Giá Điện Chợ – Ki Ốt, Đơn Vị Bán Lẻ Điện Tại Chợ

GIÁ ĐIỆN CHỢ – KI ỐT VÀ ĐƠN VỊ BÁN LẺ ĐIỆN TẠI CHỢ

Đơn vị bán lẻ điện tại chợ mua điện tại công tơ tổng theo một mức duy nhất 2.818 đồng/kWh chưa gồm VAT, không chia theo cấp điện áp và không chia theo khung giờ[2][4]. Ki ốt kinh doanh trong chợ mua lại theo giá bán lẻ điện kinh doanh, hiện từ 1.609 đến 5.422 đồng/kWh tùy cấp điện áp và khung giờ[2]. Tiêu chí xác định chợ theo Nghị định 60/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ[4].

Bán buôn chợ2.818đmỗi kWh, chưa VAT
Cấp điện ápKhông chiakhông thuộc diện Điều 4
Khung giờKhông chiakhông thuộc diện ba giá
Ki ốt trong chợGiá kinh doanhtheo cấp điện áp và khung giờ

1. Giá điện ki ốt trong chợ theo cơ cấu hộ kinh doanh khác Bảng mới

Ki ốt kinh doanh trong chợ mua điện theo nhánh hộ kinh doanh khác của cơ cấu mới, còn đơn vị bán lẻ điện tại chợ mua buôn tại công tơ tổng theo bảng riêng[1][4]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ cấu biểu giá bán lẻ điện mới, ghi giá của từng nhóm khách hàng theo tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân thay cho cách công bố đơn giá đồng trên kWh[1]. Nhánh hộ kinh doanh khác có tỷ lệ 133% giờ bình thường, 75% giờ thấp điểm và 230% giờ cao điểm ở cấp trung áp trở lên; cấp hạ áp đến 01 kV là 145%, 89% và 248% của mức giá bán lẻ điện bình quân[1][4]. Mức giá chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực, theo Điều 7[1]. Bảng dưới quy đổi trên nền giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, đã làm tròn[1][2].

Bảng giá điện chợ theo nhánh hộ kinh doanh khác của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – giá quy đổi, chưa dùng phát hành hóa đơn
Cấp điện áp theo cơ cấu mới Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Hạ áp đến 01 kV 3.195đ 1.961đ 5.466đ
Trung áp trở lên (trên 01 kV) 2.931đ 1.653đ 5.069đ
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính tiền điện chợ theo bảng giá mới Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – giá quy đổi đã làm tròn, chưa dùng phát hành hóa đơn
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

Đọc các bảng lần lượt thế nào cho đúng

Bảng ở mục này là giá mới cho ki ốt kinh doanh trong chợ, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1]. Bảng ở mục 2 là giá điện kinh doanh đang tính hóa đơn hiện nay[2]. Bảng bán buôn ở cuối mục 2 là giá tại công tơ tổng, mức mà đơn vị bán lẻ điện tại chợ trả cho bên bán buôn[2][4].

2. Bảng giá điện kinh doanh đang thu áp cho ki ốt trong chợ So sánh

Bảng cũ và bảng mới khác nhau ở các điểm sau[1][2].

Bảng cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT là giá điện kinh doanh chung, đang phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2].

Bảng mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chia kinh doanh thành ba nhánh, ki ốt trong chợ thuộc nhánh hộ kinh doanh khác[1].

Bảng cũ chia ba cấp điện áp theo mốc 22 kV và 6 kV; bảng mới chỉ còn trung áp trở lên và hạ áp đến 01 kV[1][2].

Cả hai cùng dùng ba khung giờ bình thường, thấp điểm, cao điểm[1][2].

Hóa đơn chuyển sang bảng mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1].

Khung giờ ba giá đã vận hành theo hệ văn bản mới từ ngày 22/04/2026[3].

Với chợ, hai bảng trên áp cho ki ốt mua lẻ; đơn vị bán lẻ điện tại chợ mua buôn theo một mức duy nhất ở mục 4[2][4].

Bảng giá điện chợ đang thu theo nhóm kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT – đơn giá phát hành hóa đơn, chưa gồm VAT
Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Từ 22 kV trở lên 2.887đ 1.609đ 5.025đ
Từ 6 kV đến dưới 22 kV 3.108đ 1.829đ 5.202đ
Dưới 6 kV 3.152đ 1.918đ 5.422đ
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính tiền điện chợ theo bảng giá đang thu Quyết định 1279/QĐ-BCT
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.
Bảng so sánh hai bảng giá áp cho chợ
Tiêu chí Bảng cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) Bảng mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg)
Phân nhóm kinh doanh Một mức giá điện kinh doanh chung[2] Ba nhánh: lưu trú du lịch, sạc xe điện, hộ kinh doanh khác[1]
Dạng số công bố Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1]
Cách chia cấp điện áp Ba mốc: 22 kV, 6 kV[2] Trung áp trở lên và hạ áp đến 01 kV[1]
Trạng thái hóa đơn Đang phát hành hóa đơn[2] Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1]

Công cụ tính trong mục này tính theo bảng cũ đang phát hành hóa đơn; công cụ ở mục 1 tính theo bảng mới đã quy đổi[1][2].

Đơn giá đầy đủ của nhóm kinh doanh và cách áp cho từng loại hình được phân tích trong bài giá điện kinh doanh 2026.

Bảng giá bán buôn điện cho chợ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – đơn giá tại công tơ tổng, chưa gồm VAT
Nội dung Quy định áp dụng Căn cứ
Giá bán buôn điện cho chợ 2.818đ mỗi kWh Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2]
Áp dụng theo cấp điện áp Không thuộc đối tượng áp dụng giá theo cấp điện áp Điều 18 khoản 2[4]
Áp dụng theo thời gian sử dụng trong ngày Không thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá Điều 18 khoản 2[4]
Vị trí địa lý của chợ Không phụ thuộc vào vị trí địa lý khi xác định đối tượng Điều 18 khoản 1[4]

Bảng giá điện chợ và đơn giá điện chợ trong bài lấy từ hai văn bản: mức đang phát hành hóa đơn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT và tỷ lệ cơ cấu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2]. Cách tính tiền điện chợ không đổi giữa hai biểu, đều lấy sản lượng nhân đơn giá rồi cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện chợ hiển thị trong công cụ tính đã gồm thuế, còn mức giá điện chợ ghi trong bảng là số chưa gồm thuế[2]. Giá bán điện chợ chuyển sang biểu giá điện chợ mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].

3. Hỏi đáp giá điện chợ, ki ốt Hỏi đáp

Giải đáp nhanh các cách gọi và tình huống người dùng hay tra cứu, mỗi câu trả lời dẫn đúng điều khoản của văn bản gốc.

Q1Giá điện chợ hiện nay bao nhiêu một kWh?

Đơn vị bán lẻ điện tại chợ mua buôn ở mức 2.818 đồng/kWh chưa gồm VAT[2]. Ki ốt mua lại theo bảng giá điện kinh doanh, từ 1.609 đồng/kWh giờ thấp điểm đến 5.422 đồng/kWh giờ cao điểm tùy cấp điện áp[2]. Nhập sản lượng vào công cụ ở mục 2 để ra số tiền của ki ốt.

Q2Vì sao giá điện chợ không chia giờ cao điểm?

Khoản 2 Điều 18 loại đơn vị bán lẻ điện tại chợ khỏi đối tượng áp giá theo thời gian sử dụng trong ngày[4]. Công tơ tổng của chợ vì vậy không phải lắp công tơ ba giá[4]. Ki ốt mua lẻ phía sau vẫn tính theo ba khung giờ của nhóm kinh doanh[2].

Q3Ki ốt trong chợ áp giá điện kinh doanh hay giá điện sinh hoạt?

Ki ốt bán hàng áp giá bán lẻ điện kinh doanh theo mục đích sử dụng thực tế[4]. Cấp dưới 6 kV đang thu 3.152 đồng/kWh giờ bình thường[2]. Hộ vừa ở vừa bán áp giá theo mục đích sử dụng tại địa điểm sử dụng điện[4].

Q4Chợ ở xã có được giá thấp hơn chợ ở thành phố không?

Không, Điều 18 khoản 1 ghi rõ không phụ thuộc vào vị trí địa lý của chợ[4]. Mọi chợ đạt tiêu chí của Nghị định 60/2024/NĐ-CP cùng mức bán buôn 2.818 đồng/kWh[2]. Khác với khu tập thể có bảng riêng cho thành phố và thị trấn[2].

Q5Ban quản lý chợ trả tiền điện theo giá nào?

Bộ phận được cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước áp giá nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp[4]. Nhóm này đang thu 2.226 đồng/kWh ở cấp dưới 6 kV[2]. Bên mua phải xuất trình văn bản pháp lý về sử dụng kinh phí ngân sách[4].

Q6Chợ có trạm biến áp riêng thì giá bán buôn có giảm không?

Không, đơn vị bán lẻ điện tại chợ không thuộc đối tượng áp giá theo cấp điện áp[4]. Mức bán buôn giữ nguyên 2.818 đồng/kWh dù điểm đo ở cấp nào[2]. Ki ốt mua lẻ thì vẫn được tính theo cấp điện áp của điểm đo[4].

Q7Bảng giá điện chợ mới nhất áp dụng từ ngày nào?

Mức bán buôn hiện hành phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2]. Cơ cấu mới cho ki ốt chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1]. Đến nay hóa đơn vẫn theo bảng đang thu[2].

Q8Đơn giá điện chợ trong bảng đã gồm VAT chưa?

Đơn giá trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Hóa đơn thực tế cộng thêm thuế theo quy định hiện hành. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế để ra số tiền phải trả.

Q9Bảng giá điện chợ mới nhất gồm những mức nào?

Biểu giá đang phát hành hóa đơn cho chợ là 3.152 đồng/kWh giờ bình thường, 1.918 đồng/kWh giờ thấp điểm và 5.422 đồng/kWh giờ cao điểm ở cấp dưới 6 kV, chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Mức giá điện chợ theo cơ cấu mới ghi bằng tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, quy đổi trong bảng ở mục 1[1]. Giá bán điện chợ chuyển sang biểu mới kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].

Q10Cách tính tiền điện chợ thế nào cho ra đúng số phải trả?

Tiền điện bằng sản lượng của từng khung giờ nhân đơn giá khung giờ đó rồi cộng lại, sau đó cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện chợ trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế, nên số trên hóa đơn luôn cao hơn tích sản lượng nhân đơn giá[2]. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế, nhập sản lượng hoặc số tiền là ra kết quả của biểu giá điện chợ tương ứng.

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn