biến áp theo bảng giá riêng, bậc thấp nhất 1.658 đồng/kWh, theo Điều 14 Thông tư 60/2025/TT-BCT[2][4]. Biểu 5 bậc trong Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã ban hành nhưng chưa áp dụng, hóa đơn hiện vẫn tính 6 bậc[1][2].

Biểu hộ dân6 bậcQĐ 1279 đang áp dụng
Bậc 1 hộ dân1.984đmỗi kWh, chưa VAT
Bán buôn bậc 11.658đtại công tơ tổng, chưa VAT
Biểu 5 bậcChưa áp dụngQuyết định 14/2025
Bậc 6 đang áp dụng: hộ nông thôn trả biểu 6 bậc QĐ 1279/QĐ-BCT
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính tiền điện hộ dân nông thôn theo biểu 6 bậc Quyết định 1279/QĐ-BCT đang áp dụng
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

1. Hộ dân nông thôn đang trả tiền điện theo biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT Đang áp dụng

Không có biểu bán lẻ riêng cho nông thôn: hộ gia đình ở xã, thôn, xóm dùng điện sinh hoạt đọc chung biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ ngày 10/05/2025[2]. Mỗi bậc là một khoảng định mức của một hộ trong tháng: 50 kWh đầu giá 1.984 đồng/kWh, từ kWh thứ 401 trở đi giá 3.460 đồng/kWh[2]. Hộ ký hợp đồng mua điện sinh hoạt mà dùng một phần cho việc ngoài sinh hoạt sau cùng một công tơ thì toàn bộ sản lượng vẫn tính giá sinh hoạt, theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Biểu 6 bậc hộ dân nông thôn đang trả theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – chưa gồm VAT
Bậc Định mức mỗi hộ một tháng Đơn giá Tiền khi dùng hết bậc
Bậc 1 0 đến 50 kWh 1.984 đ/kWh 99.200 đ
Bậc 2 51 đến 100 kWh 2.050 đ/kWh 102.500 đ
Bậc 3 101 đến 200 kWh 2.380 đ/kWh 238.000 đ
Bậc 4 201 đến 300 kWh 2.998 đ/kWh 299.800 đ
Bậc 5 301 đến 400 kWh 3.350 đ/kWh 335.000 đ
Bậc 6 Từ 401 kWh 3.460 đ/kWh Theo số kWh thực dùng

Hộ dùng 300 kWh trong tháng đi hết bốn bậc đầu: 99.200 + 102.500 + 238.000 + 299.800 = 739.500 đồng, chưa VAT[2]. Công cụ phía trên đã điền sẵn 300 kWh để đối chiếu.

2. Giá bán buôn tại công tơ tổng của đơn vị bán lẻ điện nông thôn Bán buôn

Điều 14 Thông tư 60/2025/TT-BCT tính tiền cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn theo sản lượng đo tại công tơ tổng đặt ở trạm biến áp, không phân biệt trạm của bên mua hay bên bán, không phân biệt cấp điện áp[4]. Sản lượng mỗi bậc tại công tơ tổng bằng định mức của bậc đó nhân số hộ phía sau, không tính hộ không phát sinh điện năng trong tháng[4]. Số hộ lấy theo hộ thường trú và tạm trú có thông tin cư trú tại địa điểm dùng điện và có tiêu thụ trong kỳ ghi chỉ số[4].

Giá bán buôn sinh hoạt nông thôn so với giá bán lẻ hộ dân theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – chưa gồm VAT
Bậc Định mức mỗi hộ Giá bán buôn tại công tơ tổng Giá bán lẻ hộ dân Chênh lệch
Bậc 1 0 đến 50 kWh 1.658 đ/kWh 1.984 đ/kWh 326 đ/kWh
Bậc 2 51 đến 100 kWh 1.724 đ/kWh 2.050 đ/kWh 326 đ/kWh
Bậc 3 101 đến 200 kWh 1.876 đ/kWh 2.380 đ/kWh 504 đ/kWh
Bậc 4 201 đến 300 kWh 2.327 đ/kWh 2.998 đ/kWh 671 đ/kWh
Bậc 5 301 đến 400 kWh 2.635 đ/kWh 3.350 đ/kWh 715 đ/kWh
Bậc 6 Từ 401 kWh 2.744 đ/kWh 3.460 đ/kWh 716 đ/kWh

Điện cho mục đích ngoài sinh hoạt phía sau công tơ tổng có giá bán buôn riêng 1.735 đồng/kWh[2]. Sản lượng của phần này bằng tổng số đo tại các công tơ bán lẻ mục đích khác nhân hệ số 1,1; phần còn lại của công tơ tổng mới tính theo bậc sinh hoạt, theo khoản 4 và khoản 5 Điều 14[4].

3. Những trường hợp ở nông thôn tính khác bảng bán buôn thông thường Trường hợp riêng

Ba tình huống ở khu vực nông thôn có cách tính riêng, đều nằm trong các điều khoản Thông tư 60/2025/TT-BCT đang có hiệu lực[4]. Trạm biến áp của nông trường, lâm trường cấp điện chung cho sinh hoạt và mục đích khác được áp giá bán buôn sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ sản lượng tại công tơ tổng[4]. Đơn vị bán lẻ ở nông thôn mua điện qua công tơ tổng đặt tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ áp thì chuyển sang bảng giá khu tập thể, cụm dân cư[4].

Các trường hợp riêng của giá điện nông thôn theo Thông tư 60/2025/TT-BCT
Trường hợp Căn cứ Cách tính
Trạm biến áp nông trường, lâm trường dùng chung sinh hoạt và mục đích khác Khoản 7 Điều 14[4] Giá bán buôn sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ sản lượng tại công tơ tổng
Công tơ tổng đặt tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ áp Điểm b khoản 1 Điều 15[4] Giá bán cho đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư
Tháng có điều chỉnh giá điện Điểm d khoản 2 Điều 14[4] Sản lượng từng bậc chia theo định mức ngày nhân số ngày trước và sau ngày đổi giá
Hộ dùng một phần điện sinh hoạt cho việc khác, cùng công tơ Điểm a khoản 3 Điều 3[4] Toàn bộ sản lượng tính giá bán lẻ sinh hoạt

Định mức ngày của mỗi bậc bằng định mức tháng của bậc đó chia số ngày thực tế trong tháng tính toán, theo điểm d khoản 2 Điều 14[4].

4. Biểu 5 bậc cho hộ nông thôn theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) Chưa áp dụng

Quyết định 14/2025/QĐ-TTg gom biểu sinh hoạt còn 5 bậc với tỷ lệ 90%, 108%, 136%, 162%, 180% giá bình quân, nhưng quyết định này chưa áp dụng; mốc chuyển là lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày có hiệu lực, theo Điều 7[1]. Khoản 5 Điều 3 của quyết định cho khách hàng ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia dùng giá của khu vực nối lưới[1]. Cũng từ mốc đó, khoản 6 Điều 14 Thông tư 60/2025/TT-BCT mới có hiệu lực theo Điều 21: đơn vị bán lẻ điện nông thôn để quá 03 ngày từ ngày ghi chỉ số mà chưa gửi đủ bảng kê sản lượng mục đích khác, số hộ có tiêu thụ và thông tin cư trú tăng giảm thì bị áp giá bậc 3 (201 đến 400 kWh) cho toàn bộ sản lượng tại công tơ tổng[4].

Biểu 5 bậc tham chiếu cho hộ nông thôn theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) – chưa gồm VAT
Bậc Định mức mỗi hộ một tháng Tỷ lệ trên giá bình quân Giá tham chiếu
Bậc 1 0 đến 100 kWh 90% 1.983 đ/kWh
Bậc 2 101 đến 200 kWh 108% 2.380 đ/kWh
Bậc 3 201 đến 400 kWh 136% 2.997 đ/kWh
Bậc 4 401 đến 700 kWh 162% 3.570 đ/kWh
Bậc 5 Từ 701 kWh 180% 3.967 đ/kWh

Giá tham chiếu lấy tỷ lệ nhân giá bình quân hiện hành 2.204,0655 đồng/kWh, bỏ phần lẻ[1][2]. Với 300 kWh, biểu 5 bậc tham chiếu ra 736.000 đồng chưa VAT, so với 739.500 đồng của biểu 6 bậc; khi áp dụng thật, giá bình quân mới của lần điều chỉnh sẽ làm con số này thay đổi[1][2].

BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính thử tiền điện hộ nông thôn theo biểu 5 bậc Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng), giá tham chiếu
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

5. Hỏi đáp giá điện nông thôn Hỏi đáp

Các câu hộ dân và đơn vị bán lẻ điện ở xã hay hỏi, trả lời theo đúng điều khoản.

Q1Nhà ở quê vừa ở vừa buôn bán nhỏ, dùng một công tơ thì tính giá gì

Nếu hợp đồng mua điện là sinh hoạt, toàn bộ sản lượng qua công tơ đó tính giá bán lẻ sinh hoạt 6 bậc, theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT[2][4].

Q2Tiền điện của hộ ở nông thôn có thấp hơn hộ ở thành phố không

Không. Hai nơi cùng biểu bán lẻ 6 bậc từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh; mức thấp hơn của bảng nông thôn là giá bán buôn dành cho đơn vị bán lẻ điện tại công tơ tổng[2][4].

Q3Nhà để trống, tháng đó không dùng điện có bị tính vào số hộ tại công tơ tổng không

Không. Điểm b khoản 2 Điều 14 loại hộ không phát sinh điện năng tiêu thụ trong tháng khỏi số hộ dùng để nhân định mức[4].

Q4Hộ tạm trú ở xã có được tính định mức bậc thang tại công tơ tổng không

Có. Điểm c khoản 2 Điều 14 tính cả hộ thường trú và tạm trú theo thông tin cư trú tại địa điểm dùng điện, miễn có tiêu thụ trong kỳ ghi chỉ số[4].

Q5Trạm biến áp do đơn vị bán lẻ tự đầu tư có làm đổi giá bán buôn không

Không. Điểm a khoản 2 Điều 14 áp cùng giá bán buôn sinh hoạt nông thôn, không phân biệt trạm biến áp của bên mua hay bên bán, không phân biệt cấp điện áp[4].

Q6Đèn đường thôn xóm có tính theo giá sinh hoạt không

Không. Chiếu sáng công cộng tại đường phố, công viên, ngõ xóm thuộc điểm a khoản 2 Điều 8, tính đơn giá 2.226 đồng/kWh dưới 6 kV[2][4].

Q7Khi nào hộ nông thôn chuyển sang biểu 5 bậc

Từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực, theo Điều 7; trước đó hóa đơn vẫn tính 6 bậc theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[1][2].

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn