Giá Điện Khu Công Nghiệp – Bán Buôn Theo Cấp Điện Áp

GIÁ ĐIỆN KHU CÔNG NGHIỆP | ĐANG ÁP DỤNG QĐ 1279/QĐ-BCT | QĐ 14/2025/QĐ-TTg CHƯA ÁP DỤNG

Nhà máy đặt trong khu công nghiệp trả tiền điện theo giá bán lẻ cho các ngành sản xuất của Quyết định 1279/QĐ-BCT, chia bốn cấp điện áp và ba khung giờ, thấp nhất 1.146 đồng/kWh giờ thấp điểm ở cấp từ 110 kV, cao nhất 3.640 đồng/kWh giờ cao điểm ở cấp dưới 6 kV, chưa VAT[2]. Bảng riêng của khu công nghiệp chỉ áp cho đơn vị bán lẻ điện mua buôn tại thanh cái 110 kV hoặc phía trung áp, theo Điều 17 Thông tư 60/2025/TT-BCT[2][4]. Cơ cấu sản xuất mới trong Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã ban hành nhưng chưa áp dụng[1].

Nhóm giá nhà máySản xuấtQĐ 1279 đang áp dụng
6 kV đến dưới 22 kV1.899đgiờ bình thường, chưa VAT
Bán buôn thanh cái 110 kV1.728đ – 1.744đgiờ bình thường, theo MVA
Quyết định 14Chưa áp dụngbốn cấp điện áp mới
Nhà máy trong khu công nghiệp đang trả: giá sản xuất QĐ 1279/QĐ-BCT
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính tiền điện nhà máy trong khu công nghiệp theo giá sản xuất Quyết định 1279/QĐ-BCT đang áp dụng
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

1. Nhà máy trong khu công nghiệp đang trả giá điện sản xuất theo Quyết định 1279/QĐ-BCT Đang áp dụng

Ở trong hay ngoài khu công nghiệp, nhà máy đều đọc chung bảng giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất của Quyết định 1279/QĐ-BCT, dùng từ ngày 10/05/2025[2]. Cấp giá phụ thuộc điểm đặt hệ thống đo đếm, theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nên nhà máy có trạm biến áp riêng đo phía trung áp thường rơi vào dòng 6 kV đến dưới 22 kV hoặc 22 kV đến dưới 110 kV[2][4]. Giờ cao điểm kéo dài 17h30 đến 22h30 từ thứ Hai tới thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm, theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3].

Bảng giá điện khu công nghiệp đang áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT

Giá bán lẻ điện sản xuất áp cho nhà máy trong khu công nghiệp theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – chưa gồm VAT
Cấp điện áp đo đếm Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Từ 110 kV trở lên 1.811 đ/kWh 1.146 đ/kWh 3.266 đ/kWh
Từ 22 kV đến dưới 110 kV 1.833 đ/kWh 1.190 đ/kWh 3.398 đ/kWh
Từ 6 kV đến dưới 22 kV 1.899 đ/kWh 1.234 đ/kWh 3.508 đ/kWh
Dưới 6 kV 1.987 đ/kWh 1.300 đ/kWh 3.640 đ/kWh

Nhà máy dùng máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên, hoặc dùng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên, thuộc diện bắt buộc mua điện ba giá theo điểm a khoản 3 Điều 5[4].

2. Đơn vị bán lẻ điện khu công nghiệp mua buôn ở đâu, trả giá nào Bán buôn

Khoản 1 Điều 17 Thông tư 60/2025/TT-BCT xác định giá bán buôn cho đơn vị bán lẻ điện khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo đúng vị trí mua điện[4]. Mua tại thanh cái 110 kV của trạm 110 kV khu công nghiệp thì giá chia theo tổng dung lượng máy biến áp 110 kV lắp tại khu; mua tại thanh cái trung áp của trạm 110 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh đường dây trung áp vào khu thì giá chia theo cấp trung áp[2][4]. Hai trường hợp còn lại không có bảng bán buôn riêng mà dùng thẳng giá bán lẻ sản xuất của cấp tương ứng[4].

Vị trí mua buôn và giá áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện khu công nghiệp theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 60/2025/TT-BCT
Vị trí mua điện Điểm Giá áp dụng
Thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV khu công nghiệp Điểm a[4] Bảng bán buôn thanh cái 110 kV, theo tổng dung lượng máy biến áp
Thanh cái trung áp của trạm 110 kV, hoặc điểm rẽ nhánh đường dây trung áp vào khu Điểm b[4] Bảng bán buôn phía trung áp
Phía trung áp của trạm biến áp hạ áp, do công ty điện lực bán Điểm c[4] Giá bán lẻ sản xuất cấp trung áp tương ứng
Thanh cái 110 kV của trạm 220 kV, hoặc điểm rẽ nhánh đường dây 110 kV vào khu Điểm d[4] Giá bán lẻ sản xuất cấp từ 110 kV trở lên
Giá bán buôn điện khu công nghiệp theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – chưa gồm VAT
Điểm mua buôn Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Thanh cái 110 kV, tổng máy biến áp lớn hơn 100 MVA 1.744 đ/kWh 1.117 đ/kWh 3.197 đ/kWh
Thanh cái 110 kV, từ 50 MVA đến 100 MVA 1.737 đ/kWh 1.084 đ/kWh 3.183 đ/kWh
Thanh cái 110 kV, dưới 50 MVA 1.728 đ/kWh 1.079 đ/kWh 3.164 đ/kWh
Phía trung áp, từ 22 kV đến dưới 110 kV 1.800 đ/kWh 1.168 đ/kWh 3.334 đ/kWh
Phía trung áp, từ 6 kV đến dưới 22 kV 1.865 đ/kWh 1.210 đ/kWh 3.441 đ/kWh

So cùng giờ bình thường, giá bán buôn tại thanh cái 110 kV thấp hơn giá bán lẻ sản xuất cấp từ 110 kV từ 67 đến 83 đồng/kWh; phía trung áp thấp hơn giá bán lẻ cùng cấp 33 đồng/kWh ở dòng 22 kV và 34 đồng/kWh ở dòng 6 kV[2].

3. Văn phòng, kho và nguồn điện riêng trong khu công nghiệp tính giá thế nào Trường hợp riêng

Khoản 2 Điều 17 Thông tư 60/2025/TT-BCT không cho áp giá sản xuất với khách hàng dùng điện ngoài mục đích sản xuất trong khu công nghiệp; phần điện đó tính theo giá bán lẻ của mục đích tương ứng[4]. Đơn vị bán lẻ phải phối hợp với bên bán buôn lắp công tơ theo dõi sản lượng thực tế và ghi chỉ số cùng ngày với công tơ tổng; kết cấu lưới không cho lắp công tơ riêng thì áp điểm b khoản 3 Điều 3[4]. Khu công nghiệp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với nguồn khác, kể cả nguồn do đơn vị bán lẻ tự đầu tư, được xây dựng đề án giá bán điện riêng theo Điều 13[4].

Các trường hợp áp giá đặc thù trong khu công nghiệp theo Thông tư 60/2025/TT-BCT
Trường hợp Căn cứ Cách áp giá
Khách hàng dùng điện ngoài mục đích sản xuất trong khu Khoản 2 Điều 17[4] Giá bán lẻ theo mục đích sử dụng tương ứng
Không lắp được công tơ riêng cho mục đích ngoài sản xuất Khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 3 Điều 3[4] Hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng từng mục đích
Kho chứa nguyên liệu, thành phẩm trong khu vực sản xuất Khoản 6 Điều 7[4] Giá sản xuất
Khu công nghiệp kết hợp mua điện lưới quốc gia với nguồn khác Điều 13[4] Đề án giá do Sở Công Thương thẩm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hằng năm

4. Cơ cấu giá sản xuất cho nhà máy trong Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) Chưa áp dụng

Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chưa áp dụng; Điều 7 chỉ cho dùng tỷ lệ mới từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1]. Cơ cấu mới vẫn ba khung giờ nhưng đổi bốn cấp điện áp thành 220 kV, trên 35 kV đến dưới 220 kV, trung áp và hạ áp, với tỷ lệ giờ cao điểm từ 146% đến 168% giá bình quân[1]. Định nghĩa trung áp trên 01 kV đến 35 kV và hạ áp đến 01 kV nằm ở khoản 3 Điều 4 Thông tư 60/2025/TT-BCT, khoản này cũng chờ cùng mốc theo Điều 21[4].

Bảng giá điện khu công nghiệp theo cơ cấu sản xuất của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng)

Mức tham chiếu giá sản xuất theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) – chưa gồm VAT
Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Cấp 220 kV 1.851 đ/kWh (84%) 1.168 đ/kWh (53%) 3.217 đ/kWh (146%)
Trên 35 kV đến dưới 220 kV 1.873 đ/kWh (85%) 1.190 đ/kWh (54%) 3.328 đ/kWh (151%)
Trung áp, trên 01 kV đến 35 kV 1.895 đ/kWh (86%) 1.234 đ/kWh (56%) 3.460 đ/kWh (157%)
Hạ áp đến 01 kV 2.049 đ/kWh (93%) 1.344 đ/kWh (61%) 3.702 đ/kWh (168%)

Mức tham chiếu nhân tỷ lệ với giá bình quân đang dùng 2.204,0655 đồng/kWh, bỏ phần lẻ[1][2]. Lần điều chỉnh kích hoạt Quyết định 14 sẽ đi kèm giá bình quân mới, nên dùng bảng này để so cấu trúc giá chứ chưa phải để lập dự toán[1].

BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính thử tiền điện nhà máy theo cơ cấu sản xuất Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng), mức tham chiếu
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

5. Hỏi đáp giá điện khu công nghiệp Hỏi đáp

Các câu chủ nhà máy và đơn vị vận hành hạ tầng khu công nghiệp hay hỏi, trả lời theo đúng điều khoản.

Q1Thuê xưởng trong khu công nghiệp thì giá điện có thấp hơn ngoài khu không

Không. Nhà máy trong và ngoài khu cùng đọc bảng giá bán lẻ sản xuất của Quyết định 1279/QĐ-BCT; giá thấp hơn ở Điều 17 Thông tư 60/2025/TT-BCT là giá bán buôn cho đơn vị bán lẻ điện của khu[2][4].

Q2Xưởng thuê nhỏ đấu lưới hạ áp của khu trả bao nhiêu

Dòng dưới 6 kV: 1.987 đồng/kWh giờ bình thường, 1.300 đồng/kWh giờ thấp điểm, 3.640 đồng/kWh giờ cao điểm, chưa VAT[2].

Q3Tổng dung lượng máy biến áp của khu ảnh hưởng gì tới giá

Chỉ ảnh hưởng giá bán buôn tại thanh cái 110 kV: khu có tổng trên 100 MVA trả 1.744 đồng/kWh giờ bình thường, khu dưới 50 MVA trả 1.728 đồng/kWh[2][4].

Q4Đơn vị bán lẻ mua ở điểm rẽ nhánh đường dây 110 kV vào khu thì tính bảng nào

Không dùng bảng bán buôn mà dùng giá bán lẻ sản xuất cấp từ 110 kV trở lên, theo điểm d khoản 1 Điều 17 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Q5Nhà ăn, văn phòng điều hành của khu có hưởng giá sản xuất không

Không, đó là khách hàng ngoài mục đích sản xuất nên áp giá bán lẻ theo mục đích sử dụng tương ứng, theo khoản 2 Điều 17[4].

Q6Khu công nghiệp có thêm nguồn điện mặt trời riêng thì giá bán cho nhà máy ai duyệt

Đơn vị bán lẻ mua điện lưới đồng thời với nguồn khác được xây dựng đề án giá; Sở Công Thương thẩm tra, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt hằng năm theo Điều 13[4].

Q7Khi nào nhà máy chuyển sang giá của Quyết định 14

Kể từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực, theo Điều 7; trước đó hóa đơn vẫn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[1][2].

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn