Hệ Không Có Lưu Trữ
80% dùng ban ngày
Hệ Có Pin Lưu Trữ
30% ban ngày · 70% ban đêm
Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời
Việt Nam Solar lựa chọn
Lithium — Lưu Trữ
Pin lưu trữ LiFePO4
Giá Lắp Đặt Hộ Gia Đình
Giá Lắp Đặt Doanh Nghiệp
Giá Lắp Đặt Nhà Xưởng
Giá Bơm Nước NLMT
Giá Dịch Vụ O&M
Giá Dịch Vụ Vệ Sinh & Kiểm Tra
Tấm pin NLMT
Inverter - Biến Tần
Lithium - Pin lưu trữ
BESS - Lưu Trữ Lớn
Phụ kiện Solar|
📋 |
Tài liệu kỹ thuật Solis-EPM3-5G-PRO |
| Datasheet, Thông số kỹ thuật Solis-EPM3-5G-PRO | Tải xuống | |
| Manual / Quick, Hướng dẫn cài đặt nhanh Solis-EPM3-5G-PRO | Tải xuống | |
| Certifications, Chứng nhận sản phẩm Solis-EPM3-5G-PRO | Đang cập nhật |
|
📋 |
Tài liệu kỹ thuật Solis-EPM3-5G-PRO |
| Datasheet, Thông số kỹ thuật Solis-EPM3-5G-PRO | Tải xuống | |
| Manual / Quick, Hướng dẫn cài đặt nhanh Solis-EPM3-5G-PRO | Tải xuống | |
| Certifications, Chứng nhận sản phẩm Solis-EPM3-5G-PRO | Đang cập nhật |
88 ₫
Đã bán 1.515| Rated Voltage / Điện áp định mức | 1/N/PE, 230 V; 3/(N)/PE, 400 V; 3/PE, 480 V |
| Input Voltage Range / Dải điện áp đầu vào | 100 ~ 300 V (L-N); 175 ~ 519 V (L-L) |
| Input Frequency Range / Dải tần số đầu vào | 45 ~ 65 Hz |
| Inverter Communication / Giao tiếp inverter | Modbus |
| Communication with Inverter / Giao tiếp với inverter | RS485 (Wired) |
| Max. Communication Inverter Numbers / Số lượng inverter giao tiếp tối đa | 20 (Recommended) |
| Monitoring / Giám sát | WiFi / 4G / LAN Stick (Optional) |
| Operating Ambient Temperature Range / Dải nhiệt độ môi trường vận hành | -25 ~ +60°C |
| Relative Humidity / Độ ẩm tương đối | 5% ~ 95% |
| Max. Operation Altitude / Độ cao vận hành tối đa | 2000 m |
| Ingress Protection / Cấp bảo vệ | IP65 |
| Pollution Degree / Cấp độ ô nhiễm | PD2 (Inside), PD3 (Outside) |
| Overvoltage Category / Cấp quá áp | III |
| Self-consumption / Công suất tự tiêu thụ | < 6 W |
| Dimensions (W x H x D) / Kích thước (R x C x S) | 364 x 276 x 114 mm |
| Weight / Trọng lượng | 2.7 kg (without CT, Meter) |
| AC Connection / Kết nối AC | Quick connection terminal |
| Display / Màn hình | LCD |
| Smart Meter / Đồng hồ thông minh | Split phase: AGF-AE-D; Three phase: ADL3000-E-B |
| CT Connection / Kết nối CT | Plug terminal |
| CT Specification / Thông số CT | Split phase: Standard (200 / 40 mA); Three phase: Optional (Secondary current is 5 A) |
| Power Control Accuracy / Độ chính xác điều khiển công suất | 1%Pn |
| Failsafe Function / Chức năng an toàn dự phòng | Yes |
| Remote Upgrade / Nâng cấp từ xa | Yes |
| W / Rộng | 90 mm |
| H / Cao | 114 mm |
| D / Sâu | 40 mm |
| a / Kích thước a | 22 mm |
| e / Kích thước e | 32 mm |
| Ratio / Tỷ số | 100:5 A |
| W / Rộng | 114 mm |
| H / Cao | 140 mm |
| D / Sâu | 36 mm |
| a / Kích thước a | 42 mm |
| e / Kích thước e | 62 mm |
| Ratio / Tỷ số | 300:5 A |
| W / Rộng | 122 mm |
| H / Cao | 162 mm |
| D / Sâu | 40 mm |
| a / Kích thước a | 42 mm |
| e / Kích thước e | 82 mm |
| Ratio / Tỷ số | 600:5 A |
| W / Rộng | 122 mm |
| H / Cao | 162 mm |
| D / Sâu | 40 mm |
| a / Kích thước a | 42 mm |
| e / Kích thước e | 82 mm |
| Ratio / Tỷ số | 1000:5 A |
| W / Rộng | 184 mm |
| H / Cao | 254 mm |
| D / Sâu | 52 mm |
| a / Kích thước a | 82 mm |
| e / Kích thước e | 162 mm |
| Ratio / Tỷ số | 2000:5 A |
| W / Rộng | 184 mm |
| H / Cao | 254 mm |
| D / Sâu | 52 mm |
| a / Kích thước a | 82 mm |
| e / Kích thước e | 162 mm |
| Ratio / Tỷ số | 3000:5 A |
Tìm hiểu về Việt Nam Solar, chính sách mua hàng, bảo mật dữ liệu và quy chế hoạt động website.





Solis-EPM3-5G-PRO – Thiết Bị Giám Sát Hệ Thống Điện Mặt Trời Solis 3 Pha
Solis-EPM3-5G-PRO là Thiết Bị Giám Sát Hệ Thống Điện Mặt Trời của Solis cho hệ điện mặt trời 3 pha. Thiết bị đọc dòng điện và công suất tại điểm đấu lưới thông qua đồng hồ đo và biến dòng CT, sau đó điều khiển các inverter Solis phát đúng mức cho phép. Nhờ vậy hệ thống hạn chế hoặc chặn dòng điện đẩy ngược lên lưới theo đúng quy định đấu nối của điện lực.[1]
Một bộ Solis-EPM3-5G-PRO điều khiển cùng lúc tối đa 20 inverter Solis qua đường truyền RS485 chuẩn Modbus. Thiết bị làm việc với lưới 1 pha 230V, 3 pha 400V và 3 pha 480V, dải điện áp vào 100-300V theo pha và 175-519V giữa các pha. Độ chính xác kiểm soát công suất đạt 1%Pn, đủ để giữ công suất phát bám sát ngưỡng đã cài đặt.[1]
Solis-EPM3-5G-PRO chỉ đo, giám sát và điều khiển công suất phát. Thiết bị không tự phát điện và không lưu trữ điện. Sản phẩm đạt cấp bảo vệ IP65, màn hình LCD hiển thị tại chỗ, kết nối CT kiểu Plug terminal, hỗ trợ giám sát từ xa qua stick WiFi, 4G hoặc LAN, kèm chức năng Failsafe tự đưa công suất inverter về 0 khi mất tín hiệu đồng hồ đo.[1][2]
Một bộ Solis-EPM3-5G-PRO quản lý cùng lúc tối đa 20 inverter Solis trên cùng đường truyền RS485 chuẩn Modbus. Hệ thống chấp nhận các inverter khác công suất đấu chung, nhờ đó một thiết bị giám sát phục vụ cả cụm máy thay vì lắp riêng cho từng inverter.[1]
Thiết bị đọc chiều và độ lớn dòng điện tại điểm đấu lưới, sau đó ra lệnh cho các inverter giảm công suất để dòng đẩy ngược về 0 hoặc về đúng ngưỡng điện lực cho phép. Đây là điều kiện đấu nối bắt buộc ở nhiều khu vực không cho phép phát dư lên lưới.[1]
Độ chính xác kiểm soát công suất đạt 1%Pn. Mức sai số thấp giúp công suất phát bám sát ngưỡng đã cài, vừa tránh đẩy ngược vượt mức vừa hạn chế cắt giảm quá tay, qua đó tăng tỷ lệ điện mặt trời tự dùng tại chỗ.[1]
Màn hình LCD trên thân máy hiển thị công suất, điện áp và dòng điện phía lưới. Kỹ thuật cài số lượng inverter, ngưỡng phát, loại đồng hồ đo, tỷ số CT và chiều CT trực tiếp qua phím bấm, không bắt buộc phải có máy tính khi nghiệm thu.[1][2]
Khi bật Failsafe, thiết bị liên tục kiểm tra liên lạc với đồng hồ đo. Nếu mất tín hiệu đồng hồ, EPM tự đưa công suất inverter về 0 thay vì để hệ thống phát không kiểm soát, nhờ đó tránh vi phạm giới hạn phát lên lưới.[2]
| Rated voltage / Điện áp định mức | 1/N/PE 230V; 3/(N)/PE 400V; 3/PE 480V[1] |
| Input voltage range / Dải điện áp đầu vào | 100-300V (L-N); 175-519V (L-L)[1] |
| Input frequency range / Dải tần số đầu vào | 45-65 Hz[1] |
| Inverter communication / Giao thức truyền thông | Modbus[1] |
| Communication with inverter / Kết nối với inverter | RS485 (có dây)[1] |
| Max. inverter numbers / Số inverter điều khiển tối đa | 20 (khuyến nghị)[1] |
| Monitoring / Giám sát | Stick WiFi / 4G / LAN (tùy chọn)[1] |
| Operating ambient temperature / Nhiệt độ môi trường vận hành | -25°C đến +60°C[1] |
| Relative humidity / Độ ẩm tương đối | 5% đến 95%[1] |
| Max. operation altitude / Độ cao vận hành tối đa | 2000 m[1] |
| Ingress protection / Cấp bảo vệ | IP65[1] |
| Pollution degree / Cấp độ nhiễm bẩn | PD2 (bên trong), PD3 (bên ngoài)[1] |
| Overvoltage category / Cấp quá áp | III[1] |
| Dimensions (W × H × D) / Kích thước rộng × cao × sâu | 364 × 276 × 114 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 2.7 kg (chưa gồm CT và đồng hồ)[1] |
| Self-consumption / Công suất tự tiêu thụ | < 6 W[1] |
| AC connection / Kết nối AC | Quick connection terminal[1] |
| Display / Màn hình hiển thị | LCD[1] |
| Smart meter / Đồng hồ đo thông minh | 1 pha chẽ: AGF-AE-D; 3 pha: ADL3000-E-B[1] |
| CT connection / Kết nối CT | Plug terminal[1] |
| CT specification / Thông số CT | 1 pha chẽ: chuẩn 200/40 mA; 3 pha: tùy chọn, dòng thứ cấp 5 A[1] |
| Power control accuracy / Độ chính xác kiểm soát công suất | 1%Pn[1] |
| Failsafe function / Chức năng Failsafe | Có[1] |
| Remote upgrade / Nâng cấp từ xa | Có[1] |
| W / Rộng | 90 mm |
| H / Cao | 114 mm |
| D / Sâu | 40 mm |
| a / Kích thước a | 22 mm |
| e / Kích thước e | 32 mm |
| Ratio / Tỷ số | 100:5 A[1] |
| W / Rộng | 114 mm |
| H / Cao | 140 mm |
| D / Sâu | 36 mm |
| a / Kích thước a | 42 mm |
| e / Kích thước e | 62 mm |
| Ratio / Tỷ số | 300:5 A[1] |
| W / Rộng | 122 mm |
| H / Cao | 162 mm |
| D / Sâu | 40 mm |
| a / Kích thước a | 42 mm |
| e / Kích thước e | 82 mm |
| Ratio / Tỷ số | 600:5 A[1] |
| W / Rộng | 122 mm |
| H / Cao | 162 mm |
| D / Sâu | 40 mm |
| a / Kích thước a | 42 mm |
| e / Kích thước e | 82 mm |
| Ratio / Tỷ số | 1000:5 A[1] |
Độ chính xác kiểm soát công suất của Solis-EPM3-5G-PRO đạt 1%Pn. Mức sai số thấp giúp công suất phát của các inverter bám sát ngưỡng đã cài, vừa tránh đẩy ngược vượt giới hạn cho phép vừa hạn chế cắt giảm quá tay. Nhờ vậy hệ điện mặt trời 3 pha giữ được tỷ lệ điện tự dùng cao mà vẫn tuân thủ điều kiện đấu nối của điện lực.[1]
Phần đo đếm dùng đồng hồ thông minh và biến dòng CT lắp tại điểm đấu lưới. Đồng hồ 3 pha ADL3000-E-B đạt độ chính xác công suất ±0.5%, điện áp và dòng điện ±0.2%, làm việc theo RS485 Modbus RTU. Biến dòng CT cho hệ 3 pha dùng dòng thứ cấp 5A, cấp tín hiệu dòng lưới đủ tin cậy cho thiết bị tính toán và ra lệnh điều khiển.[1][2]
Trên màn hình LCD, kỹ thuật chọn tiêu chuẩn lưới phù hợp gồm G100 của Anh, RD244 của Tây Ban Nha hoặc mục Others cho các thị trường khác. Thiết bị đạt cấp quá áp III, nhiễm bẩn PD2 khi lắp bên trong và PD3 khi lắp bên ngoài, nên đáp ứng được điều kiện môi trường lắp đặt đa dạng tại công trình thực tế.[1][2]
1 pha
Bản 1 pha cho hệ lưới 1/N/PE 230V, dải áp vào 100-300V (L-N), điều khiển tối đa 20 inverter Solis qua RS485. Biến dòng CT 1 pha dùng chuẩn 100/5A hoặc 300/5A, cấp bảo vệ IP65.[1]
Model đang xem
Bản 3 pha cho hệ lưới 3/(N)/PE 400V và 3/PE 480V, điều khiển tối đa 20 inverter Solis qua RS485, độ chính xác kiểm soát công suất 1%Pn. Biến dòng CT 3 pha tùy chọn dùng dòng thứ cấp 5A, cấp bảo vệ IP65.[1]
| Datasheet, Thông số kỹ thuật Solis-EPM3-5G-PRO | Tải xuống | |
| Manual, Hướng dẫn sử dụng Solis-EPM3-5G-PRO | Tải xuống | |
| Certifications, Chứng nhận sản phẩm Solis-EPM3-5G-PRO | Đang cập nhật |
Chọn tường hoặc kết cấu chắc chắn, dễ quan sát màn hình LCD, tránh nắng trực tiếp và mưa tạt vào thân máy. Quanh thiết bị cần chừa tối thiểu 300mm mỗi phía để thuận tiện đi dây, đấu nối và tản nhiệt. Đồng hồ đo đi kèm chỉ lắp trong nhà, nên vị trí tủ đặt đồng hồ cũng cần được tính trước khi thi công.[2]
Đánh dấu ba lỗ A, B, C theo bracket rồi khoan ba lỗ φ8, bắt bracket bằng bu lông nở. Treo thân EPM lên bracket và siết hai vít khóa M4 hai bên để cố định chắc. Cuối cùng đấu dây tiếp địa vào vít tiếp địa của thiết bị, đảm bảo tiếp xúc tốt trước khi đi các đường dây tín hiệu và dây lưới.[2]
Đấu cáp lưới 3 pha vào cổng Grid theo đúng thứ tự pha L1, L2, L3, dây trung tính (N) và dây bảo vệ PE. Cáp lưới dùng đường kính trong khoảng φ9.5-11.5mm để vừa với đầu nối kiểu Quick connection terminal. Siết chặt từng cực và kiểm tra lại đầu cốt để tránh tiếp xúc kém gây cảnh báo điện áp khi vận hành.[2]
Đấu cáp RS485 hai chân từ cổng Comm-INV của EPM sang cổng COM của inverter, trong đó chân + là RS485 A và chân – là RS485 B. Nếu điều khiển nhiều inverter, đấu chuỗi daisy-chain lần lượt qua các máy. Đây là đường lệnh để EPM ra lệnh giảm phát, nên cần đúng cực và siết chắc tại cả hai đầu.[2]
Đấu đường truyền thông của đồng hồ đo vào cổng CT1/Meter của EPM. Hệ 3 pha dùng đồng hồ ADL3000-E-B làm việc theo RS485 Modbus RTU. Đồng hồ đo cấp số liệu công suất và điện áp tại điểm đấu lưới để thiết bị tính toán mức phát cho phép, do đó cần đấu đúng cực và kiểm tra liên lạc sau khi cấp nguồn.[2]
Lắp biến dòng CT vào các cổng CT1, CT2, CT3 tương ứng từng pha, kiểu kết nối Plug terminal cắm nhanh. CT phải kẹp đúng pha và quay đúng chiều mũi tên hướng về phía lưới, để thiết bị đọc đúng chiều và độ lớn dòng điện. Lắp ngược chiều CT sẽ khiến EPM hiểu sai chiều dòng và điều khiển công suất không đúng.[2]
Nếu cần theo dõi từ xa, gắn stick giám sát WiFi, 4G hoặc LAN vào cổng Communication 4 chân RS485. Trước khi lắp hay tháo stick, phải tắt cả nguồn AC và DC để bảo vệ thiết bị và an toàn cho người thi công. Sau khi cấp nguồn lại, kiểm tra stick đã lên mạng và đẩy được dữ liệu lên nền tảng giám sát.[2]
Trên màn hình LCD, vào Advanced Settings với mật khẩu 0010 để đặt tổng công suất inverter, công suất phát cho phép (Export Power), loại đồng hồ đo, tỷ số CT, chiều CT, tiêu chuẩn lưới và bật Failsafe. Sau đó vào từng inverter, chọn External EPM Set thành “5G EPM”, bật Failsafe và đặt địa chỉ inverter 01-20 liên tục.[2]
Lau sạch bụi bẩn trên vỏ và quanh các cổng đấu nối bằng khăn mềm khô. Tránh để nước, hơi ẩm đọng tại khu vực cổng Grid, cổng CT và cổng RS485. Không dùng dung môi, hóa chất ăn mòn hay vật liệu mài mòn lên bề mặt thiết bị để giữ nhãn mác và lớp vỏ còn nguyên vẹn theo thời gian.[2]
Định kỳ quan sát màn hình LCD để theo dõi công suất, điện áp và dòng điện phía lưới. Khi số liệu lệch bất thường so với thực tế, đó có thể là dấu hiệu CT lắp lệch chiều, sai tỷ số hoặc đồng hồ đo mất liên lạc. Phát hiện sớm giúp xử lý trước khi hệ thống điều khiển công suất phát sai lệch.[2]
Định kỳ kiểm tra và siết lại các đầu nối của biến dòng CT, đồng hồ đo và đường RS485 tới inverter. Đầu nối lỏng theo thời gian dễ gây mất tín hiệu hoặc đọc sai số liệu. Trước khi thao tác, cần tắt nguồn AC và DC, sau đó kiểm tra từng cổng để đảm bảo tiếp xúc chắc và đúng cực.[2]
CT Check
Cảnh báo CT Check xuất hiện khi biến dòng CT đấu sai, ví dụ kẹp sai pha, lắp ngược chiều mũi tên hoặc đầu nối lỏng. Kỹ thuật cần kiểm tra lại từng CT trên các cổng CT1, CT2, CT3, xác nhận đúng pha và đúng chiều về lưới, đồng thời đối chiếu tỷ số CT đã khai báo trên màn hình LCD với CT thực tế.[2]
Voltage Check
Cảnh báo Voltage Check xuất hiện khi đấu điện áp vào thiết bị bị lỗi, chẳng hạn sai thứ tự pha hoặc thiếu pha tại cổng Grid. Kỹ thuật cần kiểm tra lại cáp lưới vào cổng Grid theo đúng L1, L2, L3, (N) và PE, đo lại điện áp từng pha và siết chặt các đầu nối trước khi cho thiết bị vận hành tiếp.[2]
Failsafe
Khi mất truyền thông với đồng hồ đo, chức năng Failsafe sẽ đưa công suất inverter về 0 để tránh phát ngược vượt mức. Kỹ thuật cần kiểm tra đường truyền của đồng hồ đo tại cổng CT1/Meter, nguồn cấp cho đồng hồ và đầu nối RS485. Sau khi khôi phục liên lạc, hệ thống mới điều khiển công suất phát trở lại bình thường.[2]
5G EPM
Khi inverter không nhận lệnh điều khiển, cần kiểm tra cáp RS485 tại cổng Comm-INV và cổng COM của inverter, xác nhận đúng cực A và B. Đồng thời kiểm tra địa chỉ inverter được đặt 01-20 liên tục và từng inverter đã chọn External EPM Set thành “5G EPM”. Thiếu một trong các điều kiện này, EPM sẽ không điều khiển được inverter.[2]
G100_OVI_PRO
Khi cấu hình theo tiêu chuẩn G100 của Anh, thiết bị có thể phát cảnh báo G100_OVI_PRO. Đây là cảnh báo cần thao tác Clear Fault, tức reset bằng tay sau khi đã kiểm tra và xử lý nguyên nhân. Kỹ thuật cần rà lại điều kiện điện áp, đấu nối đo đếm và cấu hình tiêu chuẩn lưới trước khi xóa lỗi để thiết bị hoạt động lại.[2]
Chính hãng
Solis-EPM3-5G-PRO là phụ kiện chính hãng Solis, được bảo hành theo chính sách của Solis và Việt Nam Solar. Vì đây làThiết Bị Giám Sát Hệ Thống Điện Mặt Trời chứ không phải inverter, thời hạn bảo hành có thể khác inverter. Chủ đầu tư nên liên hệ Việt Nam Solar để biết điều kiện và thời hạn cụ thể áp dụng cho sản phẩm này.[3][4]
Hồ sơ
Khi xử lý yêu cầu bảo hành, chủ đầu tư cần lưu giữ model sản phẩm, số serial, hóa đơn, thông tin lắp đặt và mô tả lỗi theo bộ hồ sơ chuẩn. Nhãn sản phẩm phải còn nguyên vẹn, đọc được rõ và gắn đúng vị trí trên thiết bị để quy trình xác minh bảo hành tiến hành thuận lợi.[4]
Kỹ thuật
Không tự ý mở máy, sửa chữa hay can thiệp phần cứng của thiết bị ngoài quy trình của hãng. Việc tự tháo sửa có thể gây mất an toàn, làm hỏng cổng đấu nối và làm ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hành. Khi thiết bị có dấu hiệu bất thường, chủ đầu tư nên liên hệ Việt Nam Solar để được hướng dẫn kiểm tra và hỗ trợ.[3][4]
Việt Nam Solar phân phối thiết bị chính hãng đồng thời triển khai dịch vụ tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt, kiểm tra bảo hành và đồng hành cùng chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành hệ thống.[4]
Trụ sở chính
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
Ứng dụng
Solis-EPM3-5G-PRO phù hợp với hệ điện mặt trời 3 pha tại khu vực không cho phát dư lên lưới hoặc yêu cầu zero-export. Thiết bị đọc dòng tại điểm đấu lưới và điều khiển inverter giảm phát để dòng đẩy ngược về 0 hoặc về đúng ngưỡng cho phép, giúp hệ thống đáp ứng điều kiện đấu nối của điện lực.[1]
Quy mô
Một bộ EPM điều khiển cùng lúc tối đa 20 inverter Solis trên cùng đường RS485, chấp nhận các inverter khác công suất đấu chung. Nhờ vậy một thiết bị phục vụ cả cụm máy thay vì lắp riêng cho từng inverter. Khi triển khai, kỹ thuật cần đặt địa chỉ inverter 01-20 liên tục để EPM nhận diện đủ các máy.[1][2]
Đo đếm
Để hoạt động, EPM bắt buộc phải có đồng hồ đo và biến dòng CT lắp đúng tại điểm đấu lưới. Đây là nguồn dữ liệu dòng và điện áp để thiết bị tính toán mức phát cho phép. CT phải kẹp đúng pha, đúng chiều mũi tên về lưới và khai báo đúng tỷ số, nếu không hệ thống sẽ điều khiển công suất phát không chính xác.[2]
Lưu ý
Solis-EPM3-5G-PRO là phụ kiện quản lý công suất phát, không tự sản xuất điện và không lưu trữ điện. Thiết bị không thay thế inverter, mà làm việc cùng các inverter Solis sẵn có trong hệ thống để điều khiển mức phát lên lưới. Hiểu đúng vai trò này giúp chủ đầu tư bố trí cấu hình và kỳ vọng đúng về thiết bị.[1]
Với Solis-EPM3-5G-PRO, chủ đầu tư cần phân lập hai kịch bản trước khi yêu cầu báo giá. Kịch bản thứ nhất là mua bộ EPM rời kèm đồng hồ đo và biến dòng CT để lắp vào hệ điện mặt trời 3 pha đã vận hành. Kịch bản thứ hai là lắp trọn gói chức năng chống phát ngược cho hệ 3 pha, gồm bộ EPM, đồng hồ đo, biến dòng CT, vật tư đấu nối, cấu hình inverter và nghiệm thu. Hai kịch bản này tạo ra cấu trúc chi phí khác biệt, do đó khảo sát hiện trạng là bước bắt buộc trước khi chốt báo giá.
THIẾT BỊ RỜI
Định vị cho chủ đầu tư cần mua riêng bộ Solis-EPM3-5G-PRO kèm đồng hồ đo và biến dòng CT để lắp vào hệ điện mặt trời 3 pha đang vận hành. Báo giá yêu cầu xác nhận đúng mã sản phẩm, số inverter Solis cần điều khiển, loại đồng hồ đo, biến dòng CT phù hợp dòng tải, tình trạng hàng và phí giao hàng.
TRỌN GÓI
Định vị cho chủ đầu tư muốn lắp Solis-EPM3-5G-PRO vào hệ điện mặt trời 3 pha cần chống phát ngược hoặc zero-export. Báo giá phụ thuộc số inverter Solis cần điều khiển, loại đồng hồ đo, biến dòng CT, chiều dài dây tín hiệu, vị trí lắp EPM, công đấu nối và cấu hình inverter theo điều kiện thi công thực địa.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực xây dựng HCM-00076550, nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703. Hệ thống quản lý đạt ISO 9001:2015 Quản lý chất lượng, ISO 14001:2018 Quản lý môi trường và ISO 45001:2018 An toàn lao động, xác minh trên IAF CertSearch.
5.0/5
1 đánh giá
Xem gợi ý hệ phù hợp – tiết kiệm khoảng
50 – 70% tiền điện
Theo hóa đơn điện – tiết kiệm 50–70%
Theo hóa đơn điện – có pin lưu trữ dự phòng
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Chọn theo hóa đơn điện hằng tháng
| 70–80 triệu100–200 kWp | 120–160 triệu200–400 kWp | 200–300 triệu400–700 kWp |
| 300–400 triệu700–1000 kWp | Trên 1 tỷ> 2 MWp | Tư vấnHóa đơn khác |
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Combo bơm nước solar điện 380V công nghiệp
|
3 HP
2,2 kW
|
5,5 HP
3,7 kW
|
7,5 HP
5,6 kW
|
|
10 HP
7,5 kW
|
15 HP
11,2 kW
|
20 HP
15 kW
|
|
25 HP
18,7 kW
|
30 HP
22,5 kW
|
Tư vấn
HP khác
|
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar






