Giá Điện Khu Công Nghiệp – Bán Buôn Theo Cấp Điện Áp

GIÁ ĐIỆN KHU CÔNG NGHIỆP – BÁN BUÔN TẠI THANH CÁI VÀ ĐIỂM RẼ NHÁNH

Nhà máy trong khu công nghiệp mua điện theo giá bán lẻ cho các ngành sản xuất, hiện từ 1.146 đến 3.640 đồng/kWh tùy cấp điện áp và khung giờ, chưa gồm VAT[2]. Đơn vị bán lẻ điện của khu công nghiệp mua buôn tại thanh cái 110 kV hoặc tại thanh cái trung áp, đơn giá chia theo tổng dung lượng máy biến áp lắp đặt[2][4]. Cơ cấu mới ấn định tỷ lệ sản xuất từ 53% đến 168% của giá bình quân[1].

Nhóm giáSản xuấtnhà máy trong khu công nghiệp
Bán buôn 110 kV1.744đgiờ bình thường, trạm trên 100 MVA
Thấp điểm 110 kV1.117đmỗi kWh, chưa VAT
Cao điểm 110 kV3.197đmỗi kWh, chưa VAT

1. Giá điện khu công nghiệp theo cơ cấu sản xuất mới Bảng mới

Nhà máy trong khu công nghiệp mua điện theo nhóm giá bán lẻ điện cho sản xuất, cơ cấu mới chia bốn cấp điện áp và ba khung giờ[1][4]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ cấu biểu giá bán lẻ điện mới, ghi giá của từng nhóm khách hàng theo tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân thay cho cách công bố đơn giá đồng trên kWh[1]. Tỷ lệ của nhóm sản xuất lần lượt cho giờ bình thường, thấp điểmcao điểm là 84%, 53% và 146% ở cấp 220 kV; 85%, 54% và 151% ở cấp trên 35 kV đến dưới 220 kV; 86%, 56% và 157% ở cấp trung áp; 93%, 61% và 168% ở cấp hạ áp[1][4]. Mức giá chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực, theo Điều 7[1]. Bảng dưới quy đổi trên nền giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, đã làm tròn[1][2].

Bảng giá điện khu công nghiệp theo cơ cấu sản xuất mới của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg

Bảng giá điện khu công nghiệp theo nhóm các ngành sản xuất của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – giá quy đổi, chưa dùng phát hành hóa đơn
Cấp điện áp theo cơ cấu mới Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Cấp 220 kV 1.851đ 1.168đ 3.217đ
Trên 35 kV đến dưới 220 kV 1.873đ 1.190đ 3.328đ
Trung áp (trên 01 kV đến 35 kV) 1.895đ 1.234đ 3.460đ
Hạ áp đến 01 kV 2.049đ 1.344đ 3.702đ
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính tiền điện khu công nghiệp theo bảng giá điện sản xuất mới Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – giá quy đổi đã làm tròn, chưa dùng phát hành hóa đơn
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

Đọc các bảng lần lượt thế nào cho đúng

Bảng ở mục này là giá bán lẻ sản xuất mới cho nhà máy, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1]. Bảng ở mục 2 là giá điện sản xuất đang tính hóa đơn hiện nay[2]. Bảng bán buôn ở cuối mục 2 là giá tại thanh cái hoặc điểm rẽ nhánh, mức mà đơn vị bán lẻ điện của khu công nghiệp trả[2][4].

2. Bảng giá điện sản xuất đang thu cho nhà máy trong khu công nghiệp So sánh

Bảng cũ và bảng mới khác nhau ở các điểm sau[1][2].

Bảng cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT ghi đơn giá đồng/kWh cho các ngành sản xuất, đang phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2].

Bảng mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ghi tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, chưa dùng phát hành hóa đơn[1].

Bảng cũ lấy mốc 110 kV, 22 kV và 6 kV; bảng mới tách riêng cấp 220 kV và cấp trên 35 kV đến dưới 220 kV[1][2].

Cả hai cùng dùng ba khung giờ bình thường, thấp điểm, cao điểm[1][2].

Hóa đơn chuyển sang bảng mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1].

Khung giờ ba giá đã vận hành theo hệ văn bản mới từ ngày 22/04/2026[3].

Với khu công nghiệp, hai bảng trên áp cho nhà máy mua lẻ; đơn vị bán lẻ điện của khu công nghiệp mua buôn theo bảng riêng ở mục 4[2][4].

Bảng giá điện khu công nghiệp đang áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT

Bảng giá điện khu công nghiệp đang thu theo nhóm các ngành sản xuất của Quyết định 1279/QĐ-BCT – đơn giá phát hành hóa đơn, chưa gồm VAT
Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Từ 110 kV trở lên 1.811đ 1.146đ 3.266đ
Từ 22 kV đến dưới 110 kV 1.833đ 1.190đ 3.398đ
Từ 6 kV đến dưới 22 kV 1.899đ 1.234đ 3.508đ
Dưới 6 kV 1.987đ 1.300đ 3.640đ
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính tiền điện khu công nghiệp theo bảng giá điện sản xuất đang thu Quyết định 1279/QĐ-BCT
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.
Bảng so sánh hai bảng giá áp cho khu công nghiệp
Tiêu chí Bảng cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) Bảng mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg)
Dạng số công bố Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1]
Cách chia cấp điện áp Bốn mốc: 110 kV, 22 kV, 6 kV và dưới 6 kV[2] Bốn mốc: 220 kV, trên 35 kV đến dưới 220 kV, trung áp và hạ áp[1]
Số khung giờ Ba khung giờ[2] Ba khung giờ[1]
Trạng thái hóa đơn Đang phát hành hóa đơn[2] Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1]

Công cụ tính trong mục này tính theo bảng cũ đang phát hành hóa đơn; công cụ ở mục 1 tính theo bảng mới đã quy đổi[1][2].

Đơn giá đầy đủ của nhóm sản xuất và cách áp cho từng cấp điện áp được phân tích trong bài giá điện sản xuất 2026.

Bảng giá bán buôn tại thanh cái 110 kV theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – chưa gồm VAT
Tổng công suất đặt máy biến áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Lớn hơn 100 MVA 1.744đ 1.117đ 3.197đ
Từ 50 MVA đến 100 MVA 1.737đ 1.084đ 3.183đ
Dưới 50 MVA 1.728đ 1.079đ 3.164đ
Bảng giá bán buôn phía trung áp của trạm biến áp 110 kV theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – chưa gồm VAT
Cấp điện áp điểm đo Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Từ 22 kV đến dưới 110 kV 1.800đ 1.168đ 3.334đ
Từ 6 kV đến dưới 22 kV 1.865đ 1.210đ 3.441đ

Bảng giá điện khu công nghiệp và đơn giá điện khu công nghiệp trong bài lấy từ hai văn bản: mức đang phát hành hóa đơn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT và tỷ lệ cơ cấu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2]. Cách tính tiền điện khu công nghiệp không đổi giữa hai biểu, đều lấy sản lượng nhân đơn giá rồi cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện khu công nghiệp hiển thị trong công cụ tính đã gồm thuế, còn mức giá điện khu công nghiệp ghi trong bảng là số chưa gồm thuế[2]. Giá bán điện khu công nghiệp chuyển sang biểu giá điện khu công nghiệp mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].

3. Hỏi đáp giá điện khu công nghiệp Hỏi đáp

Giải đáp nhanh các cách gọi và tình huống người dùng hay tra cứu, mỗi câu trả lời dẫn đúng điều khoản của văn bản gốc.

Q1Giá điện khu công nghiệp 2026 bao nhiêu một kWh?

Nhà máy trong khu công nghiệp trả theo bảng giá điện sản xuất, cấp 6 đến dưới 22 kV hiện thu 1.899 đồng/kWh giờ bình thường và 3.508 đồng/kWh giờ cao điểm, chưa gồm VAT[2]. Cơ cấu mới ấn định 86%, 56% và 157% giá bình quân cho cấp trung áp[1]. Nhập sản lượng ba khung giờ vào công cụ ở mục 2 để ra số tiền.

Q2Giá điện trong khu công nghiệp có rẻ hơn ngoài khu không?

Nhà máy áp cùng bảng giá bán lẻ cho các ngành sản xuất, không có bảng riêng cho trong hay ngoài khu công nghiệp[2]. Khác biệt nằm ở khâu bán buôn của đơn vị bán lẻ điện trong khu[4]. Giá bán buôn chia theo điểm đấu nối và dung lượng máy biến áp[2].

Q3Giá bán buôn điện khu công nghiệp tính theo gì?

Tại thanh cái 110 kV, giá chia ba bậc theo tổng công suất đặt các máy biến áp của trạm[2][4]. Trạm trên 100 MVA thu 1.744 đồng/kWh giờ bình thường, trạm dưới 50 MVA thu 1.728 đồng/kWh[2]. Phía trung áp chia hai cấp theo điểm đo[2].

Q4Giá điện 3 pha khu công nghiệp tính ra sao?

Số pha không làm đổi nhóm giá, vì giá xác định theo đối tượng, cấp điện áp và khung giờ[4]. Hệ thống đo đếm đặt ở cấp điện áp nào thì tính giá theo cấp đó[4]. Nhà máy có trạm biến áp riêng đọc dòng cấp trung áp[2].

Q5Văn phòng, căng tin trong khu công nghiệp tính giá nào?

Khách hàng ngoài mục đích sản xuất áp giá bán lẻ theo mục đích sử dụng điện tương ứng[4]. Đơn vị bán lẻ phối hợp lắp công tơ để theo dõi sản lượng thực tế[4]. Không lắp được công tơ riêng thì hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng[4].

Q6Ai phê duyệt giá bán điện trong khu công nghiệp?

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt đề án hằng năm[4]. Sở Công Thương có trách nhiệm thẩm tra đề án trước khi trình[4]. Quy định này áp cho khu công nghiệp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn khác[4].

Q7Nhà máy trong khu công nghiệp có bắt buộc mua điện ba giá không?

Bên mua điện dùng cho sản xuất được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên thuộc diện bắt buộc[4]. Ngưỡng thứ hai là sản lượng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh mỗi tháng[4]. Dưới ngưỡng thì được khuyến khích áp dụng[4].

Q8Đơn giá điện khu công nghiệp trong bảng đã gồm VAT chưa?

Đơn giá trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Hóa đơn thực tế cộng thêm thuế theo quy định hiện hành. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế để ra số tiền phải trả.

Q9Bảng giá điện khu công nghiệp mới nhất gồm những mức nào?

Biểu giá đang phát hành hóa đơn cho khu công nghiệp là 1.987 đồng/kWh giờ bình thường, 1.300 đồng/kWh giờ thấp điểm và 3.640 đồng/kWh giờ cao điểm ở cấp dưới 6 kV, chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Mức giá điện khu công nghiệp theo cơ cấu mới ghi bằng tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, quy đổi trong bảng ở mục 1[1]. Giá bán điện khu công nghiệp chuyển sang biểu mới kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].

Q10Cách tính tiền điện khu công nghiệp thế nào cho ra đúng số phải trả?

Tiền điện bằng sản lượng của từng khung giờ nhân đơn giá khung giờ đó rồi cộng lại, sau đó cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện khu công nghiệp trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế, nên số trên hóa đơn luôn cao hơn tích sản lượng nhân đơn giá[2]. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế, nhập sản lượng hoặc số tiền là ra kết quả của biểu giá điện khu công nghiệp tương ứng.

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn