Giá Điện Văn Phòng Công Ty – Tòa Nhà, Trụ Sở Doanh Nghiệp

GIÁ ĐIỆN VĂN PHÒNG CÔNG TY - TÒA NHÀ, TRỤ SỞ DOANH NGHIỆP

Văn phòng, trụ sở quản lý của các tập đoàn, tổng công ty, công ty và hợp tác xã mua điện theo giá kinh doanh, thuộc nhánh các hộ kinh doanh khác trong cơ cấu mới tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][4]. Trong giai đoạn chuyển tiếp, hóa đơn vẫn thu theo Quyết định 1279/QĐ-BCT: ba cấp điện áp, ba khung giờ, tại cấp dưới 6 kV giờ thấp điểm 1.918 đồng/kWh còn giờ cao điểm 5.422 đồng/kWh, chưa gồm VAT[2]. Riêng văn phòng quản lý sản xuất đặt cùng khu vực sản xuất được áp giá sản xuất thấp hơn theo khoản 5 Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Nhóm giáHộ kinh doanhtòa nhà, trụ sở công ty
Biểu đang thu3 cấpgiá kinh doanh, ba khung giờ
Thấp điểm dưới 6 kV1.918đmỗi kWh, chưa VAT
Cao điểm dưới 6 kV5.422đmỗi kWh, chưa VAT

1. Giá điện văn phòng công ty xếp vào nhánh hộ kinh doanh khác Biểu mới

Giá điện văn phòng, trụ sở doanh nghiệp mới nhất được quy định tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ, văn bản đưa biểu sinh hoạt từ 6 bậc về 5 bậc và chia giá kinh doanh thành ba nhánh[1]. Văn phòng, trụ sở quản lý của tập đoàn, tổng công ty, công ty, hợp tác xã nằm tại khoản 14 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT, trừ văn phòng quản lý sản xuất đặt tại khu vực sản xuất[4]. Phụ lục quy định các hộ kinh doanh khác: cấp trung áp trở lên là 133% giờ bình thường, 75% giờ thấp điểm, 230% giờ cao điểm; cấp hạ áp đến 01 kV là 145%, 89% và 248% của mức giá bán lẻ điện bình quân; đây là nhánh có tỷ lệ cao nhất của biểu mới[1]. Quyết định hiệu lực từ ngày ký, riêng mức giá chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực, theo Điều 7[1]. Bảng dưới quy đổi trên nền giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, đã làm tròn bỏ phần lẻ[1][2].
Bảng giá mới cho hộ kinh doanh khác theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg - giá quy đổi, chưa dùng phát hành hóa đơn
Cấp điện áp theo cơ cấu mới Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Hạ áp đến 01 kV 3.195đ 1.961đ 5.466đ
Trung áp trở lên (trên 01 kV) 2.931đ 1.653đ 5.069đ
Bảng giá điện văn phòng công ty theo cơ cấu mới Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, nhánh hộ kinh doanh khác với hai cấp điện áp và ba khung giờ
Bấm để phóng to
Bảng giá điện văn phòng công ty theo cơ cấu mới tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg - nhánh hộ kinh doanh khác, hai cấp điện áp, ba khung giờ; giá quy đổi trên nền 2.204,0655 đồng/kWh, chưa dùng phát hành hóa đơn.
BẢNG MÔ PHỎNG - ví dụ tính toán minh họa
Tính theo bảng giá mới cho hộ kinh doanh khác Quyết định 14/2025/QĐ-TTg - giá quy đổi đã làm tròn, chưa dùng phát hành hóa đơn
Bảng tính tiền điện - cần bật JavaScript để sử dụng.

Đọc hai bảng lần lượt thế nào cho đúng

Bảng ở mục này là giá mới cho hộ kinh doanh khác, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm quy định tại mục 5; mức quy đổi sẽ thay đổi nếu giá bình quân được điều chỉnh[1]. Bảng ở mục 2 là giá kinh doanh đang tính hóa đơn hiện nay theo Quyết định 1279/QĐ-BCT trong giai đoạn chuyển tiếp[2].

2. Tòa nhà văn phòng đang tính tiền điện theo biểu nào So sánh

Bảng giá cũ và bảng hiện hành khác nhau ở các điểm sau[1][2]. Bảng cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT là giá kinh doanh chung, đang phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2]. Bảng mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chia kinh doanh thành ba nhánh, văn phòng, trụ sở doanh nghiệp thuộc nhánh hộ kinh doanh khác có tỷ lệ cao nhất[1]. Bảng cũ chia ba cấp điện áp theo mốc 22 kV và 6 kV; bảng mới chỉ còn trung áp trở lên và hạ áp đến 01 kV[1][2]. Cả hai cùng dùng ba khung giờ[1][2]. Hóa đơn chuyển sang bảng mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1]. Văn phòng quản lý sản xuất đặt tại địa điểm cùng khu vực sản xuất không dùng bảng kinh doanh mà áp giá sản xuất theo khoản 5 Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Riêng khung giờ ba giá đã vận hành theo hệ văn bản mới từ ngày 22/04/2026 theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3].
Bảng giá cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT - đơn giá kinh doanh đang phát hành hóa đơn, chưa gồm VAT
Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Từ 22 kV trở lên 2.887đ 1.609đ 5.025đ
Từ 6 kV đến dưới 22 kV 3.108đ 1.829đ 5.202đ
Dưới 6 kV 3.152đ 1.918đ 5.422đ
Bảng giá điện văn phòng công ty đang áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT với ba cấp điện áp và ba khung giờ, chưa gồm VAT
Bấm để phóng to
Bảng giá điện văn phòng công ty đang áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT - ba cấp điện áp, ba khung giờ, đơn giá kinh doanh chưa gồm VAT, đang dùng phát hành hóa đơn.
BẢNG MÔ PHỎNG - ví dụ tính toán minh họa
Tính theo bảng giá cũ Quyết định 1279/QĐ-BCT - đơn giá kinh doanh đang phát hành hóa đơn
Bảng tính tiền điện - cần bật JavaScript để sử dụng.
Bảng so sánh điểm khác giữa bảng cũ và bảng mới
Tiêu chí Bảng cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) Bảng mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg)
Phân nhóm kinh doanh Một mức giá kinh doanh chung[2] Ba nhánh: lưu trú du lịch, sạc xe điện, hộ kinh doanh khác[1]
Dạng số công bố Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1]
Cách chia cấp điện áp Ba mốc: 22 kV, 6 kV[2] Trung áp trở lên và hạ áp đến 01 kV[1]
Trạng thái hóa đơn Đang phát hành hóa đơn[2] Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1]
Công cụ tính trong mục này tính theo bảng cũ Quyết định 1279/QĐ-BCT, đơn giá đang dùng để phát hành hóa đơn; công cụ ở mục 1 tính theo bảng mới cho hộ kinh doanh khác[1][2]. Đơn giá đầy đủ của nhóm kinh doanh và cách áp dụng cho từng loại hình được phân tích trong bài giá điện kinh doanh 2026.

3. Văn phòng nào được giá sản xuất, văn phòng nào giá kinh doanh Phân loại

Cùng là văn phòng nhưng vị trí đặt và chức năng quyết định nhóm giá[4]. Văn phòng, trụ sở quản lý của các tập đoàn, tổng công ty, công ty và hợp tác xã áp giá kinh doanh theo khoản 14 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT; văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh, trung tâm dịch vụ khách hàng, đơn vị tư vấn, khảo sát, thiết kế và văn phòng công chứng thuộc khoản 15 cùng Điều[4]. Ngược lại, văn phòng quản lý sản xuất được đặt tại địa điểm cùng với khu vực sản xuất áp giá sản xuất theo khoản 5 Điều 7, mức thấp hơn hẳn giá kinh doanh ở cùng cấp điện áp[2][4]. Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, xã hội áp giá hành chính sự nghiệp theo điểm d khoản 2 Điều 8[4]. Bảng dưới tóm tắt bốn trường hợp để đối chiếu với hợp đồng mua bán điện của từng địa điểm[4].
Bảng phân nhóm giá cho các loại văn phòng theo Điều 7, Điều 8, Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT
Đối tượng sử dụng điện Nhóm giá áp dụng Căn cứ
Văn phòng, trụ sở quản lý của tập đoàn, tổng công ty, công ty, hợp tác xã Giá kinh doanh, nhánh hộ kinh doanh khác Điều 11 khoản 14[4]
Văn phòng đại diện, đơn vị tư vấn, khảo sát, thiết kế, văn phòng công chứng Giá kinh doanh Điều 11 khoản 15[4]
Văn phòng quản lý sản xuất đặt cùng khu vực sản xuất Giá sản xuất Điều 7 khoản 5[4]
Trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang Giá hành chính sự nghiệp Điều 8 khoản 2d[4]

Văn phòng trong nhà máy không trả giá kinh doanh

Văn phòng quản lý sản xuất đặt tại địa điểm cùng với khu vực sản xuất áp giá sản xuất theo khoản 5 Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT; chỉ văn phòng, trụ sở tách khỏi khu sản xuất mới áp giá kinh doanh theo khoản 14 Điều 11[4].
Tỷ lệ cơ cấu và bảng giá của tất cả các nhóm khách hàng sử dụng điện được tổng hợp trong bài giá điện 2026 của cụm chủ đề này.

4. Tòa nhà cho thuê nhiều công năng thì tách giá thế nào Áp giá

Giá bán điện phải áp dụng theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện, bên mua điện có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện[4]. Với mục đích ngoài sinh hoạt, bên bán điện xác định đối tượng theo thứ tự ưu tiên: thông tin mã ngành kinh tế, quyết định thành lập hoặc văn bản có giá trị pháp lý của bên mua; mã ngành lấy theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép kinh doanh có điều kiện[4]. Tòa nhà cho thuê gồm nhiều bên sử dụng với mục đích khác nhau, căn cứ phân giá là mã ngành từng bên thuê và tình hình sử dụng thực tế[4]. Hợp đồng ngoài sinh hoạt dùng điện cho nhiều mục đích thì hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho mỗi loại giá theo tình hình sử dụng thực tế[4]. Khi thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng, bên mua phải thông báo cho bên bán trước 15 ngày[4].
Bảng tình huống áp giá theo Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT
Tình huống Cách áp giá Căn cứ
Tòa nhà cho nhiều đơn vị thuê với mục đích khác nhau Thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho từng loại giá theo mục đích của từng bên thuê Điều 3 khoản 3b[4]
Hợp đồng ngoài sinh hoạt, một công tơ dùng nhiều mục đích Thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho từng loại giá theo tình hình sử dụng thực tế Điều 3 khoản 3b[4]
Thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng Báo bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh hợp đồng Điều 3 khoản 1c[4]
Phát hiện áp giá sai mục đích sử dụng điện Hoàn trả hoặc truy thu tiền điện chênh lệch; không xác định được thời điểm thì tính 12 tháng Điều 3 khoản 1d[4]

5. Khi nào trụ sở doanh nghiệp áp biểu giá mới Hiệu lực

Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg, nhưng được áp dụng kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1]. Điều 6 quy định điều khoản chuyển tiếp: Quyết định 28/2014/QĐ-TTg tiếp tục được áp dụng đến ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất[1]. Thông tư 60/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 02/12/2025, nhưng theo Điều 21 khoản 1, một số điều khoản cùng Phụ lục kèm theo chỉ có hiệu lực kể từ ngày điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực[4]. Điều 20 khoản 1 giữ lại một số quy định của Thông tư 16/2014/TT-BCT để áp dụng chuyển tiếp trong cùng khoảng thời gian[4]. Vì vậy đến khi có đợt điều chỉnh giá bình quân kế tiếp, hóa đơn tiền điện văn phòng, trụ sở doanh nghiệp vẫn tính theo giá kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2][4].
Bảng hiệu lực các văn bản về giá điện văn phòng, trụ sở doanh nghiệp
Văn bản Hiệu lực Nội dung liên quan
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg 29/05/2025 Cơ cấu mới với nhánh hộ kinh doanh khác; áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực[1]
Quyết định 1279/QĐ-BCT 10/05/2025 Bảng giá kinh doanh đang thu cho đến khi cơ cấu mới được áp dụng[2]
Thông tư 60/2025/TT-BCT 02/12/2025 Một số điều khoản cùng Phụ lục hiệu lực từ ngày điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[4]
Thông tư 16/2014/TT-BCT Chuyển tiếp Một số quy định tiếp tục áp dụng theo Điều 20 khoản 1 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]

6. Điều kiện ba giá cho tòa nhà, trụ sở công ty Ba giá

Điện ba giá là hình thức mua điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày: sản lượng từng khung giờ bình thường, thấp điểm, cao điểm nhân với ba mức đơn giá khác nhau rồi cộng lại[4]. Khoản 3 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định đối tượng bắt buộc áp dụng gồm bên mua điện dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên[4]. Cơ sở dưới ngưỡng được khuyến khích mua điện ba giá, bên bán điện có trách nhiệm hướng dẫn lắp công tơ theo khoản 4[4]. Bên mua thuộc diện bắt buộc nhưng từ chối lắp công tơ sau hai lần thông báo sẽ bị áp giá giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng đến khi lắp xong, theo khoản 6[4]. Bảng dưới tóm tắt từng tình huống kèm khoản trích dẫn để đối chiếu khi kiểm tra hóa đơn[4].
Bảng tình huống áp dụng điện ba giá theo Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT
Tình huống Cách áp giá Căn cứ
Máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên, hoặc dùng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng Bắt buộc mua điện theo hình thức ba giá Điều 5 khoản 3a[4]
Dưới ngưỡng bắt buộc Khuyến khích áp dụng ba giá, bên bán điện có trách nhiệm hướng dẫn lắp công tơ Điều 5 khoản 4[4]
Bên bán điện chưa lắp được công tơ ba giá Toàn bộ sản lượng tính giá giờ bình thường Điều 5 khoản 5[4]
Thuộc diện bắt buộc nhưng từ chối lắp công tơ ba giá Sau hai lần thông báo cách nhau ít nhất 10 ngày, từ ngày thứ 15 sau thông báo cuối áp giá giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng đến khi lắp xong Điều 5 khoản 6[4]
Dùng chung công tơ với đối tượng không thuộc diện ba giá Tách công tơ riêng, giao kết hợp đồng trực tiếp, áp giá đúng đối tượng sử dụng Điều 5 khoản 7[4]
Ban hành khung giờ cao điểm, thấp điểm mới Cài đặt lại công tơ trong 90 ngày; chưa xong thì dùng khung giờ theo quy định liền kề trước đó Điều 5 khoản 2[4]

7. Giờ hành chính rơi vào khung giá điện nào Khung giờ

Sản lượng điện của văn phòng, trụ sở doanh nghiệp mua theo hình thức ba giá được tách theo ba khung giờ để nhân với ba mức đơn giá, khung giờ hiện hành quy định tại Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/04/2026 của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/04/2026[3]. Giờ cao điểm áp dụng các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy từ 17h30 đến 22h30, mỗi ngày 05 giờ; ngày Chủ nhật không có giờ cao điểm[3]. Giờ bình thường áp dụng các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy từ 06h00 đến 17h30 và từ 22h30 đến 24h00, tổng 13 giờ mỗi ngày; ngày Chủ nhật giờ bình thường kéo dài từ 06h00 đến 24h00, tức 18 giờ[3]. Giờ thấp điểm áp dụng từ 00h00 đến 06h00 tất cả các ngày trong tuần, mỗi ngày 06 giờ[3]. Giờ làm việc hành chính từ sáng đến chiều rơi trọn khung giờ bình thường; đối chiếu bảng mục 2 ở cấp dưới 6 kV là 3.152 đồng/kWh, còn phần vận hành sau 17h30 đến 22h30 chịu giá cao điểm 5.422 đồng, chưa gồm VAT[2][3].
Bảng khung giờ theo Quyết định 963/QĐ-BCT, hiệu lực từ 22/04/2026
Khung giờ Thứ Hai đến thứ Bảy Chủ nhật
Giờ cao điểm 17h30 đến 22h30 (05 giờ/ngày) Không có giờ cao điểm
Giờ bình thường 06h00 đến 17h30 và 22h30 đến 24h00 (13 giờ/ngày) 06h00 đến 24h00 (18 giờ/ngày)
Giờ thấp điểm 00h00 đến 06h00 (06 giờ/ngày) 00h00 đến 06h00 (06 giờ/ngày)
Khung giờ của các nhóm khách hàng khác và lịch sử thay đổi khung giờ được trình bày trong bài giá điện giờ cao điểm thấp điểm.

8. Hỏi đáp tiền điện văn phòng, trụ sở doanh nghiệp Hỏi đáp

Giải đáp nhanh các cách gọi và tình huống người dùng hay tra cứu, mỗi câu trả lời dẫn đúng điều khoản của văn bản gốc.
Q1Giá điện văn phòng công ty bao nhiêu một kWh
Theo bảng kinh doanh Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT: giờ bình thường cấp dưới 6 kV là 3.152 đồng/kWh, cao điểm 5.422 đồng, thấp điểm 1.918 đồng, chưa gồm VAT[2].
Q2Văn phòng đặt trong nhà máy áp giá nào
Văn phòng quản lý sản xuất đặt tại địa điểm cùng khu vực sản xuất áp giá sản xuất theo khoản 5 Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
Q3Văn phòng công chứng, đơn vị tư vấn thiết kế áp nhóm nào
Giá kinh doanh theo khoản 15 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
Q4Trụ sở cơ quan nhà nước có trả giá kinh doanh không
Không. Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập áp giá hành chính sự nghiệp theo điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
Q5Theo cơ cấu mới văn phòng trả tỷ lệ bao nhiêu
Hộ kinh doanh khác chịu 133%, 75%, 230% ở trung áp trở lên và 145%, 89%, 248% ở hạ áp so với giá bình quân, theo Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1].
Q6Tòa văn phòng có bắt buộc ba giá không
Bắt buộc khi có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc dùng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên, theo Điều 5 khoản 3a Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
Q7Làm việc Chủ nhật có bị giờ cao điểm không
Không. Theo Quyết định 963/QĐ-BCT, Chủ nhật không có giờ cao điểm[3].
Q8Khi nào trụ sở doanh nghiệp áp bảng giá mới
Kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực, theo Điều 7; đến lúc đó hóa đơn vẫn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[1][2].
Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn