Mã lỗi inverter Solis trong bài này được tổng hợp từ 28 tài liệu hướng dẫn chính hãng tải trực tiếp trên trang Download Center của Solis[22], phủ trọn 56 dòng máy đang phân phối tại Việt Nam[25]. Điểm phải nắm trước tiên là Solis dùng bốn hệ mã hoàn toàn khác nhau cho bốn nhóm sản phẩm, không thống nhất toàn hãng[22]. Quan trọng hơn, có 22 mã trùng tên nhưng khác nghĩa giữa các hệ, tra sai dòng máy là xử lý sai hoàn toàn[1].
Gõ mã hiện trên máy hoặc mô tả hiện tượng, ví dụ OV-G-V01, quá áp lưới, pin không sạc, quạt kêu. Không cần gõ dấu tiếng Việt. Hệ thống gợi ý các mã khớp nhất để anh chị bấm vào xem cách xử lý.
Trình duyệt đang tắt JavaScript nên ô tìm kiếm không chạy. Anh chị vẫn tra được đầy đủ bằng Bảng tra nhanh 215 mã hoặc mở mục lục ở cột bên trái trên máy tính, nút Xem mục lục trên điện thoại. Toàn bộ nội dung đã có sẵn trong trang.
Vì sao cùng một mã lỗi Solis lại có nhiều nghĩa
Solis phát triển bốn hệ mã riêng cho bốn nhóm sản phẩm chứ không dùng chung một bảng[22]. Mã UNB-BUS trên dòng hòa lưới S6 nghĩa là bus thấp áp, nhưng trên dòng hybrid S6-EH lại là hai nửa bus lệch điện áp[1]. Vì vậy trước khi tra bảng, anh chị đọc mã máy đầy đủ in trên tem[22]. Mỗi mã trong bài đều ghi rõ áp dụng cho hệ nào, và 22 mã trùng tên có bảng đối chiếu riêng ở mục 17[1].
1. Cách đọc mã lỗi inverter Solis theo từng dòng máy Bắt đầu
1.1. Bốn hệ mã lỗi của Solis
| Hệ mã | Dòng máy áp dụng | Xem mã ở đâu | Số mã |
|---|---|---|---|
| Hòa lưới S5 | S5-GC · S5-GR3P · S5-GR1P · S6-GR1P-M | Màn hình LCD trên máy | 32[11] |
| Hòa lưới S6 | S6-GR1P-S · S6-GR1P03-NV-ND · S6-GC3P | Ứng dụng SolisCloud | 51[20] |
| Hybrid S6-EH | S6-EH1P một pha · S6-EH3P ba pha | Màn hình LCD và ứng dụng | 68[1] |
| Độc lập S6-EO | S6-EO1P4K-48 · 5K-48 · 6K-48 | Màn hình LCD trên máy | 107[21] |
Tổng cộng 245 dòng mã trong tài liệu, sau khi khử trùng lặp tên còn 215 mã duy nhất[22]. Bài này đã bỏ 11 trạng thái vận hành bình thường nhóm LmtBy vì tài liệu ghi rõ không cần xử lý[1].
1.2. Danh sách 28 tài liệu gốc theo từng hệ mã
Bài này đối chiếu toàn bộ tài liệu hướng dẫn chính hãng của từng dòng máy, gồm cả bản tiếng Anh, tiếng Romania và tiếng Phần Lan[22]. Anh chị bấm số trích dẫn ở cột bên phải để xem đúng bản tài liệu đã dùng cho mã lỗi đó[22].
| Hệ mã | Tài liệu gốc đã đối chiếu | Trích dẫn |
|---|---|---|
| Hòa lưới S5 | S5-GC(25-50)K V1.3 · S5-GC(50-70)K V1.3 · S5-GC80K bản Úc V1.1 · S5-GR3P(3-13)K V1.4 · S5-GR3P(15-20)K V1.2 · S5-GR1P(7-10)K V1.2 · S6-GR1P(0.7-3.6)K-M V1.4 | [11][12][13][14][15][16][17] |
| Hòa lưới S6 | S6-GR1P(2.5-6)K-S V1.3 · S6-GR1P(7-10)K03-NV-ND V1.1 · S6-GC(37.5-60)K V1.0 | [18][19][20] |
| Hybrid S6-EH | S6-EH3P(12-20)K-H V1.5 · S6-EH3P(3-10)K-H V2.0 · S6-EH3P(5-12)K-H(21A) V1.0 · S6-EH3P(29,9-50)K-H V1.2 · S6-EH3P60K-H(21A) V1.0 · S6-EH3P(80-99,9)K10 V1.0 · S6-EH3P(5-18)K02-NV-YD-L V1.1 · S6-EH1P(9,9-18)K03 V1.3 · S6-EH1P5K-L V1.3 · S6-EH1P10K-L-PLUS(21A) V1.1 | [1][2][3][4][5][6][7][8][9][10] |
| Độc lập S6-EO | S6-EO1P(4-6)K-48 V1.0 | [21] |
1.3. Cách xác định máy của anh chị thuộc hệ nào
Đọc mã máy đầy đủ in trên tem dán bên hông inverter[22]. Mã bắt đầu bằng S5 hoặc S6-GR1P-M thì thuộc hệ hòa lưới S5, hiển thị mã trên màn hình LCD[11]. Mã bắt đầu bằng S6-GR hoặc S6-GC thì thuộc hệ hòa lưới S6 đời mới, tài liệu ghi rõ cảnh báo hiển thị trên ứng dụng[20]. Mã bắt đầu bằng S6-EH là dòng hybrid có cổng pin lưu trữ[1]. Mã bắt đầu bằng S6-EO là dòng độc lập chạy ngoài lưới[21].
1.4. Ghi lại gì trước khi gọi kỹ thuật
Ghi cả mã lẫn tên lỗi tiếng Anh đi kèm, không chỉ ghi mỗi mã[23]. Lý do là cùng một mã trên hai dòng máy khác nhau sẽ mang tên lỗi khác nhau, tên tiếng Anh mới là thứ xác định đúng lỗi[1]. Chụp luôn màn hình LCD hoặc màn hình ứng dụng SolisCloud[20].
Nguyên tắc an toàn bắt buộc
Điện áp một chiều từ dàn pin mặt trời vẫn tồn tại ngay cả khi đã ngắt cầu dao xoay chiều[24]. Không tự tháo vỏ inverter, không tự đo đạc trong tủ một chiều nếu chưa có chứng chỉ hành nghề điện[24]. Mọi bước xử lý trong bài chỉ dừng ở thao tác bên ngoài máy, gồm bật tắt cầu dao, kiểm tra đầu nối và khởi động lại thiết bị[24].
2. Bảng tra nhanh 215 mã lỗi Solis Bảng tra
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| OV-G-V01/02/03/04 | Over grid voltage | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên | Hòa lưới S5[11] |
| UN-G-V01/02 | Under grid voltage | Điện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới | Hòa lưới S5[11] |
| Grid Over Voltage 01 | Over grid voltage | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 1 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Over Voltage 02 | Over grid voltage | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 2 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Over Voltage 03 | Over grid voltage | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 3 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Over Voltage 04 | Over grid voltage | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 4 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Over Voltage 05 | Over grid voltage | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 5 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Under Voltage 01 | Under grid voltage | Điện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 1 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Under Voltage 02 | Under grid voltage | Điện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 2 | Hòa lưới S6[20] |
| OV-G-V01 | Grid voltage exceeds the upper voltage range | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-G-V02 | Grid transient overvoltage | Quá áp lưới tức thời | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-G-V03 | Grid transient overvoltage | Quá áp lưới tức thời, ngưỡng 2 | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-G-V04 | Grid voltage exceeds the upper voltage range | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên, ngưỡng 2 | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-G-V05 | Grid voltage RMS instantaneous overvoltage fault | Quá áp tức thời theo giá trị hiệu dụng | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-G-V01 | Grid voltage exceeds the lower voltage range | Điện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-G-V02 | Grid voltage exceeds the lower voltage range | Điện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới, ngưỡng 2 | Hybrid S6-EH[1] |
| G_AB Over Volt | Gird Overvoltage | Quá áp lưới giữa pha A và pha B | Độc lập S6-EO[21] |
| G_BC Over Volt | Gird Overvoltage | Quá áp lưới giữa pha B và pha C | Độc lập S6-EO[21] |
| G_CA Over Volt | Gird Overvoltage | Quá áp lưới giữa pha C và pha A | Độc lập S6-EO[21] |
| G_AB Over Volt2 | Gird Overvoltage | Quá áp lưới A-B, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| G_BC Over Volt2 | Gird Overvoltage | Quá áp lưới B-C, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| G_CA Over Volt2 | Gird Overvoltage | Quá áp lưới C-A, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| G_AB Trans Ov_V | Gird Overvoltage | Quá áp tức thời A-B | Độc lập S6-EO[21] |
| G_BC Trans Ov_V | Gird Overvoltage | Quá áp tức thời B-C | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Trans Ov_V | Gird Overvoltage | Quá áp lưới tức thời | Độc lập S6-EO[21] |
| G_AB 10min Ov_V | Gird Overvoltage | Quá áp trung bình 10 phút A-B | Độc lập S6-EO[21] |
| G_BC 10min Ov_V | Gird Overvoltage | Quá áp trung bình 10 phút B-C | Độc lập S6-EO[21] |
| G_CA 10min Ov_V | Gird Overvoltage | Quá áp trung bình 10 phút C-A | Độc lập S6-EO[21] |
| G_AB Under Volt | Grid Undervoltage | Thấp áp lưới A-B | Độc lập S6-EO[21] |
| G_BC Under Volt | Grid Undervoltage | Thấp áp lưới B-C | Độc lập S6-EO[21] |
| G_CA Under Volt | Grid Undervoltage | Thấp áp lưới C-A | Độc lập S6-EO[21] |
| G_AB Under Volt2 | Grid Undervoltage | Thấp áp lưới A-B, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| G_BC Under Volt2 | Grid Undervoltage | Thấp áp lưới B-C, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| G_CA Under Volt2 | Grid Undervoltage | Thấp áp lưới C-A, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| OV-G-F01/02 | Over grid frequency | Tần số lưới vượt ngưỡng trên | Hòa lưới S5[11] |
| UN-G-F01/02 | Under grid frequency | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới | Hòa lưới S5[11] |
| Grid Over Frequency 01 | Over grid frequency | Tần số lưới vượt ngưỡng trên, cấp 1 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Over Frequency 02 | Over grid frequency | Tần số lưới vượt ngưỡng trên, cấp 2 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid under Frequency 01 | Under grid frequency | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 1 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid under Frequency 02 | Under grid frequency | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 2 | Hòa lưới S6[20] |
| OV-G-F01 | Grid frequency exceeds the upper frequency range | Tần số lưới vượt ngưỡng trên | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-G-F02 | Grid frequency exceeds the upper frequency range | Tần số lưới vượt ngưỡng trên, ngưỡng 2 | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-G-F01 | Grid frequency exceeds the lower frequency range | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-G-F02 | Grid frequency exceeds the lower frequency range | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, ngưỡng 2 | Hybrid S6-EH[1] |
| G-F-GLU | Grid voltage frequency fluctuation | Tần số lưới dao động | Hybrid S6-EH[1] |
| Grid Over Freq. | Grid Overfrequency | Tần số lưới vượt ngưỡng trên | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Over Freq.2 | Grid Overfrequency | Tần số lưới vượt ngưỡng trên, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Under Freq. | Grid Underfrequency | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Under Fre.2 | Grid Underfrequency | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Freq. Spark | Grid frequency is sparking | Tần số lưới nhảy đột biến | Độc lập S6-EO[21] |
| NO-GRID | No grid voltage | Không có điện áp lưới | Hòa lưới S5[11] |
| NO-Grid* | No grid voltage | Không có điện áp lưới | Hòa lưới S6[20] |
| NO-Grid* | No grid | Không có điện lưới | Hybrid S6-EH[1] |
| No Grid | NO Grid Voltage | Không có điện áp lưới | Độc lập S6-EO[21] |
| G-IMP | High grid impedance | Trở kháng lưới quá cao | Hòa lưới S5[11] |
| Grid Over Imp. | Grid Impedance is too large | Trở kháng lưới quá lớn | Độc lập S6-EO[21] |
| G-PHASE | Unbalanced grid voltage | Điện áp lưới ba pha lệch nhau | Hybrid S6-EH[1] |
| Grid Unbalance | Grid voltage is unbalanced | Điện áp lưới mất cân bằng | Độc lập S6-EO[21] |
| Reverse-GRID | Wrong AC polarity | Đấu ngược cực dây xoay chiều | Hòa lưới S5[16] |
| AC Reverse | AC connected reversely | Đấu ngược dây xoay chiều | Độc lập S6-EO[21] |
| Surge Alarm | On-site grid surge | Xung sét lan truyền trên lưới tại chỗ lắp | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-G-I* | Over grid current | Quá dòng phía lưới | Hòa lưới S5[11] |
| OV-G-I* | Over grid current | Quá dòng phía lưới | Hòa lưới S6[20] |
| OV-G-I* | A phase RMS value overcurrent | Quá dòng hiệu dụng pha A | Hybrid S6-EH[1] |
| IGBT-OV-I* | Over IGBT current | Quá dòng qua IGBT | Hòa lưới S5[11] |
| IGBT-OV-I* | Over IGBT current | Quá dòng qua IGBT | Hòa lưới S6[20] |
| IGBT-OV-I* | IGBT overcurrent | Quá dòng qua IGBT | Hybrid S6-EH[1] |
| GRID-INTF01/02 | Grid interference | Nhiễu lưới | Hòa lưới S5[11] |
| GRID-INTF.* | AC hardware overcurrent | Quá dòng phần cứng phía xoay chiều | Hòa lưới S6[20] |
| GRID-INTF.* | AC hardware overcurrent (abc phase) | Quá dòng phần cứng xoay chiều ba pha | Hybrid S6-EH[1] |
| GRID-INTF02* | Power grid disturbance 02 | Nhiễu loạn lưới cấp 2 | Hòa lưới S6[20] |
| GRID-INTF02* | Power grid disturbance 02 | Nhiễu loạn lưới cấp 2 | Hybrid S6-EH[1] |
| Grid A Over Curr | Grid overcurrent | Quá dòng lưới pha A | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid B Over Curr | Grid overcurrent | Quá dòng lưới pha B | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid C Over Curr | Grid overcurrent | Quá dòng lưới pha C | Độc lập S6-EO[21] |
| Phase Over Curr | Grid overcurrent | Quá dòng theo pha | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Disturb | Gird disturbing | Nhiễu lưới | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Disturb2 | Grid disturbing 02 | Nhiễu lưới cấp 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Resonance | Grid resonance | Cộng hưởng lưới | Độc lập S6-EO[21] |
| Trans Ov-Ig | Transient overcurrent of AC side | Quá dòng tức thời phía xoay chiều | Độc lập S6-EO[21] |
| Output Short Circuit | IGBT overcurrent | Ngắn mạch đầu ra, quá dòng IGBT | Độc lập S6-EO[21] |
| IGFOL-F* | Grid current tracking fail | Bám dòng lưới thất bại | Hòa lưới S5[11] |
| IGFOL-F* | Grid current tracking fail | Bám dòng lưới thất bại | Hòa lưới S6[20] |
| IGFOL-F* | Grid current tracking failure | Bám dòng lưới thất bại | Hybrid S6-EH[1] |
| Ig Tracking Err | Grid current tracking fail | Bám dòng lưới thất bại | Độc lập S6-EO[21] |
| IG-AD* | Grid current sampling fail | Lấy mẫu dòng lưới thất bại | Hòa lưới S5[11] |
| IG-AD* | Grid current sampling fail | Lấy mẫu dòng lưới thất bại | Hòa lưới S6[20] |
| Ig AD Err | Abnormal sampling of Grid current | Lấy mẫu dòng lưới bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Ig AD Check Err | Abnormal self-detection of Grid current | Tự kiểm tra dòng lưới bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| DCinj-FAULT | High DC injection current | Thành phần một chiều bơm vào lưới quá cao | Hòa lưới S5[11] |
| DCInj-FAULT* | High DC injection current | Thành phần một chiều bơm vào lưới quá cao | Hòa lưới S6[20] |
| DCInj-FAULT* | The current DC component exceeds the limit | Thành phần một chiều vượt giới hạn | Hybrid S6-EH[1] |
| Ig DC Err | DC component fault | Lỗi thành phần một chiều | Độc lập S6-EO[21] |
| OV-DC01/02/03/04* | Over DC voltage | Quá áp một chiều đầu vào | Hòa lưới S5[11] |
| OV-DC* | Over DC voltage | Quá áp một chiều đầu vào | Hòa lưới S6[20] |
| OV-DC01* | DC 1 input overvoltage | Quá áp đầu vào PV1 | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-DC02* | DC 2 input overvoltage | Quá áp đầu vào PV2 | Hybrid S6-EH[1] |
| Pv1 Over Volt | DC Overvoltage | Quá áp chuỗi PV1 | Độc lập S6-EO[21] |
| PV2 Over Volt | DC Overvoltage | Quá áp chuỗi PV2 | Độc lập S6-EO[21] |
| PV3 Over Volt | DC Overvoltage | Quá áp chuỗi PV3 | Độc lập S6-EO[21] |
| PV4 Over Volt | DC Overvoltage | Quá áp chuỗi PV4 | Độc lập S6-EO[21] |
| Pv1 Under Volt | Pv1 undervoltage | Thấp áp chuỗi PV1 | Độc lập S6-EO[21] |
| Pv2 Under Volt | Pv2 undercurrent | Thấp áp chuỗi PV2 | Độc lập S6-EO[21] |
| Reverse-DC* | Reverse DC polarity | Đấu ngược cực một chiều | Hòa lưới S5[16] |
| Reverse-DC* | Reverse DC polarity | Đấu ngược cực một chiều | Hòa lưới S6[20] |
| Reve-DC | One of the DC string is reversely connected | Một chuỗi PV bị đấu ngược cực | Hòa lưới S5[12] |
| PV Connect Err | DC polarity reverse fault | Đấu ngược cực một chiều | Độc lập S6-EO[21] |
| DC-INTF | DC input overcurrent | Quá dòng đầu vào một chiều | Hòa lưới S5[11] |
| DC-INTF.* | DC hardware overcurrent | Quá dòng phần cứng một chiều | Hòa lưới S6[20] |
| DC-INTF.* | DC hardware overcurrent (1, 2, 3, 4) | Quá dòng phần cứng một chiều, kênh 1 tới 4 | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-DCA-I* | DC 1 average overcurrent | Quá dòng trung bình MPPT1 | Hòa lưới S5[11] |
| OV-DCA-I* | DC 1 average overcurrent | Quá dòng trung bình MPPT1 | Hòa lưới S6[20] |
| OV-DCA-I* | DC 1 average overcurrent | Quá dòng trung bình MPPT1 | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-DCB-I* | DC 2 average overcurrent | Quá dòng trung bình MPPT2 | Hòa lưới S6[20] |
| OV-DCB-I* | DC 2 average overcurrent | Quá dòng trung bình MPPT2 | Hybrid S6-EH[1] |
| Pv1 Over Curr | Pv1 overcurrent | Quá dòng chuỗi PV1 | Độc lập S6-EO[21] |
| Pv2 Over Curr | Pv2 overcurrent | Quá dòng chuỗi PV2 | Độc lập S6-EO[21] |
| PV Input Disturb | DC input disturbs | Nhiễu đầu vào một chiều | Độc lập S6-EO[21] |
| Boost Over Curr | Boost overcurrent | Quá dòng mạch tăng áp | Độc lập S6-EO[21] |
| Buck Boost Ov_C | Buckboost overcurrent | Quá dòng mạch tăng giảm áp | Độc lập S6-EO[21] |
| LLC Over Curr | LLC firmware overcurrent | Quá dòng mạch LLC | Độc lập S6-EO[21] |
| OV-ILLC | LLC hardware overcurrent | Quá dòng phần cứng mạch LLC | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-BUS* | Over DC bus voltage | Quá áp bus một chiều | Hòa lưới S5[11] |
| OV-BUS* | Over DC bus voltage | Quá áp bus một chiều | Hòa lưới S6[20] |
| OV-BUS* | DC bus overvoltage | Quá áp bus một chiều | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-BUS01/02 | Under DC bus voltage | Thấp áp bus một chiều | Hòa lưới S5[11] |
| UN-BUS01 | DC bus undervoltage | Thấp áp bus một chiều | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-BUS02 | Abnormal detection of DC bus voltage | Đo điện áp bus bất thường | Hybrid S6-EH[1] |
| UNB-BUS* | Under DC bus voltage | Thấp áp bus một chiều | Hòa lưới S6[20] |
| UNB-BUS* | DC bus unbalanced voltage | Lệch điện áp hai nửa bus | Hybrid S6-EH[1] |
| DC Bus Under Voltage 01 | DC bus undervoltage | Thấp áp bus một chiều | Hòa lưới S6[20] |
| DC Bus Under Voltage 02 | Abnormal detection of DC bus voltage | Đo điện áp bus bất thường | Hòa lưới S6[20] |
| Bus Over Volt | DC Bus overvoltage | Quá áp bus một chiều | Độc lập S6-EO[21] |
| Bus Under Volt | DC Bus is undervolgage | Thấp áp bus một chiều | Độc lập S6-EO[21] |
| Vbus Unbalance | DC Bus is unbalanced voltage | Lệch điện áp hai nửa bus | Độc lập S6-EO[21] |
| Vbus Unbalance2 | DC Bus is unbalanced voltage 2 | Lệch điện áp hai nửa bus, cấp 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| Vbus Sample Err | Bus voltage sampling fault | Lỗi mạch đo điện áp bus | Độc lập S6-EO[21] |
| Bus & Batt Over Volt | Overvoltage fault of Bus and battery | Quá áp đồng thời bus và pin | Độc lập S6-EO[21] |
| OV-Vbatt-H / OV-BUS-H | Battery overvoltage hardware failure / VBUS | Quá áp pin ở mức phần cứng, liên quan bus | Hybrid S6-EH[1] |
| PV ISO-PRO01/02* | PV isolation protection | Bảo vệ cách điện chuỗi PV | Hòa lưới S5[11] |
| PV Isolation Protection 01 | DC bus undervoltage | Cách điện chuỗi PV thấp, cực âm chạm đất | Hòa lưới S6[20] |
| PV Isolation Protection 02 | PV negative ground fault | Cực âm chuỗi PV chạm đất | Hòa lưới S6[20] |
| PV ISO-PRO01* | PV negative ground fault | Cực âm chuỗi PV chạm đất | Hybrid S6-EH[1] |
| PV ISO-PRO02* | PV positive ground fault | Cực dương chuỗi PV chạm đất | Hybrid S6-EH[1] |
| PV Iso Pro | PV isolation protection | Bảo vệ cách điện chuỗi PV | Độc lập S6-EO[21] |
| PV Mid Iso | PV midpoint grounding fault | Chạm đất tại điểm giữa dàn PV | Độc lập S6-EO[21] |
| ILeak-PRO01/02/03/04 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò | Hòa lưới S5[11] |
| Leakage Current Protection 01 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò, cấp 1 | Hòa lưới S6[20] |
| Leakage Current Protection 02 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò, cấp 2 | Hòa lưới S6[20] |
| Leakage Current Protection 03 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò, cấp 3 | Hòa lưới S6[20] |
| Leakage Current Protection 04 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò, cấp 4 | Hòa lưới S6[20] |
| ILeak-PRO01 | Leakage current failure 01 (30mA) | Dòng rò vượt 30mA | Hybrid S6-EH[1] |
| ILeak-PRO02 | Leakage current failure 02 (60mA) | Dòng rò vượt 60mA | Hybrid S6-EH[1] |
| ILeak-PRO03 | Leakage current failure 03 (150mA) | Dòng rò vượt 150mA | Hybrid S6-EH[1] |
| ILeak-PRO04 | Leakage current failure 04 | Dòng rò cấp 4 | Hybrid S6-EH[1] |
| Ig Leak Pro1 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò cấp 1 | Độc lập S6-EO[21] |
| Ig Leak Pro2 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò cấp 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| Ig Leak Pro3 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò cấp 3 | Độc lập S6-EO[21] |
| Ig Leak Pro4 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò cấp 4 | Độc lập S6-EO[21] |
| ILeak_Check* | Leakage current sensor failure | Hỏng cảm biến đo dòng rò | Hybrid S6-EH[1] |
| ILeak-Check* | Leakage current sensor failure | Hỏng cảm biến đo dòng rò | Hòa lưới S6[20] |
| Leak Sensor Err | Leakage self-detection fault | Tự kiểm tra dòng rò thất bại | Độc lập S6-EO[21] |
| Nbus Earthing Err | Impedance of N-Ground fault | Trở kháng dây trung tính với đất bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Pbus Earthing Err | Impedance of L-Ground fault | Trở kháng dây pha với đất bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| NO-Battery | Battery is not connected | Chưa nhận được pin lưu trữ | Hybrid S6-EH[1] |
| No Battery | Battery module is not connected | Chưa nhận được module pin | Độc lập S6-EO[21] |
| OV-Vbatt | Battery overvoltage detected | Phát hiện pin quá áp | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-Vbatt | Battery undervoltage detected | Phát hiện pin thấp áp | Hybrid S6-EH[1] |
| Batt Over Volt | Battery overvoltage detection | Phát hiện pin quá áp | Độc lập S6-EO[21] |
| Batt Under Volt | Battery undervoltage detection | Phát hiện pin thấp áp | Độc lập S6-EO[21] |
| Hw Ov-Vbatt | Battery overvoltage and firmware fault | Quá áp pin ở mức phần cứng | Độc lập S6-EO[21] |
| BatName-FAIL | Wrong battery brand selection | Chọn sai hãng pin trong cài đặt | Hybrid S6-EH[1] |
| Batt Name Err | Uncorrespondence of battery select | Hãng pin chọn không khớp pin thực tế | Độc lập S6-EO[21] |
| CAN Fail | CAN Fail | Mất truyền thông CAN với pin | Hybrid S6-EH[1] |
| Can Comm Fail | Battery communication fault | Mất truyền thông với pin | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Over Volt | Battery overvoltage of BMS | BMS báo pin quá áp | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Under Volt | Battery undervoltage of BMS | BMS báo pin thấp áp | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Over Temp | Battery overtemperature of BMS | BMS báo pin quá nhiệt | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Under Temp | Battery undertemperature of BMS | BMS báo pin dưới ngưỡng nhiệt | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Chg. Ov_C | Charge overcurrent of BMS | BMS báo quá dòng sạc | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Dischg. Ov_C | Discharge overcurrent of BMS | BMS báo quá dòng xả | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Internal | External fault of BMS | BMS báo lỗi bên ngoài | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Imbalance | Battery unbalance of BMS | BMS báo các cell lệch nhau | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Alarm | Alarm fault of BMS | BMS phát cảnh báo chung | Độc lập S6-EO[21] |
| Lead-acid batt UTP | Undertemperature of lead-acid battery | Ắc quy chì dưới ngưỡng nhiệt | Độc lập S6-EO[21] |
| Lead-acid batt OTP | Overtemperature of lead-acid battery | Ắc quy chì quá nhiệt | Độc lập S6-EO[21] |
| Heatsink Ntc Err | External temperature sensor failure | Hỏng cảm biến nhiệt gắn ngoài | Độc lập S6-EO[21] |
| Over-Load | Load overload fault | Quá tải mạch dự phòng | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-Vbackup | Inverting overvoltage | Quá áp tại cổng dự phòng | Hybrid S6-EH[1] |
| Backup Over Volt | Bypass overvoltage fault | Quá áp cổng dự phòng | Độc lập S6-EO[21] |
| Backup Over Curr | Bypass overcurrent fault | Quá dòng cổng dự phòng | Độc lập S6-EO[21] |
| Soft Start Err | Soft start failure | Khởi động mềm thất bại | Độc lập S6-EO[21] |
| OV-TEM* | Over Temperature | Quá nhiệt | Hòa lưới S5[11] |
| OV-TEM* | Over Temperature | Quá nhiệt | Hòa lưới S6[20] |
| OV-TEM* | Module over temperature | Quá nhiệt khối công suất | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-TEM* | Under Temperature | Nhiệt độ dưới ngưỡng cho phép | Hòa lưới S6[20] |
| UN-TEM* | Low temperature protection | Bảo vệ nhiệt độ thấp | Hybrid S6-EH[1] |
| Module Over Temp | Over temperature protection | Bảo vệ quá nhiệt khối công suất | Độc lập S6-EO[21] |
| System Over Temp | Over temperature protection | Bảo vệ quá nhiệt toàn hệ | Độc lập S6-EO[21] |
| Under Temp | Undertemperature protection | Bảo vệ nhiệt độ thấp | Độc lập S6-EO[21] |
| Fan Alarm | Fan alarm | Cảnh báo quạt tản nhiệt | Hybrid S6-EH[1] |
| AFCI self-detection | AFCI module self-detect fault | Module AFCI tự kiểm tra thất bại | Hòa lưới S5[11] |
| Arcing protection | Detect arc in DC circuit | Phát hiện hồ quang trên mạch một chiều | Hòa lưới S5[11] |
| AFCI-Check* | AFCI module self-detect fault | Module AFCI tự kiểm tra thất bại | Hòa lưới S6[20] |
| AFCI-Check* | AFCI self-test failure | Module AFCI tự kiểm tra thất bại | Hybrid S6-EH[1] |
| ARC-FAULT* | Detect arc in DC circuit | Phát hiện hồ quang trên mạch một chiều | Hòa lưới S6[20] |
| ARC-FAULT* | AFCI failure | AFCI báo lỗi hồ quang | Hybrid S6-EH[1] |
| AFCI-Comm-Fail | AFCI communication fail | Mất truyền thông với module AFCI | Hòa lưới S6[20] |
| AFCI-CTModule-Fail | AFCI CT module fail | Hỏng module biến dòng của AFCI | Hòa lưới S6[20] |
| AFCI Check Err | Arc self-detection fault | Tự kiểm tra hồ quang thất bại | Độc lập S6-EO[21] |
| AFCI Err | Arc protection | Bảo vệ hồ quang kích hoạt | Độc lập S6-EO[21] |
| No power | Inverter no power on LCD | Màn hình không lên nguồn | Hòa lưới S5[11] |
| LCD show initializing all the time | Can not start-up | Màn hình đứng ở chữ initializing, máy không khởi động | Hòa lưới S5[11] |
| Screen OFF with DC applied | Inverter internally damaged | Màn tối trong khi vẫn có điện một chiều, máy hỏng bên trong | Hòa lưới S5[11] |
| INI-FAULT* | Initialization system fault | Lỗi khởi tạo hệ thống | Hòa lưới S5[11] |
| INI-FAULT* | Initialization system fault | Lỗi khởi tạo hệ thống | Hòa lưới S6[20] |
| INI-FAULT* | AD zero drift overlink | Trôi điểm không của mạch đo | Hybrid S6-EH[1] |
| Dsp Init Err | DSP initializing protection | Bảo vệ khi khởi tạo DSP | Độc lập S6-EO[21] |
| DSP-B-FAULT* | Comm. failure between main and slave DSP | Mất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụ | Hòa lưới S5[11] |
| DSP-B-FAULT* | The master-slave DSP communication is abnormal | Truyền thông DSP chính và phụ bất thường | Hybrid S6-EH[1] |
| DSP-B-Com-Fau | Comm. failure between main and slave DSP | Mất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụ | Hòa lưới S6[20] |
| Dsp B Fault | Communication fault betweent main DSP and slave DSP | Mất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụ | Độc lập S6-EO[21] |
| Dsp Comm Fail | DSP communication fault | Lỗi truyền thông DSP | Độc lập S6-EO[21] |
| Dsp Ram Err | Abnormal SRAM of DSP board | Bộ nhớ SRAM của bo DSP bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Dsp Flash Err | Abnormal FLASH of DSP board | Bộ nhớ FLASH của bo DSP bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Dsp PC Err | Abnormal PC pointer of DSP board | Con trỏ chương trình của DSP bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Dsp Reg Err | Abnormal key register of DSP | Thanh ghi quan trọng của DSP bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Dsp SelfCk Err | Abnormal self-detection of DSP | DSP tự kiểm tra bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Eeprom Init Err | Eeprom initializing fault | Lỗi khởi tạo bộ nhớ EEPROM | Độc lập S6-EO[21] |
| RelayChk-FAIL* | Relay check fail | Kiểm tra rơ-le thất bại | Hòa lưới S5[11] |
| RelayChk-FAIL* | Relay failure | Lỗi rơ-le | Hybrid S6-EH[1] |
| Relay-FAULT | Relay check fail | Kiểm tra rơ-le thất bại | Hòa lưới S6[20] |
| Input Relay Err | Realy fault | Lỗi rơ-le đầu vào | Độc lập S6-EO[21] |
| 12Power-FAULT* | 12V power supply fault | Lỗi nguồn nuôi 12V | Hòa lưới S5[11] |
| 12Power-FAULT* | 12V power supply fault | Lỗi nguồn nuôi 12V | Hòa lưới S6[20] |
| 12Power-FAULT* | 12V undervoltage failure | Nguồn nuôi 12V thấp áp | Hybrid S6-EH[1] |
| 12V Power Err | 12V power undervoltage | Nguồn nuôi 12V thấp áp | Độc lập S6-EO[21] |
| Fail Safe | Meter Communication Fail | Mất truyền thông với công tơ | Hòa lưới S6[20] |
| Fail safe | CT or Meter failure | Hỏng biến dòng hoặc công tơ | Độc lập S6-EO[21] |
| Meter Comm Fail | Meter communication fault | Mất truyền thông với công tơ | Độc lập S6-EO[21] |
| MET_SEL_FAIL | Meter type select fail | Chọn sai loại công tơ trong cài đặt | Hòa lưới S6[20] |
| CT Fault | CT Fault | Mất kết nối biến dòng | Hòa lưới S6[20] |
| DRM_LINK_FAIL | DRM link fail | Mất kết nối thiết bị điều khiển DRM | Hòa lưới S6[20] |
| DRM_CTL_Off | DRM control inverter to stop | Lệnh DRM yêu cầu máy dừng phát | Hòa lưới S6[20] |
| State 2 excursion | G100 State 2 excursion | Vượt ngưỡng dòng ngược theo tiêu chuẩn G100 | Hòa lưới S6[20] |
Cột hệ mã cho biết mã đó in trong tài liệu của nhóm sản phẩm nào. Một mã có thể xuất hiện ở nhiều hệ với nghĩa khác nhau, khi đó bảng liệt kê thành nhiều dòng riêng.
3. Lỗi điện áp lưới trên inverter Solis 34 mã
3.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| OV-G-V01/02/03/04 | Over grid voltage | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên | Hòa lưới S5[11] |
| UN-G-V01/02 | Under grid voltage | Điện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới | Hòa lưới S5[11] |
| Grid Over Voltage 01 | Over grid voltage | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 1 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Over Voltage 02 | Over grid voltage | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 2 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Over Voltage 03 | Over grid voltage | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 3 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Over Voltage 04 | Over grid voltage | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 4 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Over Voltage 05 | Over grid voltage | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 5 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Under Voltage 01 | Under grid voltage | Điện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 1 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Under Voltage 02 | Under grid voltage | Điện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 2 | Hòa lưới S6[20] |
| OV-G-V01 | Grid voltage exceeds the upper voltage range | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-G-V02 | Grid transient overvoltage | Quá áp lưới tức thời | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-G-V03 | Grid transient overvoltage | Quá áp lưới tức thời, ngưỡng 2 | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-G-V04 | Grid voltage exceeds the upper voltage range | Điện áp lưới vượt ngưỡng trên, ngưỡng 2 | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-G-V05 | Grid voltage RMS instantaneous overvoltage fault | Quá áp tức thời theo giá trị hiệu dụng | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-G-V01 | Grid voltage exceeds the lower voltage range | Điện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-G-V02 | Grid voltage exceeds the lower voltage range | Điện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới, ngưỡng 2 | Hybrid S6-EH[1] |
| G_AB Over Volt | Gird Overvoltage | Quá áp lưới giữa pha A và pha B | Độc lập S6-EO[21] |
| G_BC Over Volt | Gird Overvoltage | Quá áp lưới giữa pha B và pha C | Độc lập S6-EO[21] |
| G_CA Over Volt | Gird Overvoltage | Quá áp lưới giữa pha C và pha A | Độc lập S6-EO[21] |
| G_AB Over Volt2 | Gird Overvoltage | Quá áp lưới A-B, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| G_BC Over Volt2 | Gird Overvoltage | Quá áp lưới B-C, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| G_CA Over Volt2 | Gird Overvoltage | Quá áp lưới C-A, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| G_AB Trans Ov_V | Gird Overvoltage | Quá áp tức thời A-B | Độc lập S6-EO[21] |
| G_BC Trans Ov_V | Gird Overvoltage | Quá áp tức thời B-C | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Trans Ov_V | Gird Overvoltage | Quá áp lưới tức thời | Độc lập S6-EO[21] |
| G_AB 10min Ov_V | Gird Overvoltage | Quá áp trung bình 10 phút A-B | Độc lập S6-EO[21] |
| G_BC 10min Ov_V | Gird Overvoltage | Quá áp trung bình 10 phút B-C | Độc lập S6-EO[21] |
| G_CA 10min Ov_V | Gird Overvoltage | Quá áp trung bình 10 phút C-A | Độc lập S6-EO[21] |
| G_AB Under Volt | Grid Undervoltage | Thấp áp lưới A-B | Độc lập S6-EO[21] |
| G_BC Under Volt | Grid Undervoltage | Thấp áp lưới B-C | Độc lập S6-EO[21] |
| G_CA Under Volt | Grid Undervoltage | Thấp áp lưới C-A | Độc lập S6-EO[21] |
| G_AB Under Volt2 | Grid Undervoltage | Thấp áp lưới A-B, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| G_BC Under Volt2 | Grid Undervoltage | Thấp áp lưới B-C, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| G_CA Under Volt2 | Grid Undervoltage | Thấp áp lưới C-A, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
3.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Vì sao báo quá áp mà đo ở ổ cắm vẫn bình thường
Inverter đo điện áp ngay tại cực đấu nối của nó, không phải tại ổ cắm trong nhà.[11] Khi máy phát công suất lớn, dòng chạy qua dây xoay chiều làm sụt áp trên dây, điện áp tại inverter cao hơn tại tủ điện.[11] Dây càng nhỏ và càng dài thì chênh lệch càng lớn.[11] Tài liệu hãng chỉ thẳng nguyên nhân đầu tiên là điện trở cáp xoay chiều quá cao và yêu cầu đổi sang tiết diện lớn hơn.[11]
Cách xử lý theo đúng thứ tự
Bước một là đo điện áp lưới tại tủ điện chính vào giờ máy phát mạnh nhất.[20] Bước hai là kiểm tra tiết diện và chiều dài cáp xoay chiều từ inverter về tủ, siết lại toàn bộ cực đấu nối.[11] Bước ba, nếu điện áp lưới thực sự cao thường xuyên thì liên hệ điện lực để điều chỉnh đầu phân áp máy biến áp.[20] Chỉ nới ngưỡng bảo vệ trong máy khi đã được đơn vị điện lực đồng ý.[11]
Nhiều cấp ngưỡng nghĩa là gì
Solis chia quá áp thành nhiều cấp, dòng hybrid có tới năm cấp từ OV-G-V01 tới OV-G-V05.[1] Cấp số nhỏ là ngưỡng nới rộng với thời gian trễ dài, cấp số lớn là ngưỡng ngặt cắt gần như tức thời.[1] Mã OV-G-V05 báo quá áp tính theo giá trị hiệu dụng tức thời, thường đi kèm sự cố lưới thật chứ không phải sụt áp trên dây.[1] Biết cấp nào đang báo giúp phân biệt lỗi lắp đặt với sự cố lưới.[1]
Dòng độc lập đặt tên theo cặp pha
Dòng S6-EO không dùng mã OV-G-V mà ghi thẳng cặp pha đang lỗi, ví dụ G_AB Over Volt là quá áp giữa pha A và pha B.[21] Cách đặt tên này giúp khoanh ngay pha có vấn đề mà không phải tra bảng.[21] Mã có đuôi 10min Ov_V là quá áp tính trung bình trong mười phút theo yêu cầu của tiêu chuẩn đấu nối.[21] Mã Trans Ov_V là quá áp tức thời do xung đóng cắt hoặc sét lan truyền.[21]
Không tự nới ngưỡng bảo vệ điện áp
Ngưỡng bảo vệ quá áp và thấp áp là thông số an toàn theo tiêu chuẩn đấu nối lưới.[11] Tài liệu hãng ghi rõ chỉ được điều chỉnh khi công ty điện lực cho phép.[11] Nới ngưỡng để tắt cảnh báo trong khi nguyên nhân thật là cáp xoay chiều quá nhỏ sẽ làm cáp phát nhiệt và có nguy cơ cháy.[11]
4. Lỗi tần số lưới trên inverter Solis 16 mã
4.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| OV-G-F01/02 | Over grid frequency | Tần số lưới vượt ngưỡng trên | Hòa lưới S5[11] |
| UN-G-F01/02 | Under grid frequency | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới | Hòa lưới S5[11] |
| Grid Over Frequency 01 | Over grid frequency | Tần số lưới vượt ngưỡng trên, cấp 1 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid Over Frequency 02 | Over grid frequency | Tần số lưới vượt ngưỡng trên, cấp 2 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid under Frequency 01 | Under grid frequency | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 1 | Hòa lưới S6[20] |
| Grid under Frequency 02 | Under grid frequency | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 2 | Hòa lưới S6[20] |
| OV-G-F01 | Grid frequency exceeds the upper frequency range | Tần số lưới vượt ngưỡng trên | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-G-F02 | Grid frequency exceeds the upper frequency range | Tần số lưới vượt ngưỡng trên, ngưỡng 2 | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-G-F01 | Grid frequency exceeds the lower frequency range | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-G-F02 | Grid frequency exceeds the lower frequency range | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, ngưỡng 2 | Hybrid S6-EH[1] |
| G-F-GLU | Grid voltage frequency fluctuation | Tần số lưới dao động | Hybrid S6-EH[1] |
| Grid Over Freq. | Grid Overfrequency | Tần số lưới vượt ngưỡng trên | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Over Freq.2 | Grid Overfrequency | Tần số lưới vượt ngưỡng trên, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Under Freq. | Grid Underfrequency | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Under Fre.2 | Grid Underfrequency | Tần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, ngưỡng 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Freq. Spark | Grid frequency is sparking | Tần số lưới nhảy đột biến | Độc lập S6-EO[21] |
4.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Nguyên nhân thường gặp nhất ở Việt Nam
Tần số lưới quốc gia rất ổn định nên mã này hiếm khi xuất hiện khi chạy điện lưới.[20] Trường hợp hay gặp là hệ thống đang chạy bằng máy phát điện dự phòng, tốc độ động cơ dao động kéo theo tần số dao động.[21] Trường hợp thứ hai là khu vực cuối nguồn, lưới yếu, có tải công suất lớn đóng cắt liên tục gần đó.[20] Cả hai đều nằm ngoài phạm vi inverter can thiệp được.[20]
Mã G-F-GLU trên dòng hybrid
Dòng S6-EH có thêm mã G-F-GLU báo tần số lưới dao động chứ không hẳn vượt ngưỡng.[1] Máy phát hiện tần số thay đổi quá nhanh trong thời gian ngắn nên tạm ngừng hòa lưới.[1] Hướng dẫn của hãng là xác nhận lưới có bất thường không, kiểm tra cáp xoay chiều đã đấu chắc chưa, rồi khởi động lại hệ thống.[1] Nếu lỗi lặp lại khi lưới bình thường thì cần kỹ thuật đo dạng sóng tại điểm đấu nối.[1]
Khi nào cần can thiệp thật sự
Lỗi tần số xuất hiện vài lần trong ngày rồi tự hết là bình thường với lưới yếu.[20] Lỗi xuất hiện liên tục khiến máy không hòa lưới được cả buổi thì phải đo tần số bằng thiết bị chuyên dụng.[20] Với hệ có máy phát, cần chỉnh lại bộ điều tốc của máy phát về đúng 50Hz.[21] Việt Nam Solar hỗ trợ đo và chẩn đoán tại chỗ qua số 088.60.60.660.[23]
5. Mất lưới và lỗi đấu nối AC inverter Solis 11 mã
5.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| NO-GRID | No grid voltage | Không có điện áp lưới | Hòa lưới S5[11] |
| NO-Grid* | No grid voltage | Không có điện áp lưới | Hòa lưới S6[20] |
| NO-Grid* | No grid | Không có điện lưới | Hybrid S6-EH[1] |
| No Grid | NO Grid Voltage | Không có điện áp lưới | Độc lập S6-EO[21] |
| G-IMP | High grid impedance | Trở kháng lưới quá cao | Hòa lưới S5[11] |
| Grid Over Imp. | Grid Impedance is too large | Trở kháng lưới quá lớn | Độc lập S6-EO[21] |
| G-PHASE | Unbalanced grid voltage | Điện áp lưới ba pha lệch nhau | Hybrid S6-EH[1] |
| Grid Unbalance | Grid voltage is unbalanced | Điện áp lưới mất cân bằng | Độc lập S6-EO[21] |
| Reverse-GRID | Wrong AC polarity | Đấu ngược cực dây xoay chiều | Hòa lưới S5[16] |
| AC Reverse | AC connected reversely | Đấu ngược dây xoay chiều | Độc lập S6-EO[21] |
| Surge Alarm | On-site grid surge | Xung sét lan truyền trên lưới tại chỗ lắp | Hybrid S6-EH[1] |
5.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Mã NO-GRID và No Grid xuất hiện khi nào
Máy báo mã này khi không đo được điện áp tại cực đấu nối xoay chiều.[11] Hướng dẫn của hãng gồm hai bước, kiểm tra các mối nối và cầu dao xoay chiều, rồi đo điện áp lưới ngay bên trong cực đấu nối của inverter.[11] Rất hay gặp trường hợp nhà vẫn có điện nhưng aptomat riêng cho hệ điện mặt trời đã nhảy mà không ai để ý.[11] Trường hợp thứ hai là đầu cốt xoay chiều bị lỏng do giãn nở nhiệt sau thời gian dài vận hành.[11]
Trở kháng lưới quá cao chỉ có ở máy ba pha
Mã G-IMP chỉ in trong tài liệu các dòng ba pha S5-GC và S5-GR3P, không có ở dòng một pha.[11] Trở kháng lưới cao nghĩa là điểm đấu nối nằm quá xa trạm biến áp hoặc dây dẫn quá nhỏ so với công suất phát.[14] Dòng độc lập gọi tình trạng này là Grid Over Imp.[21] Hướng xử lý là nâng tiết diện cáp và rút ngắn đường dây, không có cách chỉnh trong phần mềm.[14]
Lệch pha và đấu ngược cực
Mã G-PHASE trên dòng hybrid báo điện áp ba pha lệch nhau quá mức cho phép.[1] Dòng độc lập gọi là Grid Unbalance.[21] Mã Reverse-GRID và AC Reverse báo đấu ngược cực dây xoay chiều, tài liệu yêu cầu kiểm tra lại cực tính tại đầu nối.[16] Việc đấu lại dây xoay chiều phải do thợ điện có chứng chỉ hành nghề thực hiện.[24]
Mã Surge Alarm cảnh báo sét lan truyền
Dòng hybrid S6-EH có riêng mã Surge Alarm báo xung sét lan truyền trên lưới tại vị trí lắp đặt.[1] Tài liệu hướng dẫn khởi động lại thiết bị, nếu không hết thì liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng.[1] Mã này thường xuất hiện sau giông sét ở khu vực chưa có thiết bị chống sét lan truyền.[1] Lắp chống sét Type II phía xoay chiều là biện pháp phòng ngừa hiệu quả.[24]
6. Lỗi quá dòng phía xoay chiều inverter Solis 32 mã
6.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| OV-G-I* | Over grid current | Quá dòng phía lưới | Hòa lưới S5[11] |
| OV-G-I* | Over grid current | Quá dòng phía lưới | Hòa lưới S6[20] |
| OV-G-I* | A phase RMS value overcurrent | Quá dòng hiệu dụng pha A | Hybrid S6-EH[1] |
| IGBT-OV-I* | Over IGBT current | Quá dòng qua IGBT | Hòa lưới S5[11] |
| IGBT-OV-I* | Over IGBT current | Quá dòng qua IGBT | Hòa lưới S6[20] |
| IGBT-OV-I* | IGBT overcurrent | Quá dòng qua IGBT | Hybrid S6-EH[1] |
| GRID-INTF01/02 | Grid interference | Nhiễu lưới | Hòa lưới S5[11] |
| GRID-INTF.* | AC hardware overcurrent | Quá dòng phần cứng phía xoay chiều | Hòa lưới S6[20] |
| GRID-INTF.* | AC hardware overcurrent (abc phase) | Quá dòng phần cứng xoay chiều ba pha | Hybrid S6-EH[1] |
| GRID-INTF02* | Power grid disturbance 02 | Nhiễu loạn lưới cấp 2 | Hòa lưới S6[20] |
| GRID-INTF02* | Power grid disturbance 02 | Nhiễu loạn lưới cấp 2 | Hybrid S6-EH[1] |
| Grid A Over Curr | Grid overcurrent | Quá dòng lưới pha A | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid B Over Curr | Grid overcurrent | Quá dòng lưới pha B | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid C Over Curr | Grid overcurrent | Quá dòng lưới pha C | Độc lập S6-EO[21] |
| Phase Over Curr | Grid overcurrent | Quá dòng theo pha | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Disturb | Gird disturbing | Nhiễu lưới | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Disturb2 | Grid disturbing 02 | Nhiễu lưới cấp 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| Grid Resonance | Grid resonance | Cộng hưởng lưới | Độc lập S6-EO[21] |
| Trans Ov-Ig | Transient overcurrent of AC side | Quá dòng tức thời phía xoay chiều | Độc lập S6-EO[21] |
| Output Short Circuit | IGBT overcurrent | Ngắn mạch đầu ra, quá dòng IGBT | Độc lập S6-EO[21] |
| IGFOL-F* | Grid current tracking fail | Bám dòng lưới thất bại | Hòa lưới S5[11] |
| IGFOL-F* | Grid current tracking fail | Bám dòng lưới thất bại | Hòa lưới S6[20] |
| IGFOL-F* | Grid current tracking failure | Bám dòng lưới thất bại | Hybrid S6-EH[1] |
| Ig Tracking Err | Grid current tracking fail | Bám dòng lưới thất bại | Độc lập S6-EO[21] |
| IG-AD* | Grid current sampling fail | Lấy mẫu dòng lưới thất bại | Hòa lưới S5[11] |
| IG-AD* | Grid current sampling fail | Lấy mẫu dòng lưới thất bại | Hòa lưới S6[20] |
| Ig AD Err | Abnormal sampling of Grid current | Lấy mẫu dòng lưới bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Ig AD Check Err | Abnormal self-detection of Grid current | Tự kiểm tra dòng lưới bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| DCinj-FAULT | High DC injection current | Thành phần một chiều bơm vào lưới quá cao | Hòa lưới S5[11] |
| DCInj-FAULT* | High DC injection current | Thành phần một chiều bơm vào lưới quá cao | Hòa lưới S6[20] |
| DCInj-FAULT* | The current DC component exceeds the limit | Thành phần một chiều vượt giới hạn | Hybrid S6-EH[1] |
| Ig DC Err | DC component fault | Lỗi thành phần một chiều | Độc lập S6-EO[21] |
6.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Phân biệt quá dòng thật với nhiễu lưới
Mã OV-G-I báo dòng xoay chiều vượt ngưỡng, dòng hybrid ghi rõ là dòng hiệu dụng pha A.[1] Mã GRID-INTF và GRID-INTF02 báo nhiễu loạn lưới chứ không phải dòng tải thật vượt mức.[20] Tài liệu dòng hybrid xử lý GRID-INTF02 bằng cách xác nhận lưới có méo dạng nghiêm trọng không rồi kiểm tra cáp xoay chiều.[1] Hai loại này khác nhau về bản chất nên không dùng chung cách xử lý.[20]
Mã IGBT-OV-I luôn là dấu hiệu phần cứng
IGBT là linh kiện đóng cắt chính trong khối công suất của inverter.[11] Khi báo quá dòng qua IGBT, tài liệu chỉ đưa hai bước là khởi động lại và thay bo công suất.[11] Không có bước kiểm tra bên ngoài nào vì lỗi nằm trong máy.[11] Anh chị không nên khởi động lại nhiều lần vì có thể làm hỏng thêm linh kiện lân cận.[11]
Nhóm mã bám dòng và lấy mẫu dòng
IGFOL-F báo mạch điều khiển không bám kịp dạng sóng dòng lưới.[11] IG-AD báo mạch lấy mẫu dòng cho kết quả bất thường.[20] Dòng độc lập tách thành hai mã riêng là Ig AD Err cho lấy mẫu và Ig AD Check Err cho khâu tự kiểm tra.[21] Cả nhóm này đều được tài liệu xếp vào loại phải liên hệ kỹ thuật sau khi khởi động lại không hết.[11]
Thành phần một chiều bơm vào lưới
Mã DCinj-FAULT và DCInj-FAULT báo dòng một chiều lẫn trong dòng xoay chiều phát lên lưới vượt giới hạn tiêu chuẩn.[11] Dòng hybrid mô tả cụ thể là thành phần một chiều hiện tại vượt giới hạn.[1] Tài liệu yêu cầu xác nhận lưới có bất thường không và kiểm tra đấu nối xoay chiều trước khi kết luận lỗi máy.[1] Nếu lặp lại thì tụ lọc đầu ra hoặc mạch đo bên trong cần được kỹ thuật kiểm tra.[20]
Quy tắc chỉ khởi động lại một lần
Với mọi mã quá dòng, tài liệu Solis yêu cầu tắt máy và chờ năm phút trước khi bật lại.[1] Riêng dòng S5-GC(50-70)K và S5-GC80K yêu cầu chờ mười lăm phút.[12] Nếu lỗi quay lại sau lần khởi động thứ nhất thì ngắt cầu dao xoay chiều, ngắt cầu dao một chiều và gọi kỹ thuật theo số 088.60.60.660.[23]
7. Lỗi điện áp chuỗi tấm pin inverter Solis 14 mã
7.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| OV-DC01/02/03/04* | Over DC voltage | Quá áp một chiều đầu vào | Hòa lưới S5[11] |
| OV-DC* | Over DC voltage | Quá áp một chiều đầu vào | Hòa lưới S6[20] |
| OV-DC01* | DC 1 input overvoltage | Quá áp đầu vào PV1 | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-DC02* | DC 2 input overvoltage | Quá áp đầu vào PV2 | Hybrid S6-EH[1] |
| Pv1 Over Volt | DC Overvoltage | Quá áp chuỗi PV1 | Độc lập S6-EO[21] |
| PV2 Over Volt | DC Overvoltage | Quá áp chuỗi PV2 | Độc lập S6-EO[21] |
| PV3 Over Volt | DC Overvoltage | Quá áp chuỗi PV3 | Độc lập S6-EO[21] |
| PV4 Over Volt | DC Overvoltage | Quá áp chuỗi PV4 | Độc lập S6-EO[21] |
| Pv1 Under Volt | Pv1 undervoltage | Thấp áp chuỗi PV1 | Độc lập S6-EO[21] |
| Pv2 Under Volt | Pv2 undercurrent | Thấp áp chuỗi PV2 | Độc lập S6-EO[21] |
| Reverse-DC* | Reverse DC polarity | Đấu ngược cực một chiều | Hòa lưới S5[16] |
| Reverse-DC* | Reverse DC polarity | Đấu ngược cực một chiều | Hòa lưới S6[20] |
| Reve-DC | One of the DC string is reversely connected | Một chuỗi PV bị đấu ngược cực | Hòa lưới S5[12] |
| PV Connect Err | DC polarity reverse fault | Đấu ngược cực một chiều | Độc lập S6-EO[21] |
7.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Vì sao quá áp PV hay xảy ra vào sáng sớm trời lạnh
Điện áp hở mạch của tấm pin tăng khi nhiệt độ giảm.[20] Sáng sớm mùa lạnh, trời quang, nhiệt độ tấm pin thấp nhất trong ngày, điện áp chuỗi đạt đỉnh.[20] Chuỗi tính vừa đủ ở điều kiện tiêu chuẩn có thể vượt ngưỡng đúng lúc này.[20] Tài liệu hướng dẫn giảm số tấm nối tiếp trên mỗi chuỗi để đưa điện áp hở mạch về trong dải thông số của máy.[20]
Cách tự kiểm tra an toàn
Anh chị đọc mã máy trên tem rồi tra điện áp một chiều đầu vào tối đa trong bảng thông số của đúng dòng đó.[22] So sánh với số tấm nối tiếp thực tế nhân điện áp hở mạch của tấm pin.[20] Không tự tháo đầu nối MC4 hay đo trong tủ một chiều nếu chưa có chứng chỉ hành nghề điện.[24] Điện áp một chiều từ dàn pin vẫn tồn tại ngay cả khi đã ngắt cầu dao xoay chiều.[24]
Đấu ngược cực chuỗi PV
Mã Reverse-DC và PV Connect Err báo cực dương và cực âm bị đấu ngược.[20] Riêng mã Reve-DC trên dòng S5-GC(50-70)K và S5-GC80K có hướng dẫn rất cụ thể của hãng.[12] Tài liệu yêu cầu chờ tới đêm khi bức xạ thấp và dòng chuỗi xuống dưới 0,5A mới được tắt hai cầu dao một chiều để sửa cực tính.[12] Tắt cầu dao một chiều khi dòng còn lớn sẽ phóng hồ quang và làm hỏng cầu dao.[12]
Tuyệt đối không tắt cầu dao một chiều khi máy đang phát
Tài liệu Solis cảnh báo trực tiếp rằng tắt cầu dao một chiều lúc dòng chuỗi còn lớn sẽ làm hỏng inverter.[12] Cách đúng là chờ bức xạ giảm, dùng ampe kìm xác nhận dòng chuỗi dưới 0,5A rồi mới thao tác.[12] Hãng ghi rõ hư hỏng do thao tác sai không thuộc phạm vi bảo hành thiết bị.[12]
8. Lỗi quá dòng một chiều và MPPT inverter Solis 15 mã
8.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| DC-INTF | DC input overcurrent | Quá dòng đầu vào một chiều | Hòa lưới S5[11] |
| DC-INTF.* | DC hardware overcurrent | Quá dòng phần cứng một chiều | Hòa lưới S6[20] |
| DC-INTF.* | DC hardware overcurrent (1, 2, 3, 4) | Quá dòng phần cứng một chiều, kênh 1 tới 4 | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-DCA-I* | DC 1 average overcurrent | Quá dòng trung bình MPPT1 | Hòa lưới S5[11] |
| OV-DCA-I* | DC 1 average overcurrent | Quá dòng trung bình MPPT1 | Hòa lưới S6[20] |
| OV-DCA-I* | DC 1 average overcurrent | Quá dòng trung bình MPPT1 | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-DCB-I* | DC 2 average overcurrent | Quá dòng trung bình MPPT2 | Hòa lưới S6[20] |
| OV-DCB-I* | DC 2 average overcurrent | Quá dòng trung bình MPPT2 | Hybrid S6-EH[1] |
| Pv1 Over Curr | Pv1 overcurrent | Quá dòng chuỗi PV1 | Độc lập S6-EO[21] |
| Pv2 Over Curr | Pv2 overcurrent | Quá dòng chuỗi PV2 | Độc lập S6-EO[21] |
| PV Input Disturb | DC input disturbs | Nhiễu đầu vào một chiều | Độc lập S6-EO[21] |
| Boost Over Curr | Boost overcurrent | Quá dòng mạch tăng áp | Độc lập S6-EO[21] |
| Buck Boost Ov_C | Buckboost overcurrent | Quá dòng mạch tăng giảm áp | Độc lập S6-EO[21] |
| LLC Over Curr | LLC firmware overcurrent | Quá dòng mạch LLC | Độc lập S6-EO[21] |
| OV-ILLC | LLC hardware overcurrent | Quá dòng phần cứng mạch LLC | Hybrid S6-EH[1] |
8.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Mã OV-DCA-I và OV-DCB-I chỉ đúng nhánh MPPT
OV-DCA-I báo quá dòng trung bình ở nhánh MPPT thứ nhất, OV-DCB-I là nhánh thứ hai.[20] Tài liệu dòng hòa lưới S6 hướng dẫn kiểm tra xem nhánh tương ứng có bị đấu ngược cực tính không.[20] Đây là điểm khác biệt quan trọng, tên mã đã chỉ sẵn nhánh cần soi nên không phải tháo cả dàn.[20] Sau khi sửa cực tính thì khởi động lại máy, nếu chưa hết mới liên hệ kỹ thuật.[20]
Mã DC-INTF báo quá dòng phần cứng
Dòng hybrid ghi rõ DC-INTF là quá dòng phần cứng một chiều trên các kênh từ 1 tới 4.[1] Hướng dẫn duy nhất của hãng là kiểm tra dây một chiều đã đấu đúng và không bị lỏng.[1] Dòng hòa lưới S5 mô tả mã này là quá dòng đầu vào một chiều và thêm bước tách chuỗi khỏi MPPT đang lỗi.[11] Cách làm là ngắt từng chuỗi tại cầu dao một chiều để khoanh vùng.[11]
Nhóm mã mạch chuyển đổi trên dòng độc lập
Dòng S6-EO có thêm các mã riêng cho từng khối mạch bên trong.[21] Boost Over Curr là quá dòng mạch tăng áp, Buck Boost Ov_C là quá dòng mạch tăng giảm áp dùng cho pin.[21] LLC Over Curr là quá dòng mạch cộng hưởng LLC.[21] Cả ba đều là lỗi bên trong máy, tài liệu yêu cầu khởi động lại rồi gửi về hãng sửa chữa nếu không hết.[21]
9. Lỗi điện áp bus một chiều inverter Solis 17 mã
9.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| OV-BUS* | Over DC bus voltage | Quá áp bus một chiều | Hòa lưới S5[11] |
| OV-BUS* | Over DC bus voltage | Quá áp bus một chiều | Hòa lưới S6[20] |
| OV-BUS* | DC bus overvoltage | Quá áp bus một chiều | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-BUS01/02 | Under DC bus voltage | Thấp áp bus một chiều | Hòa lưới S5[11] |
| UN-BUS01 | DC bus undervoltage | Thấp áp bus một chiều | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-BUS02 | Abnormal detection of DC bus voltage | Đo điện áp bus bất thường | Hybrid S6-EH[1] |
| UNB-BUS* | Under DC bus voltage | Thấp áp bus một chiều | Hòa lưới S6[20] |
| UNB-BUS* | DC bus unbalanced voltage | Lệch điện áp hai nửa bus | Hybrid S6-EH[1] |
| DC Bus Under Voltage 01 | DC bus undervoltage | Thấp áp bus một chiều | Hòa lưới S6[20] |
| DC Bus Under Voltage 02 | Abnormal detection of DC bus voltage | Đo điện áp bus bất thường | Hòa lưới S6[20] |
| Bus Over Volt | DC Bus overvoltage | Quá áp bus một chiều | Độc lập S6-EO[21] |
| Bus Under Volt | DC Bus is undervolgage | Thấp áp bus một chiều | Độc lập S6-EO[21] |
| Vbus Unbalance | DC Bus is unbalanced voltage | Lệch điện áp hai nửa bus | Độc lập S6-EO[21] |
| Vbus Unbalance2 | DC Bus is unbalanced voltage 2 | Lệch điện áp hai nửa bus, cấp 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| Vbus Sample Err | Bus voltage sampling fault | Lỗi mạch đo điện áp bus | Độc lập S6-EO[21] |
| Bus & Batt Over Volt | Overvoltage fault of Bus and battery | Quá áp đồng thời bus và pin | Độc lập S6-EO[21] |
| OV-Vbatt-H / OV-BUS-H | Battery overvoltage hardware failure / VBUS | Quá áp pin ở mức phần cứng, liên quan bus | Hybrid S6-EH[1] |
9.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Mã UNB-BUS là bẫy lớn nhất của bảng mã Solis
Trên dòng hòa lưới S6, tài liệu ghi UNB-BUS là Under DC bus voltage, tức bus thấp áp.[20] Trên dòng hybrid S6-EH, cùng mã đó lại là DC bus unbalanced voltage, tức hai nửa bus lệch điện áp.[1] Hai lỗi khác hẳn nhau về nguyên nhân và cách xử lý.[1] Anh chị bắt buộc đọc mã máy trên tem để biết máy mình thuộc hệ nào trước khi làm theo hướng dẫn.[22]
Quá áp bus thường đến từ phía tấm pin
Tài liệu dòng hòa lưới S6 hướng dẫn xử lý OV-BUS bằng cách kiểm tra điện áp đầu vào có vượt điện áp đầu vào tối đa của máy không.[20] Dòng S5 lại đưa hai bước khác là kiểm tra đấu nối cuộn cảm và đấu nối mạch lái.[11] Dòng hybrid chỉ yêu cầu khởi động lại hệ thống rồi xác nhận lỗi còn tiếp diễn không.[1] Ba dòng máy, ba hướng xử lý khác nhau cho cùng một tên mã.[20]
Thấp áp bus và bus lệch áp
Thấp áp bus thường xảy ra lúc bức xạ yếu hoặc khi pin lưu trữ đã cạn.[20] Bus lệch áp là hai nửa của mạch bus không cân nhau, thường do tụ lọc suy giảm hoặc mạch cân bằng lỗi.[1] Dòng độc lập tách thành Vbus Unbalance và Vbus Unbalance2 theo hai mức.[21] Cả nhóm này đều là lỗi bên trong, tài liệu chỉ cho khởi động lại rồi liên hệ kỹ thuật.[21]
10. Lỗi cách điện và dòng rò inverter Solis 25 mã
10.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| PV ISO-PRO01/02* | PV isolation protection | Bảo vệ cách điện chuỗi PV | Hòa lưới S5[11] |
| PV Isolation Protection 01 | DC bus undervoltage | Cách điện chuỗi PV thấp, cực âm chạm đất | Hòa lưới S6[20] |
| PV Isolation Protection 02 | PV negative ground fault | Cực âm chuỗi PV chạm đất | Hòa lưới S6[20] |
| PV ISO-PRO01* | PV negative ground fault | Cực âm chuỗi PV chạm đất | Hybrid S6-EH[1] |
| PV ISO-PRO02* | PV positive ground fault | Cực dương chuỗi PV chạm đất | Hybrid S6-EH[1] |
| PV Iso Pro | PV isolation protection | Bảo vệ cách điện chuỗi PV | Độc lập S6-EO[21] |
| PV Mid Iso | PV midpoint grounding fault | Chạm đất tại điểm giữa dàn PV | Độc lập S6-EO[21] |
| ILeak-PRO01/02/03/04 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò | Hòa lưới S5[11] |
| Leakage Current Protection 01 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò, cấp 1 | Hòa lưới S6[20] |
| Leakage Current Protection 02 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò, cấp 2 | Hòa lưới S6[20] |
| Leakage Current Protection 03 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò, cấp 3 | Hòa lưới S6[20] |
| Leakage Current Protection 04 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò, cấp 4 | Hòa lưới S6[20] |
| ILeak-PRO01 | Leakage current failure 01 (30mA) | Dòng rò vượt 30mA | Hybrid S6-EH[1] |
| ILeak-PRO02 | Leakage current failure 02 (60mA) | Dòng rò vượt 60mA | Hybrid S6-EH[1] |
| ILeak-PRO03 | Leakage current failure 03 (150mA) | Dòng rò vượt 150mA | Hybrid S6-EH[1] |
| ILeak-PRO04 | Leakage current failure 04 | Dòng rò cấp 4 | Hybrid S6-EH[1] |
| Ig Leak Pro1 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò cấp 1 | Độc lập S6-EO[21] |
| Ig Leak Pro2 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò cấp 2 | Độc lập S6-EO[21] |
| Ig Leak Pro3 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò cấp 3 | Độc lập S6-EO[21] |
| Ig Leak Pro4 | Leakage current protection | Bảo vệ dòng rò cấp 4 | Độc lập S6-EO[21] |
| ILeak_Check* | Leakage current sensor failure | Hỏng cảm biến đo dòng rò | Hybrid S6-EH[1] |
| ILeak-Check* | Leakage current sensor failure | Hỏng cảm biến đo dòng rò | Hòa lưới S6[20] |
| Leak Sensor Err | Leakage self-detection fault | Tự kiểm tra dòng rò thất bại | Độc lập S6-EO[21] |
| Nbus Earthing Err | Impedance of N-Ground fault | Trở kháng dây trung tính với đất bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Pbus Earthing Err | Impedance of L-Ground fault | Trở kháng dây pha với đất bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
10.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Vì sao lỗi cách điện hay xuất hiện lúc trời mưa
Nước ngấm vào hộp đấu dây sau tấm pin hoặc vỏ cáp lão hóa làm điện trở cách điện tụt xuống.[20] Tài liệu dòng hòa lưới S6 ghi rõ nếu lỗi chỉ xuất hiện vào ngày mưa hoặc một khoảng thời gian buổi sáng thì nguyên nhân là module lão hóa làm dòng rò tăng.[20] Trời khô hoặc độ ẩm giảm thì lỗi tự mất.[20] Tuy nhiên nếu lỗi bắt đầu xuất hiện cả khi trời nắng thì phải đo cách điện bằng megohmmeter ngay.[20]
Cách khoanh vùng chuỗi bị lỗi
Tài liệu hướng dẫn đấu từng chuỗi riêng lẻ để xác định lỗi đến từ tấm pin hay từ chuỗi.[20] Nếu cắm một chuỗi vào mà không báo lỗi thì vấn đề nằm ở chuỗi còn lại.[20] Dòng S5 mô tả cách khác là tháo toàn bộ đầu vào một chiều rồi cắm lại từng chuỗi một.[11] Thao tác này phải do kỹ thuật viên có chứng chỉ thực hiện vì làm việc trực tiếp với điện một chiều cao áp.[24]
Bốn cấp dòng rò trên dòng hybrid
Dòng S6-EH ghi rõ ngưỡng của từng cấp, ILeak-PRO01 ở mức 30mA, ILeak-PRO02 ở mức 60mA, ILeak-PRO03 ở mức 150mA.[1] Đây là thông tin các dòng khác không in ra, rất hữu ích khi chẩn đoán.[1] Hướng dẫn của hãng là kiểm tra dòng rò xuống đất, xác minh hệ tiếp địa và xác minh toàn bộ dây dẫn còn nguyên vẹn.[1] Mã ILeak_Check báo hỏng chính cảm biến đo dòng rò chứ không phải có dòng rò thật.[1]
Lỗi tiếp địa trên dòng độc lập
Dòng S6-EO có hai mã riêng là Nbus Earthing Err và Pbus Earthing Err.[21] Mã thứ nhất báo trở kháng giữa dây trung tính và đất bất thường, mã thứ hai là giữa dây pha và đất.[21] Hướng dẫn của hãng cho cả hai là kiểm tra dây tiếp địa đã đấu đúng chưa.[21] Hệ độc lập tự tạo trung tính nên liên kết trung tính với tiếp địa phải làm đúng ngay từ khi lắp.[21]
Nhóm mã bắt buộc gọi kỹ thuật
Mọi mã cách điện và dòng rò đều cần thiết bị đo chuyên dụng để chẩn đoán.[24] Megohmmeter đo điện trở cách điện và ampe kìm đo dòng rò không phải dụng cụ có sẵn trong nhà.[24] Anh chị chỉ nên ghi lại mã lỗi, thời điểm xuất hiện và điều kiện thời tiết lúc đó rồi gọi kỹ thuật.[23]
11. Lỗi pin lưu trữ và BMS inverter Solis Hybrid 23 mã
11.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| NO-Battery | Battery is not connected | Chưa nhận được pin lưu trữ | Hybrid S6-EH[1] |
| No Battery | Battery module is not connected | Chưa nhận được module pin | Độc lập S6-EO[21] |
| OV-Vbatt | Battery overvoltage detected | Phát hiện pin quá áp | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-Vbatt | Battery undervoltage detected | Phát hiện pin thấp áp | Hybrid S6-EH[1] |
| Batt Over Volt | Battery overvoltage detection | Phát hiện pin quá áp | Độc lập S6-EO[21] |
| Batt Under Volt | Battery undervoltage detection | Phát hiện pin thấp áp | Độc lập S6-EO[21] |
| Hw Ov-Vbatt | Battery overvoltage and firmware fault | Quá áp pin ở mức phần cứng | Độc lập S6-EO[21] |
| BatName-FAIL | Wrong battery brand selection | Chọn sai hãng pin trong cài đặt | Hybrid S6-EH[1] |
| Batt Name Err | Uncorrespondence of battery select | Hãng pin chọn không khớp pin thực tế | Độc lập S6-EO[21] |
| CAN Fail | CAN Fail | Mất truyền thông CAN với pin | Hybrid S6-EH[1] |
| Can Comm Fail | Battery communication fault | Mất truyền thông với pin | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Over Volt | Battery overvoltage of BMS | BMS báo pin quá áp | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Under Volt | Battery undervoltage of BMS | BMS báo pin thấp áp | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Over Temp | Battery overtemperature of BMS | BMS báo pin quá nhiệt | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Under Temp | Battery undertemperature of BMS | BMS báo pin dưới ngưỡng nhiệt | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Chg. Ov_C | Charge overcurrent of BMS | BMS báo quá dòng sạc | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Dischg. Ov_C | Discharge overcurrent of BMS | BMS báo quá dòng xả | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Internal | External fault of BMS | BMS báo lỗi bên ngoài | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Imbalance | Battery unbalance of BMS | BMS báo các cell lệch nhau | Độc lập S6-EO[21] |
| BMS Alarm | Alarm fault of BMS | BMS phát cảnh báo chung | Độc lập S6-EO[21] |
| Lead-acid batt UTP | Undertemperature of lead-acid battery | Ắc quy chì dưới ngưỡng nhiệt | Độc lập S6-EO[21] |
| Lead-acid batt OTP | Overtemperature of lead-acid battery | Ắc quy chì quá nhiệt | Độc lập S6-EO[21] |
| Heatsink Ntc Err | External temperature sensor failure | Hỏng cảm biến nhiệt gắn ngoài | Độc lập S6-EO[21] |
11.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Mã CAN Fail và Can Comm Fail xử lý thế nào
Tài liệu dòng hybrid mô tả rất chi tiết cho mã CAN Fail.[1] Hãng yêu cầu kiểm tra tình trạng cáp, xác nhận đã cắm đúng cổng CAN của cả pin lẫn inverter, và xác nhận đang dùng đúng loại cáp.[1] Tài liệu ghi thêm một điểm nhiều người bỏ qua, có hãng pin yêu cầu loại cáp riêng do chính hãng pin cung cấp.[1] Cáp mạng thông thường cắm vừa cổng nhưng thứ tự chân không khớp nên vẫn báo lỗi.[1]
Chọn sai hãng pin là lỗi hay gặp nhất khi mới lắp
Mã BatName-FAIL và Batt Name Err báo hãng pin chọn trong máy không khớp pin thực tế.[1] Hướng dẫn của hãng chỉ có một bước là xác nhận lựa chọn dòng pin trong máy có khớp với pin đang lắp không.[1] Mỗi hãng pin dùng giao thức BMS riêng nên chọn sai là inverter đọc sai dữ liệu.[21] Lỗi này thường xuất hiện ngay ngày đầu chạy thử hoặc sau khi thay pin khác hãng.[21]
Quá áp và thấp áp pin
Mã OV-Vbatt báo phát hiện pin quá áp, mã UN-Vbatt báo pin thấp áp.[1] Với quá áp, tài liệu yêu cầu xác minh điện áp pin nằm trong dải chuẩn bằng cách đo tại điểm đấu nối của inverter rồi liên hệ hãng pin.[1] Với thấp áp, hướng dẫn là khởi động lại hệ thống và xác nhận lỗi còn tiếp diễn không.[1] Mã OV-Vbatt-H là quá áp ở mức phần cứng, cần kiểm tra cầu dao pin có nhảy không và pin có hỏng không.[1]
Nhóm mã BMS trên dòng độc lập
Dòng S6-EO có riêng chín mã bắt đầu bằng BMS, phản ánh trạng thái pin do chính BMS gửi về.[21] Gồm quá áp, thấp áp, quá nhiệt, dưới ngưỡng nhiệt, quá dòng sạc, quá dòng xả, lỗi bên ngoài, các cell lệch nhau và cảnh báo chung.[21] Hướng dẫn chung của hãng là khởi động lại pin và liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn.[21] Đây là lỗi thuộc về pin, inverter chỉ đóng vai trò hiển thị.[21]
Dòng độc lập hỗ trợ cả ắc quy chì
Hai mã Lead-acid batt UTP và Lead-acid batt OTP chỉ áp dụng khi dùng ắc quy chì.[21] Mã báo nhiệt độ ắc quy nằm ngoài dải làm việc bình thường.[21] Mã Heatsink Ntc Err báo hỏng cảm biến nhiệt gắn ngoài, tài liệu yêu cầu kiểm tra đã lắp cảm biến vào ắc quy chưa và cáp NTC đã cắm đúng chưa.[21] Thiếu cảm biến nhiệt thì máy không kiểm soát được nhiệt độ ắc quy khi sạc.[21]
12. Lỗi cổng dự phòng và quá tải inverter Solis 5 mã
12.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| Over-Load | Load overload fault | Quá tải mạch dự phòng | Hybrid S6-EH[1] |
| OV-Vbackup | Inverting overvoltage | Quá áp tại cổng dự phòng | Hybrid S6-EH[1] |
| Backup Over Volt | Bypass overvoltage fault | Quá áp cổng dự phòng | Độc lập S6-EO[21] |
| Backup Over Curr | Bypass overcurrent fault | Quá dòng cổng dự phòng | Độc lập S6-EO[21] |
| Soft Start Err | Soft start failure | Khởi động mềm thất bại | Độc lập S6-EO[21] |
12.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Quá tải cổng dự phòng là lỗi phổ biến nhất
Tài liệu dòng hybrid ghi nguyên nhân rõ ràng, công suất tải dự phòng quá lớn hoặc dòng khởi động của tải cảm ứng quá cao.[1] Hướng xử lý là bớt tải khỏi mạch dự phòng hoặc bỏ hẳn tải cảm ứng khỏi mạch đó.[1] Tải cảm ứng gồm máy lạnh, máy bơm, tủ lạnh, các thiết bị có động cơ.[1] Dòng khởi động của những thiết bị này có thể gấp nhiều lần dòng chạy ổn định.[1]
Quá áp tại cổng dự phòng
Mã OV-Vbackup trên dòng hybrid và Backup Over Volt trên dòng độc lập báo điện áp tại cổng dự phòng vượt ngưỡng.[1] Tài liệu yêu cầu kiểm tra đấu dây cổng dự phòng có bình thường không rồi khởi động lại hệ thống.[1] Lỗi này thường xuất hiện khi đấu nhầm cổng dự phòng với cổng lưới.[21] Đấu nhầm hai cổng là lỗi thi công nghiêm trọng, cần kiểm tra lại toàn bộ sơ đồ đấu nối.[24]
Khởi động mềm thất bại
Mã Soft Start Err chỉ có trên dòng độc lập S6-EO.[21] Máy báo khâu khởi động mềm không hoàn tất, tài liệu hướng dẫn khởi động lại và gửi về hãng sửa nếu không hết.[21] Lỗi này thuộc phần cứng bên trong, không có bước kiểm tra ngoài.[21] Anh chị ghi lại mã và liên hệ đơn vị phân phối để làm bảo hành.[23]
13. Lỗi nhiệt độ và quạt tản nhiệt inverter Solis 9 mã
13.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| OV-TEM* | Over Temperature | Quá nhiệt | Hòa lưới S5[11] |
| OV-TEM* | Over Temperature | Quá nhiệt | Hòa lưới S6[20] |
| OV-TEM* | Module over temperature | Quá nhiệt khối công suất | Hybrid S6-EH[1] |
| UN-TEM* | Under Temperature | Nhiệt độ dưới ngưỡng cho phép | Hòa lưới S6[20] |
| UN-TEM* | Low temperature protection | Bảo vệ nhiệt độ thấp | Hybrid S6-EH[1] |
| Module Over Temp | Over temperature protection | Bảo vệ quá nhiệt khối công suất | Độc lập S6-EO[21] |
| System Over Temp | Over temperature protection | Bảo vệ quá nhiệt toàn hệ | Độc lập S6-EO[21] |
| Under Temp | Undertemperature protection | Bảo vệ nhiệt độ thấp | Độc lập S6-EO[21] |
| Fan Alarm | Fan alarm | Cảnh báo quạt tản nhiệt | Hybrid S6-EH[1] |
13.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Hai hướng dẫn khác nhau giữa các dòng máy
Dòng hòa lưới S5 hướng dẫn kiểm tra thông gió quanh máy và xem có nắng chiếu trực tiếp vào inverter trong thời tiết nóng không.[11] Dòng hòa lưới S6 đưa bốn bước gồm kiểm tra vị trí lắp có đúng yêu cầu tài liệu không, tìm cách giảm nhiệt độ môi trường, khởi động lại sau mười lăm phút, rồi mới liên hệ hãng.[20] Dòng hybrid gộp thành hai bước là kiểm tra môi trường xung quanh tản nhiệt kém không và xác nhận lắp đặt đạt yêu cầu chưa.[1] Điểm chung của cả ba là xử lý từ bên ngoài trước.[20]
Nhiệt độ thấp cũng là lỗi
Mã UN-TEM và Under Temp báo nhiệt độ môi trường thấp hơn dải làm việc của máy.[20] Ở Việt Nam mã này gần như không gặp, trừ vùng núi cao vào mùa đông.[20] Tài liệu hướng dẫn kiểm tra nhiệt độ môi trường quanh máy rồi khởi động lại.[1] Máy tự chạy lại khi nhiệt độ về trong dải cho phép.[1]
Cảnh báo quạt tản nhiệt
Mã Fan Alarm chỉ có trên dòng hybrid S6-EH.[1] Hướng dẫn duy nhất của hãng là kiểm tra quạt bên trong có chạy đúng không hoặc có bị kẹt không.[1] Bụi bám cánh quạt là nguyên nhân thường gặp ở khu vực nhiều bụi hoặc gần đường lớn.[20] Quạt hỏng cơ khí phải thay để tránh máy quá nhiệt kéo dài làm giảm tuổi thọ khối công suất.[24]
14. Lỗi hồ quang điện AFCI inverter Solis 10 mã
14.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| AFCI self-detection | AFCI module self-detect fault | Module AFCI tự kiểm tra thất bại | Hòa lưới S5[11] |
| Arcing protection | Detect arc in DC circuit | Phát hiện hồ quang trên mạch một chiều | Hòa lưới S5[11] |
| AFCI-Check* | AFCI module self-detect fault | Module AFCI tự kiểm tra thất bại | Hòa lưới S6[20] |
| AFCI-Check* | AFCI self-test failure | Module AFCI tự kiểm tra thất bại | Hybrid S6-EH[1] |
| ARC-FAULT* | Detect arc in DC circuit | Phát hiện hồ quang trên mạch một chiều | Hòa lưới S6[20] |
| ARC-FAULT* | AFCI failure | AFCI báo lỗi hồ quang | Hybrid S6-EH[1] |
| AFCI-Comm-Fail | AFCI communication fail | Mất truyền thông với module AFCI | Hòa lưới S6[20] |
| AFCI-CTModule-Fail | AFCI CT module fail | Hỏng module biến dòng của AFCI | Hòa lưới S6[20] |
| AFCI Check Err | Arc self-detection fault | Tự kiểm tra hồ quang thất bại | Độc lập S6-EO[21] |
| AFCI Err | Arc protection | Bảo vệ hồ quang kích hoạt | Độc lập S6-EO[21] |
14.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Phân biệt lỗi tự kiểm tra với phát hiện hồ quang thật
Mã AFCI-Check và AFCI self-detection báo module AFCI tự kiểm tra thất bại, tức chính module có vấn đề.[11] Mã ARC-FAULT và Arcing protection mới là phát hiện hồ quang thật trên mạch một chiều.[20] Hai nhóm này khác hẳn nhau về mức độ nguy hiểm.[1] Lỗi tự kiểm tra thì khởi động lại rồi gọi kỹ thuật, còn phát hiện hồ quang thì phải soi toàn bộ đầu nối trước khi cho chạy lại.[20]
Cách xử lý khi báo phát hiện hồ quang
Tài liệu dòng hòa lưới S6 yêu cầu kiểm tra có hồ quang trong đấu nối của inverter không rồi mới khởi động lại.[20] Tài liệu dòng hybrid hướng dẫn xác minh mọi đầu nối trong hệ PV đã siết chặt, và ghi thêm rằng có thể chỉnh cài đặt hồ quang trong phần cài đặt nâng cao nếu cần.[1] Điểm cần soi kỹ nhất là đầu nối MC4 bị ẩm, bị ép sai cỡ hoặc bị trầy vỏ cáp.[24] Không được chỉnh độ nhạy AFCI để tắt cảnh báo khi chưa tìm ra nguyên nhân.[24]
Mã liên quan tới module AFCI trên dòng hòa lưới S6
Dòng S6 hòa lưới có thêm hai mã mà các dòng khác không có.[20] AFCI-Comm-Fail báo mất truyền thông với module AFCI, AFCI-CTModule-Fail báo hỏng module biến dòng của AFCI.[20] Cả hai đều được xử lý bằng cách khởi động lại rồi liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng.[20] Hai mã này cho thấy AFCI trên dòng S6 là một khối độc lập giao tiếp với bo chính.[20]
Hồ quang một chiều có nguy cơ cháy thật
Hồ quang trên mạch một chiều không tự tắt như hồ quang xoay chiều, nhiệt độ điểm hồ quang có thể lên rất cao.[24] Khi máy báo mã hồ quang, anh chị ngắt cầu dao xoay chiều rồi ngắt cầu dao một chiều và gọi kỹ thuật ngay.[23] Không tự leo mái kiểm tra đầu nối khi trời nắng vì dàn pin vẫn đang có điện áp cao.[24]
15. Lỗi phần cứng và bo mạch nội bộ inverter Solis 26 mã
15.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| No power | Inverter no power on LCD | Màn hình không lên nguồn | Hòa lưới S5[11] |
| LCD show initializing all the time | Can not start-up | Màn hình đứng ở chữ initializing, máy không khởi động | Hòa lưới S5[11] |
| Screen OFF with DC applied | Inverter internally damaged | Màn tối trong khi vẫn có điện một chiều, máy hỏng bên trong | Hòa lưới S5[11] |
| INI-FAULT* | Initialization system fault | Lỗi khởi tạo hệ thống | Hòa lưới S5[11] |
| INI-FAULT* | Initialization system fault | Lỗi khởi tạo hệ thống | Hòa lưới S6[20] |
| INI-FAULT* | AD zero drift overlink | Trôi điểm không của mạch đo | Hybrid S6-EH[1] |
| Dsp Init Err | DSP initializing protection | Bảo vệ khi khởi tạo DSP | Độc lập S6-EO[21] |
| DSP-B-FAULT* | Comm. failure between main and slave DSP | Mất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụ | Hòa lưới S5[11] |
| DSP-B-FAULT* | The master-slave DSP communication is abnormal | Truyền thông DSP chính và phụ bất thường | Hybrid S6-EH[1] |
| DSP-B-Com-Fau | Comm. failure between main and slave DSP | Mất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụ | Hòa lưới S6[20] |
| Dsp B Fault | Communication fault betweent main DSP and slave DSP | Mất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụ | Độc lập S6-EO[21] |
| Dsp Comm Fail | DSP communication fault | Lỗi truyền thông DSP | Độc lập S6-EO[21] |
| Dsp Ram Err | Abnormal SRAM of DSP board | Bộ nhớ SRAM của bo DSP bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Dsp Flash Err | Abnormal FLASH of DSP board | Bộ nhớ FLASH của bo DSP bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Dsp PC Err | Abnormal PC pointer of DSP board | Con trỏ chương trình của DSP bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Dsp Reg Err | Abnormal key register of DSP | Thanh ghi quan trọng của DSP bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Dsp SelfCk Err | Abnormal self-detection of DSP | DSP tự kiểm tra bất thường | Độc lập S6-EO[21] |
| Eeprom Init Err | Eeprom initializing fault | Lỗi khởi tạo bộ nhớ EEPROM | Độc lập S6-EO[21] |
| RelayChk-FAIL* | Relay check fail | Kiểm tra rơ-le thất bại | Hòa lưới S5[11] |
| RelayChk-FAIL* | Relay failure | Lỗi rơ-le | Hybrid S6-EH[1] |
| Relay-FAULT | Relay check fail | Kiểm tra rơ-le thất bại | Hòa lưới S6[20] |
| Input Relay Err | Realy fault | Lỗi rơ-le đầu vào | Độc lập S6-EO[21] |
| 12Power-FAULT* | 12V power supply fault | Lỗi nguồn nuôi 12V | Hòa lưới S5[11] |
| 12Power-FAULT* | 12V power supply fault | Lỗi nguồn nuôi 12V | Hòa lưới S6[20] |
| 12Power-FAULT* | 12V undervoltage failure | Nguồn nuôi 12V thấp áp | Hybrid S6-EH[1] |
| 12V Power Err | 12V power undervoltage | Nguồn nuôi 12V thấp áp | Độc lập S6-EO[21] |
15.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Ba triệu chứng không có mã số
Bảng lỗi dòng S5 liệt kê ba tình huống mô tả bằng hiện tượng chứ không có mã.[11] No power là màn hình không lên, tài liệu hướng dẫn kiểm tra đấu nối đầu vào PV, đo điện áp một chiều phải trên 120V với máy một pha và trên 350V với máy ba pha, rồi kiểm tra cực PV có bị đấu ngược không.[11] LCD show initializing all the time là màn đứng ở chữ initializing, cần kiểm tra đầu nối trên bo chính, bo nguồn và đầu nối DSP.[11] Screen OFF with DC applied là màn tối trong khi vẫn có điện một chiều, tài liệu ghi thẳng là máy đã hỏng bên trong.[11]
Nhóm mã DSP và bo điều khiển
DSP là vi xử lý điều khiển chính của inverter, máy dùng hai DSP kiểm tra chéo nhau.[11] Mã DSP-B-FAULT và DSP-B-Com-Fau báo mất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụ.[20] Dòng độc lập tách rất chi tiết thành sáu mã riêng cho từng khối của bo DSP, gồm bộ nhớ SRAM, bộ nhớ FLASH, con trỏ chương trình, thanh ghi quan trọng, khâu tự kiểm tra và khâu truyền thông.[21] Mức độ chi tiết này giúp trung tâm bảo hành khoanh vùng linh kiện nhanh hơn.[21]
Lỗi rơ-le không được bỏ qua
Rơ-le xoay chiều bên trong là bộ phận cách ly inverter khỏi lưới khi có sự cố.[11] Mã RelayChk-FAIL, Relay-FAULT và Input Relay Err đều báo khâu kiểm tra rơ-le không đạt.[20] Tài liệu chỉ cho phép khởi động lại rồi liên hệ kỹ thuật, không có cách xử lý tại chỗ.[11] Rơ-le hỏng phải thay chứ không được nối tắt vì đây là chức năng cách ly an toàn bắt buộc.[24]
Nguồn nuôi 12V và lỗi khởi tạo
Mã 12Power-FAULT và 12V Power Err báo nguồn nuôi 12V cho mạch điều khiển bị thấp áp.[20] Mã INI-FAULT trên dòng hòa lưới là lỗi khởi tạo hệ thống, nhưng trên dòng hybrid cùng mã đó lại mô tả là trôi điểm không của mạch đo.[1] Đây là một trong 22 mã trùng tên khác nghĩa cần đối chiếu kỹ.[1] Mã Eeprom Init Err trên dòng độc lập báo lỗi khởi tạo bộ nhớ lưu cấu hình.[21]
16. Lỗi công tơ, CT và điều khiển từ xa inverter Solis 8 mã
16.1. Danh sách mã trong nhóm
| Mã hiển thị | Tên gốc trên tài liệu hãng | Nghĩa tiếng Việt | Hệ mã |
|---|---|---|---|
| Fail Safe | Meter Communication Fail | Mất truyền thông với công tơ | Hòa lưới S6[20] |
| Fail safe | CT or Meter failure | Hỏng biến dòng hoặc công tơ | Độc lập S6-EO[21] |
| Meter Comm Fail | Meter communication fault | Mất truyền thông với công tơ | Độc lập S6-EO[21] |
| MET_SEL_FAIL | Meter type select fail | Chọn sai loại công tơ trong cài đặt | Hòa lưới S6[20] |
| CT Fault | CT Fault | Mất kết nối biến dòng | Hòa lưới S6[20] |
| DRM_LINK_FAIL | DRM link fail | Mất kết nối thiết bị điều khiển DRM | Hòa lưới S6[20] |
| DRM_CTL_Off | DRM control inverter to stop | Lệnh DRM yêu cầu máy dừng phát | Hòa lưới S6[20] |
| State 2 excursion | G100 State 2 excursion | Vượt ngưỡng dòng ngược theo tiêu chuẩn G100 | Hòa lưới S6[20] |
16.2. Nguyên nhân và cách khắc phục
Mất truyền thông với công tơ
Mã Fail Safe trên dòng hòa lưới S6 và Meter Comm Fail trên dòng độc lập cùng báo mất truyền thông với công tơ.[20] Tài liệu hướng dẫn kiểm tra truyền thông công tơ rồi khởi động lại máy.[20] Dòng độc lập ghi ba bước gồm kiểm tra cáp truyền thông công tơ có hỏng không, xác nhận cáp DRM đã đấu chắc chưa, và kiểm tra công tơ có hỏng không.[21] Cáp RS485 đi chung máng với cáp động lực rất dễ bị nhiễu, nên tách riêng khi thi công.[24]
Chọn sai loại công tơ và lắp ngược CT
Mã MET_SEL_FAIL báo loại công tơ chọn trong máy không khớp công tơ thực tế đang đấu.[20] Hướng dẫn của hãng là chọn đúng loại công tơ trong cài đặt dựa trên công tơ thực tế.[20] Mã CT Fault báo biến dòng nối với inverter hoặc nối với công tơ mất kết nối.[20] Nếu chức năng G100V2 đang bật thì sau khi sửa dây CT phải vào Settings, EPM Setting, Built-in EPM Setting rồi chọn G100V2 Alarm Clear để xóa cảnh báo.[20]
Nhóm mã DRM và tiêu chuẩn G100
DRM là giao diện cho phép đơn vị điện lực điều khiển công suất phát từ xa, bắt buộc ở một số thị trường.[20] Mã DRM_LINK_FAIL báo mất kết nối thiết bị điều khiển, nếu thực tế không đấu DRM thì tài liệu yêu cầu tắt chức năng DRM trong cài đặt.[20] Mã DRM_CTL_Off báo chính lệnh DRM đang yêu cầu máy dừng phát, đây là hoạt động bình thường chứ không phải hỏng.[20] Mã State 2 excursion báo dòng phát ngược vượt ngưỡng G100V2 và phải được xóa thủ công theo yêu cầu của tiêu chuẩn.[20]
17. Mã lỗi Solis trùng tên nhưng khác nghĩa theo dòng máy Quan trọng
| Mã | Hòa lưới S6 | Hybrid S6-EH | Hòa lưới S5 | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| UNB-BUS | Under DC bus voltage – bus thấp áp | DC bus unbalanced voltage – hai nửa bus lệch áp | – | Nặng nhất. Hai lỗi khác hẳn nguyên nhân và cách xử lý. |
| INI-FAULT | Initialization system fault – lỗi khởi tạo hệ thống | AD zero drift overlink – trôi điểm không mạch đo | Initialization system fault | Hòa lưới là lỗi khởi tạo, hybrid là trôi điểm không mạch đo. |
| OV-BUS | Over DC bus voltage – kiểm tra điện áp đầu vào | DC bus overvoltage – khởi động lại hệ thống | Over DC bus voltage – kiểm tra cuộn cảm và mạch lái | Cùng nghĩa nhưng ba hướng xử lý khác nhau. |
| OV-TEM | Over Temperature – bốn bước xử lý | Module over temperature – hai bước xử lý | Over Temperature – hai bước xử lý | Số bước và nội dung hướng dẫn khác nhau theo dòng. |
| OV-G-I | Over grid current – quá dòng lưới | A phase RMS value overcurrent – quá dòng hiệu dụng pha A | Over grid current – quá dòng lưới | Hybrid chỉ rõ pha A và giá trị hiệu dụng. |
| DC-INTF. | DC hardware overcurrent – quá dòng phần cứng | DC hardware overcurrent (1, 2, 3, 4) – theo bốn kênh | DC-INTF: DC input overcurrent – quá dòng đầu vào | Dòng S5 gọi là quá dòng đầu vào, hai dòng còn lại là quá dòng phần cứng. |
| GRID-INTF. | AC hardware overcurrent – quá dòng phần cứng AC | AC hardware overcurrent (abc phase) – ba pha | GRID-INTF01/02: Grid interference – nhiễu lưới | Dòng S5 hiểu là nhiễu lưới, hai dòng còn lại là quá dòng phần cứng. |
| IGFOL-F | Grid current tracking fail | Grid current tracking failure | Grid current tracking fail | Cùng nghĩa trên cả ba hệ, không có bẫy. |
| IGBT-OV-I | Over IGBT current | IGBT overcurrent | Over IGBT current | Cùng nghĩa trên cả ba hệ, không có bẫy. |
| OV-DCA-I | DC 1 average overcurrent – kiểm tra cực tính nhánh A | DC 1 average overcurrent – khởi động lại | Manual để trống cột mô tả | Dòng S5 bỏ trống mô tả, phải lấy nghĩa từ hai dòng còn lại. |
| OV-DCB-I | DC 2 average overcurrent – kiểm tra cực tính nhánh B | DC 2 average overcurrent – khởi động lại | Không có mã này | Chỉ có ở hòa lưới S6 và hybrid. |
| 12Power-FAULT | 12V power supply fault | 12V undervoltage failure | 12V power supply fault | Hybrid mô tả cụ thể hơn là thấp áp. |
| DSP-B-FAULT | Đổi tên thành DSP-B-Com-Fau | The master-slave DSP communication is abnormal | Comm. failure between main and slave DSP | Hòa lưới S6 đổi tên mã, cùng bản chất. |
| RelayChk-FAIL | Đổi tên thành Relay-FAULT | Relay failure | Relay check fail | Hòa lưới S6 đổi tên mã, cùng bản chất. |
| DCInj-FAULT | High DC injection current | The current DC component exceeds the limit | DCinj-FAULT: High DC injection current | Chú ý khác nhau chữ hoa chữ thường giữa các bản. |
| GRID-INTF02 | Power grid disturbance 02 | Power grid disturbance 02 | Không có mã này | Chỉ có ở hòa lưới S6 và hybrid. |
| UN-TEM | Under Temperature | Low temperature protection | Không có mã này | Chỉ có ở hòa lưới S6 và hybrid. |
| AFCI-Check | AFCI module self-detect fault | AFCI self-test failure | AFCI self-detection – tên gọi khác | Dòng S5 gọi tên đầy đủ thay vì mã viết tắt. |
| ARC-FAULT | Detect arc in DC circuit | AFCI failure | Arcing protection – tên gọi khác | Dòng S5 gọi tên đầy đủ thay vì mã viết tắt. |
| NO-Grid | No grid voltage | No grid | NO-GRID – viết hoa toàn bộ | Khác nhau cách viết hoa giữa ba hệ. |
| IG-AD | Grid current sampling fail | Không có mã này | Grid current sampling fail | Chỉ có ở hai hệ hòa lưới. |
| Reverse-DC | Reverse DC polarity – kiểm tra và khởi động lại | Không có mã này | Reverse DC polarity – kiểm tra cực tính đầu nối | Chỉ có ở hai hệ hòa lưới, dòng S5 còn có thêm mã Reve-DC riêng. |
Ba mã dễ xử lý sai nhất
Mã UNB-BUS là trường hợp nặng nhất, hòa lưới S6 hiểu là bus thấp áp còn hybrid hiểu là hai nửa bus lệch áp[1]. Mã INI-FAULT ở hòa lưới là lỗi khởi tạo hệ thống nhưng ở hybrid là trôi điểm không của mạch đo[1]. Mã GRID-INTF ở dòng S5 được hiểu là nhiễu lưới, còn ở hòa lưới S6 và hybrid lại là quá dòng phần cứng phía xoay chiều[20]. Ba mã này nếu tra nhầm hệ sẽ dẫn tới thay nhầm linh kiện[1].
18. Khi nào tự xử lý được, khi nào phải gọi kỹ thuật Bảng kiểm
18.1. Nhóm anh chị tự xử lý được
| Nhóm lỗi | Mã tiêu biểu | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Quá tải cổng dự phòng | Over-Load, Backup Over Curr | Bớt thiết bị công suất lớn khỏi mạch điện ưu tiên, đặc biệt là máy lạnh, máy bơm và bếp từ.[1] |
| Nhiệt độ cao | OV-TEM, Module Over Temp, System Over Temp | Tắt máy cho nguội, vệ sinh bụi bám tản nhiệt, bảo đảm khoảng hở thông gió và che nắng chiếu trực tiếp.[11] |
| Quạt tản nhiệt | Fan Alarm | Kiểm tra vật cản trước quạt và vệ sinh bụi bám cánh quạt bằng khí nén.[1] |
| Điện áp và tần số lưới | OV-G-V, UN-G-V, OV-G-F, UN-G-F | Đo lại điện áp lưới tại tủ điện, chờ lưới ổn định, máy tự nối lưới trở lại.[20] |
| Mất lưới | NO-GRID, NO-Grid, No Grid | Kiểm tra aptomat riêng của hệ điện mặt trời có nhảy không và siết lại cực đấu nối xoay chiều.[11] |
| Cấu hình pin | BatName-FAIL, Batt Name Err | Vào ứng dụng chọn lại đúng hãng pin đang lắp thực tế.[1] |
| Mất truyền thông pin | CAN Fail, Can Comm Fail | Kiểm tra cáp đã cắm đúng cổng CAN của cả pin lẫn inverter và đúng loại cáp hãng pin yêu cầu.[1] |
18.2. Nhóm bắt buộc gọi kỹ thuật
| Nhóm lỗi | Mã tiêu biểu | Lý do |
|---|---|---|
| Cách điện và dòng rò | PV ISO-PRO, ILeak-PRO, Ig Leak Pro, Nbus/Pbus Earthing Err | Cần megohmmeter và ampe kìm đo dòng rò, thuộc nhóm an toàn điện.[24] |
| Hồ quang AFCI | ARC-FAULT, AFCI Err, Arcing protection | Nguy cơ cháy dàn pin, phải soi toàn bộ đầu nối MC4 trước khi cho chạy lại.[24] |
| Ngắn mạch và quá dòng phần cứng | IGBT-OV-I, Output Short Circuit, DC-INTF | Lỗi bên trong khối công suất, tài liệu chỉ cho khởi động lại một lần.[11] |
| Bo mạch và vi xử lý | INI-FAULT, DSP-B-FAULT, Dsp Ram/Flash/PC/Reg Err | Phải mở máy kiểm tra, thuộc phạm vi trung tâm bảo hành.[21] |
| Rơ-le | RelayChk-FAIL, Relay-FAULT, Input Relay Err | Chức năng cách ly an toàn bắt buộc, phải thay chứ không được nối tắt.[24] |
| Đấu ngược cực | Reverse-GRID, Reverse-DC, Reve-DC, AC Reverse | Thao tác với điện một chiều cao áp, phải do thợ có chứng chỉ hành nghề điện thực hiện.[24] |
18.3. Chuẩn bị gì trước khi gọi kỹ thuật
Chụp ảnh màn hình LCD hoặc ảnh chụp ứng dụng SolisCloud đang hiện mã lỗi kèm tên lỗi tiếng Anh[23]. Ghi lại mã máy đầy đủ trên tem, ví dụ S6-EH3P12K-H hoặc S5-GC50K[22]. Ghi lại thời điểm lỗi xuất hiện và điều kiện lúc đó, trời nắng gắt, vừa mưa, vừa mất điện lưới hay vừa thêm tải mới[23]. Cho biết lỗi đã lặp bao nhiêu lần và anh chị đã thử khởi động lại chưa[23]. Anh chị cần tư vấn nâng cấp công suất thì tham khảo thêm dịch vụ lắp đặt điện mặt trời[24] hoặc xem danh mục inverter Solis chính hãng[25].
Hỗ trợ kỹ thuật Việt Nam Solar
Đội ngũ kỹ sư Việt Nam Solar hỗ trợ chẩn đoán mã lỗi Solis qua điện thoại và Zalo[23]. Anh chị gọi 088.60.60.660 hoặc nhắn Zalo cùng số, gửi kèm ảnh màn hình lỗi để được phản hồi nhanh nhất[23].
19. Lưu ý khi đối chiếu tài liệu giữa các dòng máy Solis Đối chiếu
| Điểm cần lưu ý | Bản tài liệu liên quan | Nên hiểu thế nào |
|---|---|---|
| Mô tả OV-Vbatt và UN-Vbatt ở ba bản công suất lớn ghi ngược so với các bản còn lại | S6-EH3P(29,9-50)K-H V1.2[4], S6-EH3P60K-H(21A) V1.0[5], S6-EH3P(80-99,9)K10 V1.0[6] | Lấy theo mười bản còn lại, OV là quá áp và UN là thấp áp[1] |
| PV Isolation Protection 01 ghi mô tả là DC bus undervoltage | Ba bản hòa lưới S6[20] | Hiểu theo bản hybrid, đây là lỗi cách điện chuỗi PV phía cực âm[1] |
| Grid Over Frequency 02 in cùng mã 1012 DATA:0001 với cấp 01 | Ba bản hòa lưới S6[20] | Đọc theo tên mã hiển thị trên ứng dụng thay vì theo mã Modbus[20] |
| Pv2 Under Volt ghi mô tả là Pv2 undercurrent | S6-EO1P(4-6)K-48 V1.0[21] | Đây là lỗi thấp áp chuỗi PV2, đối xứng với mã Pv1 Under Volt[21] |
| OV-DCA-I bỏ trống cột mô tả | Toàn bộ bản hòa lưới S5[11] | Lấy nghĩa từ bản hòa lưới S6 và bản hybrid, là quá dòng trung bình nhánh MPPT1[20] |
| Thời gian chờ trước khi bật lại khác nhau giữa các bản | S5-GC(50-70)K và S5-GC80K ghi 15 phút[12], các bản còn lại ghi 5 phút[11] | Theo đúng con số ghi trong tài liệu của dòng máy anh chị đang dùng[22] |
Những điểm trên chỉ nằm ở phần mô tả, không ảnh hưởng tới hoạt động của máy. Cách chắc chắn nhất vẫn là tra theo đúng tài liệu của dòng máy in trên tem[22].
20. Câu hỏi thường gặp về mã lỗi inverter Solis Hỏi đáp
Q1Mã lỗi trên inverter Solis xem ở đâu
Dòng S5 và dòng S6-EO hiển thị mã ngay trên màn hình LCD của máy.[11] Dòng hòa lưới S6 đời mới bỏ màn hình LCD, mã chỉ hiện trên ứng dụng SolisCloud, tài liệu ghi rõ là alarm message hiển thị trên APP.[20] Dòng hybrid S6-EH xem được ở cả hai nơi.[1] Anh chị nên chụp lại màn hình có mã trước khi gọi kỹ thuật.[23]
Q2Vì sao cùng một mã Solis lại khác nghĩa giữa các dòng máy
Solis phát triển bốn hệ mã riêng cho bốn nhóm sản phẩm, không thống nhất toàn hãng.[22] Có 22 mã trùng tên giữa các hệ.[20] Nặng nhất là UNB-BUS, trên dòng hòa lưới S6 nghĩa là bus thấp áp, trên dòng hybrid lại là hai nửa bus lệch điện áp.[1] Vì vậy phải đọc mã máy trên tem trước rồi mới tra bảng.[22]
Q3Khởi động lại inverter Solis thế nào cho đúng
Thứ tự tắt là ngắt cầu dao xoay chiều trước, sau đó ngắt cầu dao pin nếu có, cuối cùng mới ngắt cầu dao một chiều của dàn pin mặt trời.[24] Tài liệu Solis yêu cầu chờ năm phút trước khi bật lại.[1] Riêng dòng S5-GC(50-70)K và S5-GC80K yêu cầu chờ mười lăm phút.[12] Thứ tự bật ngược lại, một chiều trước rồi tới pin và cuối cùng là xoay chiều.[24]
Q4Máy báo lỗi nhưng vẫn phát điện có cần xử lý không
Có, vì máy đang chạy ở chế độ hạn chế nên sản lượng thấp hơn bình thường.[20] Cảnh báo nhỏ như quạt kẹt hoặc nhiệt độ cao để lâu sẽ dẫn tới hỏng khối công suất thật.[1] Lỗi cách điện và dòng rò thì phải xử lý ngay vì liên quan an toàn điện.[24] Anh chị nên xử lý trong vòng vài ngày kể từ khi mã xuất hiện.[23]
Q5Lỗi nào chủ nhà tự xử lý được mà không cần gọi thợ
Q6Mã báo quá áp lưới nhưng đo ở nhà vẫn 220V thì sao
Inverter đo tại cực đấu nối của nó chứ không phải tại ổ cắm trong nhà.[11] Khi máy phát công suất lớn, sụt áp trên cáp xoay chiều làm điện áp tại inverter cao hơn tại tủ điện.[11] Tài liệu hãng đặt nguyên nhân điện trở cáp xoay chiều quá cao lên hàng đầu và yêu cầu đổi cáp lớn hơn.[11] Đây là lỗi thi công chứ không phải lỗi máy.[24]
Q7Lỗi cách điện PV cứ mưa là báo rồi tự hết có nguy hiểm không
Tài liệu Solis mô tả đúng hiện tượng này và cho biết nguyên nhân là module lão hóa làm dòng rò tăng khi độ ẩm cao.[20] Trời khô hoặc độ ẩm giảm thì lỗi tự mất.[20] Tuy nhiên nếu lỗi bắt đầu xuất hiện cả khi trời nắng thì cách điện đã hỏng thật và phải đo bằng megohmmeter ngay.[20] Đây là ranh giới anh chị cần theo dõi.[24]
Q8Có tự cập nhật phần mềm cho inverter Solis được không
Q9Lỗi do đấu nối sai có được bảo hành không
Tài liệu Solis ghi rõ hư hỏng do thao tác sai không nằm trong phạm vi bảo hành thiết bị.[12] Ví dụ cụ thể hãng nêu là tắt cầu dao một chiều khi dòng chuỗi còn lớn.[12] Các lỗi đấu ngược cực pin, đấu nhầm cổng dự phòng với cổng lưới cũng thuộc nhóm này.[24] Đây là lý do nên chọn đơn vị thi công có chứng chỉ hành nghề điện ngay từ đầu.[24]
Q10Cần chuẩn bị gì trước khi gọi kỹ thuật Việt Nam Solar
Chụp ảnh màn hình hoặc ảnh chụp ứng dụng đang hiện mã lỗi kèm tên lỗi tiếng Anh.[23] Ghi lại mã máy đầy đủ in trên tem, ví dụ S6-EH3P12K-H hay S5-GC50K.[22] Ghi lại thời điểm lỗi xuất hiện và điều kiện lúc đó, trời nắng gắt, vừa mưa, vừa mất điện lưới hay vừa thêm tải mới.[23] Cho biết lỗi đã lặp bao nhiêu lần và đã thử khởi động lại chưa.[23]
21. Việt Nam Solar phân phối chính hãng inverter Solis Liên hệ
21.1. Ba chi nhánh trên toàn quốc
Trụ sở chính TP.HCM
Văn phòng 188 ĐHT41, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, TP.HCM. Tổng kho 2939 Quốc lộ 1A, Phường Tân Thới Nhất, TP.HCM. Hotline 088.60.60.660.
Chi nhánh Miền Tây tại Cần Thơ
Showroom 41D Mậu Thân, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Tổng kho 90 Quốc lộ 91, Phường Thốt Nốt, TP. Cần Thơ. Hotline 094.42.44.424.
Chi nhánh Khánh Hòa
Showroom và kho tại Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa. Hotline 081.60.60.660.
Liên hệ chung: Hotline 088.60.60.660 · Email [email protected] · Danh sách cửa hàng.
Tài liệu tham khảo Nguồn
- 1Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P(12-20)K-H-EU, Version 1.5, 04/2026. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1 Fault message and description.
- 2Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P(3-10)K-H-EU, Version 2.0, 24/06/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
- 3Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P(5-12)K-H-EU(21A), Version 1.0, 14/04/2026. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
- 4Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P(29,9-50)K-H, Version 1.2, 21/08/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
- 5Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P60K-H(21A), Version 1.0, 02/12/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
- 6Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P(80-99,9)K10-NV-YD-H, Version 1.0, 01/12/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
- 7Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P(5-18)K02-NV-YD-L, Version 1.1, 29/04/2026. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
- 8Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH1P(9,9-18)K03-NV-YD-L, Version 1.3, 30/10/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
- 9Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH1P5K-L, Version 1.3, 02/04/2026. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
- 10Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH1P10K-L-PLUS(21A), Version 1.1, 30/10/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
- 11Ginlong Technologies (Solis). Solis S5 Three Phase Inverter S5-GC(25-50)K Installation and Operation Manual, Version 1.3, 19/06/2024. Mục 9 Troubleshooting, Table 9.1.
- 12Ginlong Technologies (Solis). Solis Three Phase Inverter S5-GC(50-70)K Installation and Operation Manual, Version 1.3, 27/02/2024. Mục 9 Troubleshooting, Table 9.1.
- 13Ginlong Technologies (Solis). Solis Three Phase Inverter 80K Installation and Operation Manual (For Australia), Version 1.1, 18/12/2023. Mục 9 Troubleshooting, Table 9.1.
- 14Ginlong Technologies (Solis). Solis S5 Three Phase Inverter S5-GR3P(3-13)K Installation and Operation Manual, Version 1.4, 02/07/2024. Mục 9 Troubleshooting, Table 9.1.
- 15Ginlong Technologies (Solis). Solis S5 Three Phase Inverter S5-GR3P(15-20)K Installation and Operation Manual, Version 1.2, 02/07/2024. Mục 9 Troubleshooting, Table 9.1.
- 16Ginlong Technologies (Solis). Solis S5 Single Phase Inverter S5-GR1P(7-10)K Installation and Operation Manual, Version 1.2, 27/02/2024. Mục 8 Troubleshooting, Table 8.1.
- 17Ginlong Technologies (Solis). Solis S6 Mini Single Phase Inverter S6-GR1P(0.7-3.6)K-M Installation and Operation Manual, Version 1.4, 19/04/2024. Mục 8 Troubleshooting, Table 8.1.
- 18Ginlong Technologies (Solis). Solis S6 Single Phase Inverter S6-GR1P(2.5-6)K-S Installation and Operation Manual, Version 1.3, 06/05/2025. Mục 8 Troubleshooting, Table 8.1.
- 19Ginlong Technologies (Solis). Solis S6 Single Phase Inverter S6-GR1P(7-10)K03-NV-ND Installation and Operation Manual, Version 1.1, 22/12/2025. Mục 8 Troubleshooting, Table 8.1.
- 20Ginlong Technologies (Solis). Solis Three Phase Inverter S6-GC(37.5-60)K Installation and Operation Manual, Version 1.0, 28/01/2026. Mục 8 Troubleshooting, Table 8.1.
- 21Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Off-grid Inverter, S6-EO1P(4-6)K-48, Version 1.0, 21/07/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
- 22Ginlong Technologies (Solis). Download Center – tài liệu kỹ thuật chính hãng theo từng dòng máy.
- 23Công ty TNHH Việt Nam Solar. Danh sách cửa hàng và chi nhánh.
- 24Công ty TNHH Việt Nam Solar. Dịch vụ lắp đặt điện mặt trời.
- 25Công ty TNHH Việt Nam Solar. Danh mục inverter Solis chính hãng.



































