Ki ốt, sạp hàng trong chợ là cơ sở bán lẻ hàng hóa nên trả tiền điện theo giá kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT, căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT[2][4]. Ki ốt nhỏ không thuộc diện ba giá trả một mức giờ bình thường cho toàn bộ sản lượng, ở cấp dưới 6 kV là 3.152 đồng/kWh chưa VAT[2][4]. Phía trên ki ốt, đơn vị bán lẻ điện tại chợ mua buôn tại công tơ tổng một mức 2.818 đồng/kWh, không chia cấp điện áp, không chia khung giờ[2][4]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chưa áp dụng[1].
1. Ki ốt trong chợ đang trả giá điện kinh doanh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT Đang áp dụng
Khoản 1 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT đưa cơ sở kinh doanh, hội chợ và cơ sở bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hóa vào giá kinh doanh, nên ki ốt, sạp trong chợ đọc bảng giá điện kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT, dùng từ ngày 10/05/2025[2][4]. Hầu hết ki ốt nhận điện hạ áp từ lưới của chợ nên rơi vào dòng dưới 6 kV[2]. Ki ốt mua ba giá thì giờ cao điểm là 17h30 đến 22h30 từ thứ Hai tới thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm, theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3].
2. Ki ốt trả một giá hay ba giá: điều kiện theo Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT Một giá hay ba giá
Phần lớn ki ốt nhỏ không bắt buộc mua điện ba giá, và khi không áp dụng ba giá thì toàn bộ sản lượng tính theo giá giờ bình thường, theo khoản 8 Điều 5[4]. Ngưỡng bắt buộc ở điểm a khoản 3 Điều 5 là máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên, hoặc sản lượng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên[4]. Ki ốt dưới ngưỡng vẫn được khuyến khích mua ba giá theo khoản 4, bên bán điện có trách nhiệm tạo điều kiện để ki ốt được lắp công tơ ba giá[4].
| Trường hợp của ki ốt | Căn cứ | Giá áp dụng |
|---|---|---|
| Dưới ngưỡng, không mua ba giá | Khoản 8 Điều 5[4] | 3.152 đ/kWh cho mọi kWh[2] |
| Dưới ngưỡng, tự nguyện lắp công tơ ba giá | Khoản 4 Điều 5[4] | 3.152 đ/kWh / 1.918 đ/kWh / 5.422 đ/kWh theo khung giờ[2] |
| Đạt ngưỡng bắt buộc, đã lắp công tơ ba giá | Điểm a khoản 3 Điều 5[4] | 3.152 đ/kWh / 1.918 đ/kWh / 5.422 đ/kWh theo khung giờ[2] |
| Đạt ngưỡng nhưng bên bán điện chưa lắp được công tơ ba giá | Khoản 5 Điều 5[4] | 3.152 đ/kWh cho mọi kWh[2] |
| Đạt ngưỡng nhưng không lắp công tơ ba giá sau hai lần được thông báo | Khoản 6 Điều 5[4] | 5.422 đ/kWh cho toàn bộ sản lượng, sau 15 ngày từ lần thông báo cuối[2] |
Ví dụ ki ốt dùng 500 kWh một tháng, không mua ba giá: 500 × 3.152 = 1.576.000 đồng chưa VAT[2]. Công cụ ở đầu bài chia sản lượng theo ba khung giờ, nên cùng 500 kWh ra 1.624.428 đồng chưa VAT, cao hơn ví dụ một giá[2][3]. Hai lần thông báo ở khoản 6 phải cách nhau ít nhất 10 ngày, và giá cao điểm chỉ áp tới khi công tơ ba giá được lắp[4].
3. Giá bán buôn 2.818 đồng/kWh của đơn vị bán lẻ điện tại chợ Bán buôn
Điều 18 Thông tư 60/2025/TT-BCT áp giá bán buôn cho đơn vị bán lẻ điện tại chợ đạt tiêu chí của Nghị định 60/2024/NĐ-CP, không phụ thuộc vị trí địa lý của chợ[4]. Khoản 2 cùng điều loại đơn vị này khỏi diện tính giá theo cấp điện áp của Điều 4 và giá theo thời gian sử dụng trong ngày của Điều 5, nên Quyết định 1279/QĐ-BCT chỉ ghi một mức 2.818 đồng/kWh[2][4]. Các đối tượng khác trong chợ vẫn tính theo nhóm giá của mình[4].
| Đối tượng | Căn cứ | Giá áp dụng |
|---|---|---|
| Đơn vị bán lẻ điện tại chợ, mua tại công tơ tổng | Điều 18[4] | 2.818 đ/kWh cho mọi kWh, mọi cấp điện áp[2] |
| Ki ốt, sạp bán hàng | Khoản 1 Điều 11[4] | Giá kinh doanh, dưới 6 kV từ 1.918 đ/kWh đến 5.422 đ/kWh[2] |
| Bộ phận ban quản lý chợ được cấp kinh phí ngân sách | Điểm g khoản 2 Điều 8[4] | 2.226 đ/kWh dưới 6 kV, 2.138 đ/kWh từ 6 kV trở lên, cần văn bản về kinh phí[2] |
| Hộ ký hợp đồng điện sinh hoạt, dùng một phần để buôn bán | Điểm a khoản 3 Điều 3[4] | Giá sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng |
So với ki ốt cấp dưới 6 kV, giá bán buôn 2.818 đồng/kWh thấp hơn giờ bình thường 334 đồng/kWh, thấp hơn giờ cao điểm 2.604 đồng/kWh và cao hơn giờ thấp điểm 900 đồng/kWh[2].
4. Giá điện ki ốt theo nhánh hộ kinh doanh khác của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) Chưa áp dụng
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chia nhóm kinh doanh thành lưu trú du lịch, sạc xe điện và hộ kinh doanh khác; ki ốt trong chợ thuộc nhánh thứ ba, nhưng quyết định chưa áp dụng[1]. Theo Điều 7, tỷ lệ mới chỉ dùng từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực: 145%, 89%, 248% giá bình quân ở hạ áp đến 01 kV và 133%, 75%, 230% ở trung áp trở lên[1]. Ki ốt trả một giá khi đó sẽ trả theo cột giờ bình thường[1][4].
| Cấp điện áp | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Hạ áp đến 01 kV | 3.195 đ/kWh (145%) | 1.961 đ/kWh (89%) | 5.466 đ/kWh (248%) |
| Trung áp trở lên (trên 01 kV) | 2.931 đ/kWh (133%) | 1.653 đ/kWh (75%) | 5.069 đ/kWh (230%) |
Con số trong bảng là tỷ lệ nhân với 2.204,0655 đồng/kWh, giá bình quân đang dùng, đã bỏ số lẻ[1][2]. Nếu giữ nguyên giá bình quân, ki ốt hạ áp trả một giá sẽ từ 3.152 lên 3.195 đồng/kWh, tăng 43 đồng/kWh; thực tế lần điều chỉnh kích hoạt Quyết định 14 sẽ có giá bình quân mới nên mức thật khác bảng này[1][2].
5. Hỏi đáp giá điện chợ, ki ốt Hỏi đáp
Các câu tiểu thương và ban quản lý chợ hay hỏi khi kiểm tra hóa đơn tiền điện, trả lời theo đúng điều khoản.
Q1Sạp nhỏ chỉ dùng quạt, đèn trả bao nhiêu mỗi kWh
Q2Ki ốt bán đồ đông lạnh dùng nhiều điện có phải lắp công tơ ba giá không
Phải, nếu sản lượng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên hoặc có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA, theo điểm a khoản 3 Điều 5[4].
Q3Chợ đầu mối có trạm biến áp riêng thì giá bán buôn có thấp hơn không
Q4Chợ ở huyện và chợ ở trung tâm thành phố có cùng giá bán buôn không
Cùng giá. Khoản 1 Điều 18 xác định đối tượng theo tiêu chí chợ, không phụ thuộc vị trí địa lý[4].
Q5Tiền điện văn phòng ban quản lý chợ tính theo giá nào
Q6Không chịu lắp công tơ ba giá thì bị tính thế nào
Sau hai lần thông báo cách nhau ít nhất 10 ngày, quá 15 ngày từ lần cuối mà vẫn chưa lắp thì bị áp giá giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng tới khi lắp, theo khoản 6 Điều 5[4].
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá điện sản xuất tại Điều 7, nguyên tắc áp giá tại Điều 3, hiệu lực tại Điều 21. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.






































