Nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường phổ thông các cấp mua điện theo nhóm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục của khối hành chính sự nghiệp, nhóm có tỷ lệ thấp hơn trong khối[4]. Hóa đơn hiện nay tính 1.940 đồng/kWh ở cấp từ 6 kV trở lên và 2.072 đồng/kWh dưới 6 kV, chưa gồm VAT[2]. Cơ cấu mới ấn định 90% và 96% giá bình quân, chờ áp dụng từ lần điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1].
1. Giá điện trường học mới nhất theo cơ cấu cơ sở giáo dục Biểu mới
Giá điện trường học mới nhất áp cơ cấu của nhóm cơ sở giáo dục: 90% giá bình quân ở cấp trung áp trở lên và 96% ở cấp hạ áp, quy đổi thành 1.983 đồng/kWh và 2.115 đồng/kWh chưa gồm VAT[1][2]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ cấu biểu giá bán lẻ điện mới, chia khối hành chính sự nghiệp thành hai nhóm[1]. Đây là nhóm có tỷ lệ thấp hơn trong khối; nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp chịu 99% và 103%[1]. Cơ cấu mới ghi giá theo tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, chia cấp điện áp theo ranh trung áp trên 01 kV và hạ áp đến 01 kV, không chia khung giờ[1]. Quyết định hiệu lực từ ngày ký, riêng mức giá chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực, theo Điều 7[1]. Bảng dưới quy đổi trên nền giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, đã làm tròn bỏ phần lẻ[1][2].
| Cấp điện áp theo cơ cấu mới | Tỷ lệ trên giá bình quân | Đơn giá quy đổi |
|---|---|---|
| Hạ áp đến 01 kV | 96% | 2.115đ |
| Trung áp trở lên (trên 01 kV) | 90% | 1.983đ |
Đọc hai bảng lần lượt thế nào cho đúng
Bảng ở mục này là giá mới của nhóm, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm điều chỉnh giá bình quân kế tiếp; mức quy đổi sẽ thay đổi nếu giá bình quân được điều chỉnh[1]. Bảng ở mục 2 là đơn giá đang tính hóa đơn hiện nay theo Quyết định 1279/QĐ-BCT trong giai đoạn chuyển tiếp[2].
2. Bảng đơn giá đang thu của nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông So sánh
Bảng cũ và bảng hiện hành khác nhau ở các điểm sau[1][2].
Bảng cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT ghi đơn giá đồng/kWh trực tiếp cho khối hành chính sự nghiệp, đang phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2].
Bảng mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ghi tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, chưa dùng phát hành hóa đơn[1].
Bảng cũ chia hai cấp điện áp theo mốc 6 kV; bảng mới chia theo trung áp trên 01 kV và hạ áp đến 01 kV[1][2].
Cả hai bảng cùng tính một đơn giá cho toàn bộ sản lượng, không chia khung giờ như nhóm sản xuất, kinh doanh[1][2].
Hóa đơn chuyển sang bảng mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1].
Với trường học, bảng cũ ghi đích danh nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông; cơ cấu mới gọi chung là cơ sở giáo dục[1][2].
| Cấp điện áp | Đơn giá đang thu |
|---|---|
| Dưới 6 kV | 2.072đ |
| Từ 6 kV trở lên | 1.940đ |
| Tiêu chí | Bảng cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) | Bảng mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg) |
|---|---|---|
| Dạng số công bố | Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] | Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1] |
| Cách chia cấp điện áp | Hai cấp theo mốc 6 kV[2] | Trung áp trở lên và hạ áp đến 01 kV[1] |
| Tên nhóm trong biểu | Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông[2] | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục[1] |
| Trạng thái hóa đơn | Đang phát hành hóa đơn[2] | Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1] |
Công cụ tính trong mục này tính theo bảng cũ Quyết định 1279/QĐ-BCT, đơn giá đang dùng để phát hành hóa đơn; công cụ ở mục 1 tính theo bảng giá mới của nhóm[1][2].
Bảng giá điện trường học và đơn giá điện trường học trong bài lấy từ hai văn bản: mức đang phát hành hóa đơn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT và tỷ lệ cơ cấu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2]. Cách tính tiền điện trường học không đổi giữa hai biểu, đều lấy sản lượng nhân đơn giá rồi cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện trường học hiển thị trong công cụ tính đã gồm thuế, còn mức giá điện trường học ghi trong bảng là số chưa gồm thuế[2]. Giá bán điện trường học chuyển sang biểu giá điện trường học mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].
3. Hỏi đáp giá điện cho trường học Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các cách gọi và tình huống người dùng hay tra cứu, mỗi câu trả lời dẫn đúng điều khoản của văn bản gốc.
Q2Bảng giá điện cho trường học nằm trong văn bản nào?
Q3Giá bán điện trường học có chia giờ cao điểm không?
Q4Giá điện 3 pha cho trường học tính thế nào?
Dùng điện 3 pha không làm đổi nhóm giá, vì giá bán điện xác định theo đối tượng sử dụng và cấp điện áp[4]. Hệ thống đo đếm đặt ở cấp điện áp nào thì tính giá cấp đó[4]. Trường đấu lưới hạ áp vẫn trả 2.072 đồng/kWh cho toàn bộ sản lượng[2].
Q5Đơn giá điện trường học trong bảng đã gồm VAT chưa?
Đơn giá trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Hóa đơn thực tế cộng thêm thuế theo quy định hiện hành. Hai công cụ tính ở mục 1 và mục 2 đã cộng sẵn thuế để ra số tiền phải trả.
Q6Giá điện trung bình của một trường học là bao nhiêu?
Đơn giá cố định theo cấp điện áp: 2.072 đồng/kWh dưới 6 kV và 1.940 đồng/kWh từ 6 kV trở lên, chưa gồm VAT[2]. Tổng tiền vì vậy tỷ lệ thuận với sản lượng tiêu thụ của trường. Nhập số kWh vào công cụ ở mục 2 để ra ngay số tiền theo bảng đang thu.
Q7Giá điện cơ quan trường học khác gì giá điện văn phòng công ty?
Văn phòng doanh nghiệp áp giá điện kinh doanh, đang thu 3.152 đồng/kWh giờ bình thường ở cấp dưới 6 kV[2]. Trường học áp giá điện hành chính sự nghiệp 2.072 đồng/kWh cho toàn bộ sản lượng cùng cấp[2]. Hai nhóm được định nghĩa tách bạch tại Điều 8 và Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
Q8Giá điện trường học 2025 với hiện tại có khác nhau không?
Q9Bảng giá điện trường học mới nhất gồm những mức nào?
Biểu giá đang phát hành hóa đơn cho trường học là 2.072 đồng/kWh ở cấp dưới 6 kV và 1.940 đồng/kWh từ 6 kV trở lên, chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Mức giá điện trường học theo cơ cấu mới ghi bằng tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, quy đổi trong bảng ở mục 1[1]. Giá bán điện trường học chuyển sang biểu mới kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].
Q10Cách tính tiền điện trường học thế nào cho ra đúng số phải trả?
Tiền điện bằng toàn bộ sản lượng nhân một đơn giá theo cấp điện áp, sau đó cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện trường học trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế, nên số trên hóa đơn luôn cao hơn tích sản lượng nhân đơn giá[2]. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế, nhập sản lượng hoặc số tiền là ra kết quả của biểu giá điện trường học tương ứng.
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá điện sản xuất tại Điều 7, nguyên tắc áp giá tại Điều 3, hiệu lực tại Điều 21. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.




































