Giá Điện Trường Học

GIÁ ĐIỆN TRƯỜNG HỌC | ĐANG ÁP DỤNG QĐ 1279/QĐ-BCT | QĐ 14/2025/QĐ-TTg CHƯA ÁP DỤNG

Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp và trường dân tộc nội trú mua điện theo nhóm giá dành cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục, quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Đơn giá ghi trên hóa đơn hiện nay lấy từ Quyết định 1279/QĐ-BCT: 2.072 đồng/kWh khi đo đếm dưới 6 kV và 1.940 đồng/kWh từ 6 kV trở lên, chưa VAT, không chia khung giờ[2]. Trường đại học, cao đẳng, dạy nghề không thuộc nhóm này mà tính theo nhóm hành chính sự nghiệp với đơn giá cao hơn[2][4]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã định lại tỷ lệ cho cơ sở giáo dục, nhưng quyết định này chưa áp dụng[1].

Căn cứ nhóm giáKhoản 1 Điều 8mầm non và phổ thông
Quyết định 14Chưa áp dụngtỷ lệ 90% và 96%
Dưới 6 kV2.072đmỗi kWh, chưa VAT
Từ 6 kV trở lên1.940đmỗi kWh, chưa VAT
Trường học đang trả: đơn giá hành chính sự nghiệp QĐ 1279/QĐ-BCT
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính tiền điện trường học bằng đơn giá Quyết định 1279/QĐ-BCT đang áp dụng
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

1. Trường học đang trả bao nhiêu mỗi kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT Đang áp dụng

Từ ngày 10/05/2025, hóa đơn điện của nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường phổ thông tính theo mục bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông trong biểu giá của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]. Mỗi cấp điện áp chỉ có một đơn giá, dùng cho toàn bộ số kWh trong tháng, dù điện chạy điều hòa giờ trưa hay bơm nước buổi tối[2]. Trường không thuộc diện bắt buộc mua điện ba giá, vì điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT chỉ nhắm tới bên mua điện dùng cho sản xuất, kinh doanh[4].

Đơn giá điện trường học đang áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – chưa gồm VAT
Cấp điện áp đo đếm Đơn giá Tiền điện cho 1.000 kWh
Dưới 6 kV 2.072 đ/kWh 2.072.000 đ
Từ 6 kV trở lên 1.940 đ/kWh 1.940.000 đ
Đơn giá điện trường học đang áp dụng

2. Trường nào tính nhóm giá giáo dục, trường nào tính nhóm hành chính sự nghiệp Phân loại

Thông tư 60/2025/TT-BCT chia cơ sở giáo dục làm hai nhóm giá: bậc mầm non và phổ thông ở khoản 1 Điều 8, bậc đại học, cao đẳng, dạy nghề ở khoản 2 Điều 8[4]. Điểm a khoản 1 gồm nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên ở phần dạy văn hóa phổ thông và trường dân tộc nội trú[4]. Điểm i khoản 2 xếp trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc mọi loại hình công lập và tư thục, cùng các cơ sở giáo dục và đào tạo khác ngoài điểm a khoản 1, vào nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp[4].

Nhóm giá điện theo loại trường, đơn giá Quyết định 1279/QĐ-BCT – chưa gồm VAT
Loại cơ sở Điều khoản Dưới 6 kV Từ 6 kV trở lên
Nhà trẻ, trường mẫu giáo Điểm a khoản 1 Điều 8[4] 2.072 đ/kWh 1.940 đ/kWh
Trường phổ thông các cấp Điểm a khoản 1 Điều 8[4] 2.072 đ/kWh 1.940 đ/kWh
Trung tâm giáo dục thường xuyên, phần dạy văn hóa phổ thông Điểm a khoản 1 Điều 8[4] 2.072 đ/kWh 1.940 đ/kWh
Trường dân tộc nội trú Điểm a khoản 1 Điều 8[4] 2.072 đ/kWh 1.940 đ/kWh
Trường đại học, cao đẳng, dạy nghề công lập và tư thục Điểm i khoản 2 Điều 8[4] 2.226 đ/kWh 2.138 đ/kWh
Cơ sở giáo dục và đào tạo khác Điểm i khoản 2 Điều 8[4] 2.226 đ/kWh 2.138 đ/kWh

Cùng cấp điện áp, nhóm đại học, cao đẳng, dạy nghề trả cao hơn nhóm mầm non, phổ thông 154 đồng/kWh khi đo dưới 6 kV và 198 đồng/kWh khi đo từ 6 kV trở lên[2].

3. Phần điện trong trường có thể tính khác nhóm giá giáo dục Tách giá

Không phải mọi kWh qua công tơ của trường đều mang giá nhóm giáo dục; Thông tư 60/2025/TT-BCT có ba quy định tách giá cần đối chiếu[4]. Trường là đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh thì phần sản lượng của hoạt động đó áp giá theo đúng mục đích sử dụng, theo khoản 3 Điều 8[4]. Nhiều mục đích cùng đi qua một công tơ thì hai bên mua bán điện thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho từng mục đích theo điểm b khoản 3 Điều 3[4].

Các tình huống tách giá điện trong trường học theo Thông tư 60/2025/TT-BCT
Tình huống Căn cứ Cách tính
Trường công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh Khoản 3 Điều 8[4] Phần sản lượng của hoạt động đó áp giá theo mục đích sử dụng thực tế
Nhiều mục đích dùng chung một công tơ Điểm b khoản 3 Điều 3[4] Hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho từng mục đích
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông nằm sau công tơ tổng của tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt Khoản 6 Điều 16[4] Giá bán cho đơn vị bán lẻ tại công tơ tổng, phần sản lượng của trường, áp theo Điều 8 và không thuộc hình thức ba giá

Ở tình huống thứ ba, đơn vị bán lẻ điện của tổ hợp phải phối hợp với bên bán buôn lắp công tơ ba giá để theo dõi sản lượng thực tế của trường và ghi chỉ số cùng ngày với công tơ tổng, theo điểm b khoản 6 Điều 16[4].

4. Tỷ lệ giá điện trường học trong Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) Chưa áp dụng

Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chưa áp dụng; giá theo tỷ lệ chỉ dùng từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực, theo Điều 7[1]. Từ mốc đó, nhóm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục trả 96% giá bình quân ở hạ áp đến 01 kV và 90% ở trung áp trở lên; nhóm của trường đại học, cao đẳng, dạy nghề trả 103% và 99%[1]. Ranh cấp điện áp cũng đổi từ mốc 6 kV sang mốc 01 kV[1][2]. Các con số trong bảng dưới là tỷ lệ nhân với giá bình quân hiện hành 2.204,0655 đồng/kWh, đã bỏ phần lẻ, dùng để tham chiếu[1][2].

Giá tham chiếu cho trường học theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) – chưa gồm VAT
Nhóm Hạ áp đến 01 kV Trung áp trở lên (trên 01 kV)
Nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông (cơ sở giáo dục) 2.115 đ/kWh (96%) 1.983 đ/kWh (90%)
Đại học, cao đẳng, dạy nghề (đơn vị hành chính sự nghiệp) 2.270 đ/kWh (103%) 2.182 đ/kWh (99%)

Đặt cạnh đơn giá đang thu, trường mầm non, phổ thông đo đếm ở lưới hạ áp sẽ từ 2.072 lên 2.115 đồng/kWh, trường có trạm biến áp riêng từ 1.940 lên 1.983 đồng/kWh, cùng tăng 43 đồng/kWh[1][2]. Khi quyết định áp dụng thật, tỷ lệ sẽ nhân với mức giá bình quân mới của lần điều chỉnh đó, nên đơn giá thực tế có thể khác bảng trên[1].

Cơ cấu Quyết định 14 cho trường học (chưa áp dụng)
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính thử tiền điện trường học theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, quyết định chưa áp dụng – giá tham chiếu
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

5. Hỏi đáp giá điện trường học Hỏi đáp

Những câu ban giám hiệu, kế toán trường hay hỏi khi đối chiếu hóa đơn điện, trả lời theo đúng điều khoản.

Q1Trường mầm non tư thục có cùng giá điện với trường mầm non công lập không

Điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT liệt kê nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp mà không đặt điều kiện công lập; trong khi điểm i khoản 2 ghi rõ đại học, cao đẳng, dạy nghề gồm cả công lập và tư thục. Căn cứ phân nhóm vì vậy là bậc học[4].

Q2Trường đại học tư thục đang trả giá điện bao nhiêu

2.226 đồng/kWh khi đo đếm dưới 6 kV và 2.138 đồng/kWh từ 6 kV trở lên, chưa VAT, theo nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp[2][4].

Q3Trung tâm giáo dục thường xuyên tính nhóm giá nào

Phần dạy văn hóa phổ thông của trung tâm thuộc điểm a khoản 1 Điều 8, hưởng đơn giá 2.072 hoặc 1.940 đồng/kWh; cơ sở giáo dục và đào tạo khác ngoài điểm a khoản 1 thuộc điểm i khoản 2[2][4].

Q4Trường học có bị buộc lắp công tơ ba giá không

Không. Diện bắt buộc tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT là bên mua điện dùng cho sản xuất, kinh doanh có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc dùng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên[4].

Q5Trường có trạm biến áp riêng 22 kV trả bao nhiêu mỗi kWh

Điểm đo đếm từ 6 kV trở lên nên trả 1.940 đồng/kWh chưa VAT cho toàn bộ sản lượng nếu là trường mầm non, phổ thông[2].

Q6Trường công lập có hoạt động kinh doanh thì phần điện đó tính sao

Phần sản lượng của hoạt động sản xuất, kinh doanh áp giá theo mục đích sử dụng thực tế, theo khoản 3 Điều 8; dùng chung công tơ thì thỏa thuận tỷ lệ theo điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Q7Khi nào hóa đơn trường học đổi sang giá của Quyết định 14

Từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực, theo Điều 7; đến lúc đó hóa đơn vẫn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[1][2].

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn