Tài Liệu Xử Lý Lỗi Solis

TẢI TÀI LIỆU XỬ LÝ LỖI INVERTER SOLIS

Mã lỗi inverter Solis trong bài này được tổng hợp từ 28 tài liệu hướng dẫn chính hãng tải trực tiếp trên trang Download Center của Solis[22], phủ trọn 56 dòng máy đang phân phối tại Việt Nam[25]. Điểm phải nắm trước tiên là Solis dùng bốn hệ mã hoàn toàn khác nhau cho bốn nhóm sản phẩm, không thống nhất toàn hãng[22]. Quan trọng hơn, có 22 mã trùng tên nhưng khác nghĩa giữa các hệ, tra sai dòng máy là xử lý sai hoàn toàn[1].

Mã lỗi2384 hệ mã riêng biệt
Tài liệu gốc28Manual chính hãng
Dòng máy56Hybrid, hòa lưới, độc lập
Mã trùng tên22Khác nghĩa theo dòng
Tra mã lỗi tức thì
Anh chị đang gặp mã nào hoặc hiện tượng gì?

Gõ mã hiện trên máy hoặc mô tả hiện tượng, ví dụ OV-G-V01, quá áp lưới, pin không sạc, quạt kêu. Không cần gõ dấu tiếng Việt. Hệ thống gợi ý các mã khớp nhất để anh chị bấm vào xem cách xử lý.

Trình duyệt đang tắt JavaScript nên ô tìm kiếm không chạy. Anh chị vẫn tra được đầy đủ bằng Bảng tra nhanh 238 mã hoặc mở mục lục ở cột bên trái trên máy tính, nút Xem mục lục trên điện thoại. Toàn bộ nội dung đã có sẵn trong trang.

Vì sao cùng một mã lỗi Solis lại có nhiều nghĩa

Solis phát triển bốn hệ mã riêng cho bốn nhóm sản phẩm chứ không dùng chung một bảng[22]. Mã UNB-BUS trên dòng hòa lưới S6 nghĩa là bus thấp áp, nhưng trên dòng hybrid S6-EH lại là hai nửa bus lệch điện áp[1]. Vì vậy trước khi tra bảng, anh chị đọc mã máy đầy đủ in trên tem[22]. Mỗi mã trong bài đều ghi rõ áp dụng cho hệ nào, và 22 mã trùng tên có bảng đối chiếu riêng ở mục 17[1].

1. Cách đọc mã lỗi inverter Solis theo từng dòng máy Bắt đầu

Trước khi tra mã, anh chị phải xác định máy mình thuộc hệ mã nào. Solis chia thành bốn hệ, hai hệ dành cho máy hòa lưới, một hệ cho máy hybrid và một hệ cho máy độc lập[22]. Nhầm hệ là tra sai ngay từ bước đầu tiên vì có 22 mã trùng tên mà khác nghĩa[1].

1.1. Bốn hệ mã lỗi của Solis và bộ EPM

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Hệ mãDòng máy áp dụngXem mã ở đâuSố mã
Hòa lưới S5S5-GC · S5-GR3P · S5-GR1P · S6-GR1P-MMàn hình LCD trên máy32[11]
Hòa lưới S6S6-GR1P-S · S6-GR1P03-NV-ND · S6-GC3PỨng dụng SolisCloud60[20][26]
Hybrid S6-EHS6-EH1P một pha · S6-EH3P ba phaMàn hình LCD và ứng dụng64[1][26]
Độc lập S6-EOS6-EO1P4K-48 · 5K-48 · 6K-48Màn hình LCD trên máy107[21]
Bộ EPMBộ chống phát ngược lắp ngoài, dùng chung cho nhiều dòngMàn hình bộ EPM5[26]

Tổng cộng 268 dòng mã, sau khi khử trùng lặp tên còn 238 mã duy nhất[22]. Trong đó 246 dòng lấy từ 28 manual sản phẩm, 22 dòng còn lại là mã chỉ xuất hiện trên cổng dịch vụ kỹ thuật và ứng dụng SolisCloud[26]. Bài này đã bỏ 11 trạng thái vận hành bình thường nhóm LmtBy vì tài liệu ghi rõ không cần xử lý[1].

1.2. Danh sách 28 tài liệu gốc theo từng hệ mã

Bài này đối chiếu toàn bộ tài liệu hướng dẫn chính hãng của từng dòng máy, gồm cả bản tiếng Anh, tiếng Romania và tiếng Phần Lan[22]. Anh chị bấm số trích dẫn ở cột bên phải để xem đúng bản tài liệu đã dùng cho mã lỗi đó[22].

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Hệ mãTài liệu gốc đã đối chiếuTrích dẫn
Hòa lưới S5S5-GC(25-50)K V1.3 · S5-GC(50-70)K V1.3 · S5-GC80K bản Úc V1.1 · S5-GR3P(3-13)K V1.4 · S5-GR3P(15-20)K V1.2 · S5-GR1P(7-10)K V1.2 · S6-GR1P(0.7-3.6)K-M V1.4[11][12][13][14][15][16][17]
Hòa lưới S6S6-GR1P(2.5-6)K-S V1.3 · S6-GR1P(7-10)K03-NV-ND V1.1 · S6-GC(37.5-60)K V1.0[18][19][20]
Hybrid S6-EHS6-EH3P(12-20)K-H V1.5 · S6-EH3P(3-10)K-H V2.0 · S6-EH3P(5-12)K-H(21A) V1.0 · S6-EH3P(29,9-50)K-H V1.2 · S6-EH3P60K-H(21A) V1.0 · S6-EH3P(80-99,9)K10 V1.0 · S6-EH3P(5-18)K02-NV-YD-L V1.1 · S6-EH1P(9,9-18)K03 V1.3 · S6-EH1P5K-L V1.3 · S6-EH1P10K-L-PLUS(21A) V1.1[1][2][3][4][5][6][7][8][9][10]
Độc lập S6-EOS6-EO1P(4-6)K-48 V1.0[21]

1.3. Cách xác định máy của anh chị thuộc hệ nào

Đọc mã máy đầy đủ in trên tem dán bên hông inverter[22]. Mã bắt đầu bằng S5 hoặc S6-GR1P-M thì thuộc hệ hòa lưới S5, hiển thị mã trên màn hình LCD[11]. Mã bắt đầu bằng S6-GR hoặc S6-GC thì thuộc hệ hòa lưới S6 đời mới, tài liệu ghi rõ cảnh báo hiển thị trên ứng dụng[20]. Mã bắt đầu bằng S6-EH là dòng hybrid có cổng pin lưu trữ[1]. Mã bắt đầu bằng S6-EO là dòng độc lập chạy ngoài lưới[21].

1.4. Ghi lại gì trước khi gọi kỹ thuật

Ghi cả mã lẫn tên lỗi tiếng Anh đi kèm, không chỉ ghi mỗi mã[23]. Lý do là cùng một mã trên hai dòng máy khác nhau sẽ mang tên lỗi khác nhau, tên tiếng Anh mới là thứ xác định đúng lỗi[1]. Chụp luôn màn hình LCD hoặc màn hình ứng dụng SolisCloud[20].

Nguyên tắc an toàn bắt buộc

Điện áp một chiều từ dàn pin mặt trời vẫn tồn tại ngay cả khi đã ngắt cầu dao xoay chiều[24]. Không tự tháo vỏ inverter, không tự đo đạc trong tủ một chiều nếu chưa có chứng chỉ hành nghề điện[24]. Mọi bước xử lý trong bài chỉ dừng ở thao tác bên ngoài máy, gồm bật tắt cầu dao, kiểm tra đầu nối và khởi động lại thiết bị[24].

2. Bảng tra nhanh 238 mã lỗi Solis Bảng tra

Bảng dưới liệt kê toàn bộ 238 mã lỗi Solis kèm tên gốc trên tài liệu hãng, nghĩa tiếng Việt, hệ mã áp dụng và các bước khắc phục theo đúng tài liệu của từng dòng máy[22]. Bấm vào từng nhóm để xem phân tích nguyên nhân và các bước xử lý[1]. Mã có dấu sao là mã trùng tên khác nghĩa giữa các hệ, anh chị đối chiếu thêm ở mục 17[1].
Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
OV-G-V01/02/03/04Over grid voltageĐiện áp lưới vượt ngưỡng trênHòa lưới S5[11]
  1. Đo điện áp lưới tại tủ điện chính vào giờ máy phát mạnh nhất
  2. Nâng tiết diện cáp xoay chiều vì điện trở cáp quá cao
  3. Chỉ nới ngưỡng bảo vệ khi được đơn vị điện lực cho phép
UN-G-V01/02Under grid voltageĐiện áp lưới thấp hơn ngưỡng dướiHòa lưới S5[11]
  1. Đo điện áp xoay chiều ngay tại cực đấu nối của inverter
  2. Nới ngưỡng bảo vệ dưới bằng chức năng người dùng khi điện lực cho phép
  3. Kiểm tra lại tiêu chuẩn lưới đã cài trong máy
Grid Over Voltage 01Over grid voltageĐiện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 1Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên có thể do lưới điện bất thường trong thời gian ngắn
  2. Inverter tự chạy lại khi lưới bình thường, không cần can thiệp thủ công
Grid Over Voltage 02Over grid voltageĐiện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 2Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên có thể do lưới điện bất thường trong thời gian ngắn
  2. Inverter tự chạy lại khi lưới bình thường, không cần can thiệp thủ công
Grid Over Voltage 03Over grid voltageĐiện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 3Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên có thể do lưới điện bất thường trong thời gian ngắn
  2. Inverter tự chạy lại khi lưới bình thường, không cần can thiệp thủ công
Grid Over Voltage 04Over grid voltageĐiện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 4Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên có thể do lưới điện bất thường trong thời gian ngắn
  2. Inverter tự chạy lại khi lưới bình thường, không cần can thiệp thủ công
Grid Over Voltage 05Over grid voltageĐiện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 5Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên có thể do lưới điện bất thường trong thời gian ngắn
  2. Inverter tự chạy lại khi lưới bình thường, không cần can thiệp thủ công
Grid Under Voltage 01Under grid voltageĐiện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 1Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên do lưới bất thường ngắn hạn, inverter tự phục hồi
  2. Nếu lặp lại, kiểm tra điện áp, tần số lưới và đấu nối phía AC
  3. Liên hệ chăm sóc khách hàng để chỉnh điểm bảo vệ nếu vẫn báo lỗi
Grid Under Voltage 02Under grid voltageĐiện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 2Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên do lưới bất thường ngắn hạn, inverter tự phục hồi
  2. Nếu lặp lại, kiểm tra điện áp, tần số lưới và đấu nối phía AC
  3. Liên hệ chăm sóc khách hàng để chỉnh điểm bảo vệ nếu vẫn báo lỗi
OV-G-V01Grid voltage exceeds the upper voltage rangeĐiện áp lưới vượt ngưỡng trênHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
OV-G-V02Grid transient overvoltageQuá áp lưới tức thờiHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
OV-G-V03Grid transient overvoltageQuá áp lưới tức thời, ngưỡng 2Hybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
OV-G-V04Grid voltage exceeds the upper voltage rangeĐiện áp lưới vượt ngưỡng trên, ngưỡng 2Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
OV-G-V05Grid voltage RMS instantaneous overvoltage faultQuá áp tức thời theo giá trị hiệu dụngHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
UN-G-V01Grid voltage exceeds the lower voltage rangeĐiện áp lưới thấp hơn ngưỡng dướiHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
UN-G-V02Grid voltage exceeds the lower voltage rangeĐiện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới, ngưỡng 2Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
G_AB Over VoltGird OvervoltageQuá áp lưới giữa pha A và pha BĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_BC Over VoltGird OvervoltageQuá áp lưới giữa pha B và pha CĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_CA Over VoltGird OvervoltageQuá áp lưới giữa pha C và pha AĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_AB Over Volt2Gird OvervoltageQuá áp lưới A-B, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_BC Over Volt2Gird OvervoltageQuá áp lưới B-C, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_CA Over Volt2Gird OvervoltageQuá áp lưới C-A, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_AB Trans Ov_VGird OvervoltageQuá áp tức thời A-BĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_BC Trans Ov_VGird OvervoltageQuá áp tức thời B-CĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
Grid Trans Ov_VGird OvervoltageQuá áp lưới tức thờiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_AB 10min Ov_VGird OvervoltageQuá áp trung bình 10 phút A-BĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_BC 10min Ov_VGird OvervoltageQuá áp trung bình 10 phút B-CĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_CA 10min Ov_VGird OvervoltageQuá áp trung bình 10 phút C-AĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_AB Under VoltGrid UndervoltageThấp áp lưới A-BĐộc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
G_BC Under VoltGrid UndervoltageThấp áp lưới B-CĐộc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
G_CA Under VoltGrid UndervoltageThấp áp lưới C-AĐộc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
G_AB Under Volt2Grid UndervoltageThấp áp lưới A-B, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
G_BC Under Volt2Grid UndervoltageThấp áp lưới B-C, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
G_CA Under Volt2Grid UndervoltageThấp áp lưới C-A, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
Vg-SampleGrid voltage sampling deviation (mã 1059)Giá trị đo điện áp lưới bị lệchHòa lưới S6[26]
  1. So sánh điện áp trên màn hình máy với đồng hồ vạn năng
  2. Khởi động lại inverter nếu hai số lệch nhau
OV-G-F01/02Over grid frequencyTần số lưới vượt ngưỡng trênHòa lưới S5[11]
  1. Đo tần số lưới ngay tại cực đấu nối của inverter
  2. Nới ngưỡng bảo vệ trên bằng chức năng người dùng khi điện lực cho phép
  3. Kiểm tra lại tiêu chuẩn lưới đã cài trong máy
UN-G-F01/02Under grid frequencyTần số lưới thấp hơn ngưỡng dướiHòa lưới S5[11]
  1. Đo tần số lưới bằng thiết bị chuyên dụng khi lỗi lặp lại
  2. Nới ngưỡng bảo vệ dưới bằng chức năng người dùng khi điện lực cho phép
  3. Kiểm tra lại tiêu chuẩn lưới đã cài trong máy
Grid Over Frequency 01Over grid frequencyTần số lưới vượt ngưỡng trên, cấp 1Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên do lưới bất thường ngắn hạn, inverter tự phục hồi
  2. Nếu lặp lại, kiểm tra điện áp, tần số lưới và đấu nối phía AC
  3. Liên hệ chăm sóc khách hàng để chỉnh điểm bảo vệ nếu vẫn báo lỗi
Grid Over Frequency 02Over grid frequencyTần số lưới vượt ngưỡng trên, cấp 2Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên do lưới bất thường ngắn hạn, inverter tự phục hồi
  2. Nếu lặp lại, kiểm tra điện áp, tần số lưới và đấu nối phía AC
  3. Liên hệ chăm sóc khách hàng để chỉnh điểm bảo vệ nếu vẫn báo lỗi
Grid under Frequency 01Under grid frequencyTần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 1Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên do lưới bất thường ngắn hạn, inverter tự phục hồi
  2. Nếu lặp lại, kiểm tra điện áp, tần số lưới và đấu nối phía AC
  3. Liên hệ chăm sóc khách hàng để chỉnh điểm bảo vệ nếu vẫn báo lỗi
Grid under Frequency 02Under grid frequencyTần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 2Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên do lưới bất thường ngắn hạn, inverter tự phục hồi
  2. Nếu lặp lại, kiểm tra điện áp, tần số lưới và đấu nối phía AC
  3. Liên hệ chăm sóc khách hàng để chỉnh điểm bảo vệ nếu vẫn báo lỗi
OV-G-F01Grid frequency exceeds the upper frequency rangeTần số lưới vượt ngưỡng trênHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
OV-G-F02Grid frequency exceeds the upper frequency rangeTần số lưới vượt ngưỡng trên, ngưỡng 2Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
UN-G-F01Grid frequency exceeds the lower frequency rangeTần số lưới thấp hơn ngưỡng dướiHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
UN-G-F02Grid frequency exceeds the lower frequency rangeTần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, ngưỡng 2Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
G-F-GLUGrid voltage frequency fluctuationTần số lưới dao độngHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Grid Over Freq.Grid OverfrequencyTần số lưới vượt ngưỡng trênĐộc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
Grid Over Freq.2Grid OverfrequencyTần số lưới vượt ngưỡng trên, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
Grid Under Freq.Grid UnderfrequencyTần số lưới thấp hơn ngưỡng dướiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
Grid Under Fre.2Grid UnderfrequencyTần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
Grid Freq. SparkGrid frequency is sparkingTần số lưới nhảy đột biếnĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Xác nhận đấu nối cáp AC bình thường
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
NO-GRIDNo grid voltageKhông có điện áp lướiHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra các mối nối và cầu dao xoay chiều của hệ
  2. Đo điện áp lưới ngay bên trong cực đấu nối của inverter
  3. Kiểm tra aptomat riêng của hệ điện mặt trời có bị nhảy không
NO-Grid*No grid voltageKhông có điện áp lướiHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra lưới điện đã được đấu nối đúng cách chưa
  2. Kiểm tra lưới điện đang kết nối có bình thường không
  3. Liên hệ nhân viên bảo trì nếu đấu nối lưới vẫn bình thường
NO-Grid*No gridKhông có điện lướiHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
No GridNO Grid VoltageKhông có điện áp lướiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra đấu nối và cầu dao lưới điện
  2. Kiểm tra điện áp lưới tại đầu cực inverter
G-IMPHigh grid impedanceTrở kháng lưới quá caoHòa lưới S5[11]
  1. Nâng tiết diện cáp xoay chiều và rút ngắn đường dây về điểm đấu nối
  2. Nới ngưỡng bảo vệ bằng chức năng người dùng khi điện lực cho phép
Grid Over Imp.Grid Impedance is too largeTrở kháng lưới quá lớnĐộc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
G-PHASEUnbalanced grid voltageĐiện áp lưới ba pha lệch nhauHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Grid UnbalanceGrid voltage is unbalancedĐiện áp lưới mất cân bằngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Reverse-GRIDWrong AC polarityĐấu ngược cực dây xoay chiềuHòa lưới S5[16]
  1. Kiểm tra lại cực tính dây xoay chiều tại đầu nối
  2. Việc đấu lại dây xoay chiều phải do thợ điện có chứng chỉ thực hiện
AC ReverseAC connected reverselyĐấu ngược dây xoay chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cực tính cáp phía AC
Surge AlarmOn-site grid surgeXung sét lan truyền trên lưới tại chỗ lắpHybrid S6-EH[1]
  1. Lỗi phía lưới điện, khởi động lại thiết bị
  2. Nếu chưa khắc phục được, liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng
PHASE-FAULTAbnormal grid phase angle (mã 101A)Góc pha lưới bất thườngHòa lưới S6[26]
  1. Kiểm tra lại đấu nối cáp xoay chiều
  2. Xác nhận góc lệch giữa ba pha đúng 120 độ
  3. Khởi động lại inverter
OV-G-I*Over grid currentQuá dòng phía lướiHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
OV-G-I*Over grid currentQuá dòng phía lướiHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra lưới điện đã được đấu nối đúng cách chưa
  2. Kiểm tra lưới điện đang kết nối có bình thường không
  3. Liên hệ nhân viên bảo trì nếu đấu nối lưới vẫn bình thường
OV-G-I*A phase RMS value overcurrentQuá dòng hiệu dụng pha AHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
IGBT-OV-I*Over IGBT currentQuá dòng qua IGBTHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
IGBT-OV-I*Over IGBT currentQuá dòng qua IGBTHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
IGBT-OV-I*IGBT overcurrentQuá dòng qua IGBTHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
GRID-INTF01/02Grid interferenceNhiễu lướiHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter theo hướng dẫn của hãng
  2. Đo điện áp lưới và kiểm tra độ méo sóng hài phía xoay chiều
  3. Thay bo công suất nếu lỗi vẫn còn sau khi khởi động lại
GRID-INTF.*AC hardware overcurrentQuá dòng phần cứng phía xoay chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra đấu nối AC có bị tiếp xúc hờ không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
GRID-INTF.*AC hardware overcurrent (abc phase)Quá dòng phần cứng xoay chiều ba phaHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
GRID-INTF02*Power grid disturbance 02Nhiễu loạn lưới cấp 2Hòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra phía lưới điện có bất thường không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
GRID-INTF02*Power grid disturbance 02Nhiễu loạn lưới cấp 2Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bị méo dạng nghiêm trọng không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
Grid A Over CurrGrid overcurrentQuá dòng lưới pha AĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Grid B Over CurrGrid overcurrentQuá dòng lưới pha BĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Grid C Over CurrGrid overcurrentQuá dòng lưới pha CĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Phase Over CurrGrid overcurrentQuá dòng theo phaĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Grid DisturbGird disturbingNhiễu lướiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Grid Disturb2Grid disturbing 02Nhiễu lưới cấp 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Grid ResonanceGrid resonanceCộng hưởng lướiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Trans Ov-IgTransient overcurrent of AC sideQuá dòng tức thời phía xoay chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Gửi thiết bị về nhà máy để sửa chữa
Output Short CircuitIGBT overcurrentNgắn mạch đầu ra, quá dòng IGBTĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
IGFOL-F*Grid current tracking failBám dòng lưới thất bạiHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
IGFOL-F*Grid current tracking failBám dòng lưới thất bạiHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ nhân viên dịch vụ của hãng nếu chưa hết
IGFOL-F*Grid current tracking failureBám dòng lưới thất bạiHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
Ig Tracking ErrGrid current tracking failBám dòng lưới thất bạiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
IG-AD*Grid current sampling failLấy mẫu dòng lưới thất bạiHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
IG-AD*Grid current sampling failLấy mẫu dòng lưới thất bạiHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
Ig AD ErrAbnormal sampling of Grid currentLấy mẫu dòng lưới bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Ig AD Check ErrAbnormal self-detection of Grid currentTự kiểm tra dòng lưới bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
DCinj-FAULTHigh DC injection currentThành phần một chiều bơm vào lưới quá caoHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đấu nối xoay chiều trước khi kết luận lỗi bên trong máy
  2. Khởi động lại inverter theo hướng dẫn của hãng
  3. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu lỗi vẫn còn
DCInj-FAULT*High DC injection currentThành phần một chiều bơm vào lưới quá caoHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
DCInj-FAULT*The current DC component exceeds the limitThành phần một chiều vượt giới hạnHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Ig DC ErrDC component faultLỗi thành phần một chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Backfeed_IacAC backfeed current detected (mã 1014)Phát hiện dòng ngược phía xoay chiềuHòa lưới S6[26]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
OV-IgTrGrid current temporarily overcurrent (mã 1050)Quá dòng lưới tức thờiHybrid S6-EH[26]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
OV-DC01/02/03/04*Over DC voltageQuá áp một chiều đầu vàoHòa lưới S5[11]
  1. Giảm số tấm pin nối tiếp trên mỗi chuỗi
  2. Đo điện áp một chiều đầu vào và đối chiếu thông số tối đa của máy
  3. So sánh số đo với giá trị trên màn hình để loại trừ mạch đo lỗi
OV-DC*Over DC voltageQuá áp một chiều đầu vàoHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra cấu hình nối tiếp của chuỗi PV có quá nhiều tấm không
  2. So sánh điện áp hở mạch dàn PV với điện áp vào tối đa của inverter
  3. Giảm số chuỗi để điện áp hở mạch nằm trong dải cho phép
OV-DC01*DC 1 input overvoltageQuá áp đầu vào PV1Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra điện áp PV có bất thường không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
OV-DC02*DC 2 input overvoltageQuá áp đầu vào PV2Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra điện áp PV có bất thường không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Pv1 Over VoltDC OvervoltageQuá áp chuỗi PV1Độc lập S6-EO[21]
  1. Giảm bớt số tấm pin mắc nối tiếp trong chuỗi
PV2 Over VoltDC OvervoltageQuá áp chuỗi PV2Độc lập S6-EO[21]
  1. Giảm bớt số tấm pin mắc nối tiếp trong chuỗi
PV3 Over VoltDC OvervoltageQuá áp chuỗi PV3Độc lập S6-EO[21]
  1. Giảm bớt số tấm pin mắc nối tiếp trong chuỗi
PV4 Over VoltDC OvervoltageQuá áp chuỗi PV4Độc lập S6-EO[21]
  1. Giảm bớt số tấm pin mắc nối tiếp trong chuỗi
Pv1 Under VoltPv1 undervoltageThấp áp chuỗi PV1Độc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cáp DC có bị hư hỏng không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Pv2 Under VoltPv2 undercurrentThấp áp chuỗi PV2Độc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cáp DC có bị hư hỏng không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Reverse-DC*Reverse DC polarityĐấu ngược cực một chiềuHòa lưới S5[16]
  1. Kiểm tra lại cực tính dương âm của chuỗi tấm pin
  2. Chỉ thao tác khi bức xạ thấp và dòng chuỗi dưới nửa ampe
  3. Kỹ thuật viên có chứng chỉ mới được đấu lại chuỗi một chiều
Reverse-DC*Reverse DC polarityĐấu ngược cực một chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra dây DC có bị đấu ngược cực không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
Reve-DCOne of the DC string is reversely connectedMột chuỗi PV bị đấu ngược cựcHòa lưới S5[12]
  1. Xác định chuỗi bị đấu ngược cực trong dàn tấm pin
  2. Chờ tới đêm khi dòng chuỗi dưới nửa ampe mới tắt cầu dao một chiều
  3. Sửa lại cực tính rồi đóng cầu dao và khởi động lại máy
PV Connect ErrDC polarity reverse faultĐấu ngược cực một chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cực tính cáp PV có bị đấu ngược không
DC-INTFDC input overcurrentQuá dòng đầu vào một chiềuHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra dây một chiều đã đấu đúng cực và siết chặt chưa
  2. Tách từng chuỗi khỏi nhánh MPPT đang báo lỗi để khoanh vùng
  3. Liên hệ kỹ thuật nếu lỗi vẫn còn sau khi khoanh vùng
DC-INTF.*DC hardware overcurrentQuá dòng phần cứng một chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra đấu nối DC có bị đứt hoặc hư hỏng không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
DC-INTF.*DC hardware overcurrent (1, 2, 3, 4)Quá dòng phần cứng một chiều, kênh 1 tới 4Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra dây DC được đấu nối đúng, không có mối nối lỏng
  2. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
OV-DCA-I*DC 1 average overcurrentQuá dòng trung bình MPPT1Hòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra nhánh MPPT thứ nhất có bị đấu ngược cực tính không
  2. Sửa lại cực tính rồi khởi động lại máy
  3. Liên hệ kỹ thuật nếu lỗi vẫn chưa hết
OV-DCA-I*DC 1 average overcurrentQuá dòng trung bình MPPT1Hòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra MPPT nhánh A có bị đấu ngược cực tính không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
OV-DCA-I*DC 1 average overcurrentQuá dòng trung bình MPPT1Hybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
OV-DCB-I*DC 2 average overcurrentQuá dòng trung bình MPPT2Hòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra MPPT nhánh B có bị đấu ngược cực tính không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
OV-DCB-I*DC 2 average overcurrentQuá dòng trung bình MPPT2Hybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
Pv1 Over CurrPv1 overcurrentQuá dòng chuỗi PV1Độc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Xác định lỗi và tháo chuỗi pin khỏi MPPT bị lỗi
  3. Thay bo công suất
Pv2 Over CurrPv2 overcurrentQuá dòng chuỗi PV2Độc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Xác định lỗi và tháo chuỗi pin khỏi MPPT bị lỗi
  3. Thay bo công suất
PV Input DisturbDC input disturbsNhiễu đầu vào một chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Boost Over CurrBoost overcurrentQuá dòng mạch tăng ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Buck Boost Ov_CBuckboost overcurrentQuá dòng mạch tăng giảm ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
LLC Over CurrLLC firmware overcurrentQuá dòng mạch LLCĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Gửi thiết bị về nhà máy để sửa chữa
OV-ILLCLLC hardware overcurrentQuá dòng phần cứng mạch LLCHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra tải backup có bị quá tải không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
BoostFalDC boost circuit fault (mã 1020)Lỗi mạch tăng áp một chiềuHòa lưới S6[26]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
OV-BUS*Over DC bus voltageQuá áp bus một chiềuHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đấu nối cuộn cảm bên trong inverter
  2. Kiểm tra đấu nối của mạch lái khối công suất
  3. Đo điện áp một chiều và xoay chiều rồi đối chiếu với màn hình
OV-BUS*Over DC bus voltageQuá áp bus một chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra điện áp đầu vào có vượt điện áp vào tối đa của inverter
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
OV-BUS*DC bus overvoltageQuá áp bus một chiềuHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
UN-BUS01/02Under DC bus voltageThấp áp bus một chiềuHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đấu nối cuộn cảm bên trong inverter
  2. Kiểm tra đấu nối của mạch lái khối công suất
  3. Đo điện áp một chiều và xoay chiều rồi đối chiếu với màn hình
UN-BUS01DC bus undervoltageThấp áp bus một chiềuHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
UN-BUS02Abnormal detection of DC bus voltageĐo điện áp bus bất thườngHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
UNB-BUS*Under DC bus voltageThấp áp bus một chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra điện áp đầu vào có vượt điện áp vào tối đa của inverter
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
UNB-BUS*DC bus unbalanced voltageLệch điện áp hai nửa busHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
DC Bus Under Voltage 01DC bus undervoltageThấp áp bus một chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra điện áp đầu vào có quá thấp không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
DC Bus Under Voltage 02Abnormal detection of DC bus voltageĐo điện áp bus bất thườngHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra điện áp đầu vào có quá thấp không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
Bus Over VoltDC Bus overvoltageQuá áp bus một chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra đấu nối cuộn cảm của inverter
  2. Kiểm tra đấu nối mạch driver
Bus Under VoltDC Bus is undervolgageThấp áp bus một chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Vbus UnbalanceDC Bus is unbalanced voltageLệch điện áp hai nửa busĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Vbus Unbalance2DC Bus is unbalanced voltage 2Lệch điện áp hai nửa bus, cấp 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Vbus Sample ErrBus voltage sampling faultLỗi mạch đo điện áp busĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Bus & Batt Over VoltOvervoltage fault of Bus and batteryQuá áp đồng thời bus và pinĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
OV-Vbatt-H / OV-BUS-HBattery overvoltage hardware failure / VBUSQuá áp pin ở mức phần cứng, liên quan busHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra aptomat của pin có bị nhảy không
  2. Kiểm tra pin có bị hư hỏng không
Vbus-SamDC bus and half bus voltage mismatch (mã 102A)Điện áp bus và nửa bus đo không khớpHòa lưới S6[26]
  1. Kiểm tra điện áp bus một chiều
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ hãng nếu lỗi vẫn còn
PV ISO-PRO01/02*PV isolation protectionBảo vệ cách điện chuỗi PVHòa lưới S5[11]
  1. Ghi lại thời tiết lúc báo lỗi rồi đo điện trở cách điện
  2. Cắm lại từng chuỗi một để khoanh vùng đoạn cáp suy giảm cách điện
  3. Thay bo mạch chính nếu điện trở đo được vẫn trên một megaohm
PV Isolation Protection 01DC bus undervoltageCách điện chuỗi PV thấp, cực âm chạm đấtHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra chuỗi PV có vấn đề cách điện không
  2. Kiểm tra cáp PV có bị hư hỏng không
PV Isolation Protection 02PV negative ground faultCực âm chuỗi PV chạm đấtHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra chuỗi PV có vấn đề cách điện không
  2. Kiểm tra cáp PV có bị hư hỏng không
PV ISO-PRO01*PV negative ground faultCực âm chuỗi PV chạm đấtHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra các chuỗi PV có vấn đề cách điện không
  2. Kiểm tra cáp PV có bị hư hỏng không
PV ISO-PRO02*PV positive ground faultCực dương chuỗi PV chạm đấtHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra các chuỗi PV có vấn đề cách điện không
  2. Kiểm tra cáp PV có bị hư hỏng không
PV Iso ProPV isolation protectionBảo vệ cách điện chuỗi PVĐộc lập S6-EO[21]
  1. Tháo toàn bộ đầu vào DC, khởi động lại rồi đấu lại từng chuỗi
  2. Xác định chuỗi lỗi và kiểm tra cách điện của chuỗi đó
PV Mid IsoPV midpoint grounding faultChạm đất tại điểm giữa dàn PVĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra chuỗi pin PV có sự cố cách điện không
ILeak-PRO01/02/03/04Leakage current protectionBảo vệ dòng ròHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đấu nối phía xoay chiều và phía một chiều
  2. Kiểm tra các đầu nối cáp bên trong inverter
  3. Xác minh hệ tiếp địa và tình trạng nguyên vẹn của toàn bộ dây dẫn
Leakage Current Protection 01Leakage current protectionBảo vệ dòng rò, cấp 1Hòa lưới S6[20]
  1. Đấu riêng từng chuỗi để xác định lỗi do tấm pin hay do chuỗi
  2. Kiểm tra chuỗi nghi ngờ có bị đứt hoặc hư hỏng không
  3. Lỗi do mưa hoặc độ ẩm cao sẽ tự hết khi trời khô
Leakage Current Protection 02Leakage current protectionBảo vệ dòng rò, cấp 2Hòa lưới S6[20]
  1. Đấu riêng từng chuỗi để xác định lỗi do tấm pin hay do chuỗi
  2. Kiểm tra chuỗi nghi ngờ có bị đứt hoặc hư hỏng không
  3. Lỗi do mưa hoặc độ ẩm cao sẽ tự hết khi trời khô
Leakage Current Protection 03Leakage current protectionBảo vệ dòng rò, cấp 3Hòa lưới S6[20]
  1. Đấu riêng từng chuỗi để xác định lỗi do tấm pin hay do chuỗi
  2. Kiểm tra chuỗi nghi ngờ có bị đứt hoặc hư hỏng không
  3. Lỗi do mưa hoặc độ ẩm cao sẽ tự hết khi trời khô
Leakage Current Protection 04Leakage current protectionBảo vệ dòng rò, cấp 4Hòa lưới S6[20]
  1. Đấu riêng từng chuỗi để xác định lỗi do tấm pin hay do chuỗi
  2. Kiểm tra chuỗi nghi ngờ có bị đứt hoặc hư hỏng không
  3. Lỗi do mưa hoặc độ ẩm cao sẽ tự hết khi trời khô
ILeak-PRO01Leakage current failure 01 (30mA)Dòng rò vượt 30mAHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra dòng rò xuống đất của hệ thống
  2. Kiểm tra lại hệ thống tiếp địa
  3. Đảm bảo dây dẫn còn tốt và không rò điện xuống đất
ILeak-PRO02Leakage current failure 02 (60mA)Dòng rò vượt 60mAHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra dòng rò xuống đất của hệ thống
  2. Kiểm tra lại hệ thống tiếp địa
  3. Đảm bảo dây dẫn còn tốt và không rò điện xuống đất
ILeak-PRO03Leakage current failure 03 (150mA)Dòng rò vượt 150mAHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra dòng rò xuống đất của hệ thống
  2. Kiểm tra lại hệ thống tiếp địa
  3. Đảm bảo dây dẫn còn tốt và không rò điện xuống đất
ILeak-PRO04Leakage current failure 04Dòng rò cấp 4Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra dòng rò xuống đất của hệ thống
  2. Kiểm tra lại hệ thống tiếp địa
  3. Đảm bảo dây dẫn còn tốt và không rò điện xuống đất
Ig Leak Pro1Leakage current protectionBảo vệ dòng rò cấp 1Độc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra đấu nối phía AC và DC
  2. Kiểm tra các mối nối bên trong inverter
Ig Leak Pro2Leakage current protectionBảo vệ dòng rò cấp 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra đấu nối phía AC và DC
  2. Kiểm tra các mối nối bên trong inverter
Ig Leak Pro3Leakage current protectionBảo vệ dòng rò cấp 3Độc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra đấu nối phía AC và DC
  2. Kiểm tra các mối nối bên trong inverter
Ig Leak Pro4Leakage current protectionBảo vệ dòng rò cấp 4Độc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra đấu nối phía AC và DC
  2. Kiểm tra các mối nối bên trong inverter
ILeak_Check*Leakage current sensor failureHỏng cảm biến đo dòng ròHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra dòng rò xuống đất của hệ thống
  2. Kiểm tra lại hệ thống tiếp địa
  3. Đảm bảo dây dẫn còn tốt và không rò điện xuống đất
ILeak-Check*Leakage current sensor failureHỏng cảm biến đo dòng ròHòa lưới S6[20]
  1. Nâng cấp phần mềm lên phiên bản mới nhất
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu lỗi vẫn còn
Leak Sensor ErrLeakage self-detection faultTự kiểm tra dòng rò thất bạiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Nbus Earthing ErrImpedance of N-Ground faultTrở kháng dây trung tính với đất bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra dây tiếp địa đã đấu nối đúng chưa
Pbus Earthing ErrImpedance of L-Ground faultTrở kháng dây pha với đất bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra dây tiếp địa đã đấu nối đúng chưa
PVGndRunPV terminal grounded during operation (mã 1029)Cực PV chạm đất khi máy đang chạyHòa lưới S6[26]
  1. Kiểm tra tiếp địa của các chuỗi PV
  2. Đo điện trở cách điện một chiều bằng đồng hồ vạn năng
L&PE FAULTLow resistance between L and PE (mã F017)Điện trở giữa dây pha và tiếp địa quá thấpHòa lưới S6[26]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Kiểm tra đấu nối cáp xoay chiều
  3. Kiểm tra hệ thống có điểm chạm đất không
NO-BatteryBattery is not connectedChưa nhận được pin lưu trữHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra pin đã nối đúng vào máy, cầu dao và cầu chì pin đang đóng
  2. Đảm bảo điện áp pin nằm trong dải tiêu chuẩn
  3. Đo điện áp pin ngay tại đầu nối
No BatteryBattery module is not connectedChưa nhận được module pinĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra dây nguồn của pin đã đấu đúng chưa
  2. Kiểm tra điện áp đầu ra của pin có đúng không
OV-VbattBattery overvoltage detectedPhát hiện pin quá ápHybrid S6-EH[1]
  1. Đảm bảo điện áp pin nằm trong giới hạn tiêu chuẩn
  2. Đo điện áp pin tại điểm đấu nối của inverter
  3. Liên hệ nhà sản xuất pin để được hỗ trợ thêm
UN-VbattBattery undervoltage detectedPhát hiện pin thấp ápHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Nếu chưa khắc phục được, liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng
Batt Over VoltBattery overvoltage detectionPhát hiện pin quá ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra aptomat pin có bị nhảy không
  2. Kiểm tra pin có bị hư hỏng không
  3. Kiểm tra cài đặt thông số pin có hợp lý không
Batt Under VoltBattery undervoltage detectionPhát hiện pin thấp ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra aptomat pin có bị nhảy không
  2. Kiểm tra pin có bị hư hỏng không
  3. Kiểm tra cài đặt thông số pin có hợp lý không
Hw Ov-VbattBattery overvoltage and firmware faultQuá áp pin ở mức phần cứngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BatName-FAILWrong battery brand selectionChọn sai hãng pin trong cài đặtHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra model pin đã chọn có đúng với pin thực tế không
  2. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
Batt Name ErrUncorrespondence of battery selectHãng pin chọn không khớp pin thực tếĐộc lập S6-EO[21]
  1. Xác nhận hãng pin chọn trong inverter khớp với pin thực tế
CAN FailCAN FailMất truyền thông CAN với pinHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra tình trạng cáp truyền thông giữa inverter và pin
  2. Đảm bảo cáp cắm đúng cổng CAN của pin và inverter
  3. Một số loại pin cần cáp chuyên dụng của nhà sản xuất pin
Batt_Comm_FAILBattery communication failure (mã 2012)Mất truyền thông với BMS của pinHybrid S6-EH[26]
  1. Nhìn đèn LED pin, đỏ hoặc nháy thì sạc ngoài tới khi về xanh
  2. Đối chiếu BMS Voltage với Battery Voltage trên SolisCloud
  3. Thay cáp truyền thông sang bản WIOSCAN30RJ1
Can Comm FailBattery communication faultMất truyền thông với pinĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cáp truyền thông của đồng hồ có bị hư hỏng không
BMS Over VoltBattery overvoltage of BMSBMS báo pin quá ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS Under VoltBattery undervoltage of BMSBMS báo pin thấp ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS Over TempBattery overtemperature of BMSBMS báo pin quá nhiệtĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS Under TempBattery undertemperature of BMSBMS báo pin dưới ngưỡng nhiệtĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS Chg. Ov_CCharge overcurrent of BMSBMS báo quá dòng sạcĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS Dischg. Ov_CDischarge overcurrent of BMSBMS báo quá dòng xảĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS InternalExternal fault of BMSBMS báo lỗi bên ngoàiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS ImbalanceBattery unbalance of BMSBMS báo các cell lệch nhauĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS AlarmAlarm fault of BMSBMS phát cảnh báo chungĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Lead-acid batt UTPUndertemperature of lead-acid batteryẮc quy chì dưới ngưỡng nhiệtĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra nhiệt độ môi trường của pin chì có trong dải bình thường không
Lead-acid batt OTPOvertemperature of lead-acid batteryẮc quy chì quá nhiệtĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra nhiệt độ môi trường của pin chì có trong dải bình thường không
Heatsink Ntc ErrExternal temperature sensor failureHỏng cảm biến nhiệt gắn ngoàiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cảm biến nhiệt độ đã lắp trong pin chì chưa
  2. Kiểm tra cáp NTC đấu nối đúng vào inverter chưa
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Alarm1-BMSBattery BMS Alarm (mã 2015)BMS của pin phát cảnh báoHybrid S6-EH[26]
  1. Khởi động lại pin
  2. Xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Alarm2-BMSBattery BMS Alarm 2 (mã 2017)BMS của pin phát cảnh báo cấp haiHybrid S6-EH[26]
  1. Khởi động lại pin
  2. Xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
LG-BMS-FaultLG Battery BMS Fault (mã 2019)BMS pin LG báo lỗiHybrid S6-EH[26]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin LG nếu lỗi vẫn còn
LG-Comm-FAILLG Battery Communication Failure (mã 2021)Mất truyền thông với pin LGHybrid S6-EH[26]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin LG nếu lỗi vẫn còn
Over-LoadLoad overload faultQuá tải mạch dự phòngHybrid S6-EH[1]
  1. Công suất tải backup hoặc dòng khởi động tải cảm quá lớn
  2. Giảm bớt tải đang đấu trên cổng backup
  3. Tháo tải cảm ra khỏi đường backup
OV-VbackupInverting overvoltageQuá áp tại cổng dự phòngHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra đấu nối cổng backup có bình thường không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Backup Over VoltBypass overvoltage faultQuá áp cổng dự phòngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra dây cổng Backup có bình thường không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Backup Over CurrBypass overcurrent faultQuá dòng cổng dự phòngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Soft Start ErrSoft start failureKhởi động mềm thất bạiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Gửi thiết bị về nhà máy để sửa chữa
OV-TEM*Over TemperatureQuá nhiệtHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra thông gió quanh máy và làm sạch cánh tản nhiệt
  2. Che chắn nếu có nắng chiếu trực tiếp vào inverter khi trời nóng
  3. Tắt máy chờ năm tới mười lăm phút tùy dòng máy rồi bật lại
OV-TEM*Over TemperatureQuá nhiệtHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra vị trí lắp đặt inverter có đúng yêu cầu của sách hướng dẫn
  2. Giảm nhiệt độ môi trường và khởi động lại inverter sau mười lăm phút
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu lỗi vẫn còn
OV-TEM*Module over temperatureQuá nhiệt khối công suấtHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra khu vực quanh inverter có tản nhiệt kém không
  2. Xác nhận việc lắp đặt sản phẩm đáp ứng các yêu cầu
UN-TEM*Under TemperatureNhiệt độ dưới ngưỡng cho phépHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra nhiệt độ môi trường có quá thấp không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
UN-TEM*Low temperature protectionBảo vệ nhiệt độ thấpHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra nhiệt độ môi trường làm việc của inverter
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Module Over TempOver temperature protectionBảo vệ quá nhiệt khối công suấtĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra môi trường quanh inverter có tản nhiệt kém không
  2. Xác nhận việc lắp đặt inverter đúng theo yêu cầu
System Over TempOver temperature protectionBảo vệ quá nhiệt toàn hệĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra môi trường quanh inverter có tản nhiệt kém không
  2. Xác nhận việc lắp đặt inverter đúng theo yêu cầu
Under TempUndertemperature protectionBảo vệ nhiệt độ thấpĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra nhiệt độ môi trường xung quanh inverter
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Fan AlarmFan alarmCảnh báo quạt tản nhiệtHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra quạt bên trong chạy đúng hay bị kẹt không
  2. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
AFCI self-detectionAFCI module self-detect faultModule AFCI tự kiểm tra thất bạiHòa lưới S5[11]
  1. Tắt cầu dao một chiều, chờ đèn và màn hình tắt hẳn rồi bật lại
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu module AFCI vẫn báo lỗi tự kiểm tra
Arcing protectionDetect arc in DC circuitPhát hiện hồ quang trên mạch một chiềuHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đầu nối và hộp đấu dây sau tấm pin tìm dấu hồ quang
  2. Soi kỹ tình trạng cáp một chiều rồi mới khởi động lại máy
  3. Ngắt cầu dao xoay chiều và một chiều rồi gọi kỹ thuật nếu lặp lại
AFCI-Check*AFCI module self-detect faultModule AFCI tự kiểm tra thất bạiHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
AFCI-Check*AFCI self-test failureModule AFCI tự kiểm tra thất bạiHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
ARC-FAULT*Detect arc in DC circuitPhát hiện hồ quang trên mạch một chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra hồ quang tại các điểm đấu nối của inverter
  2. Khởi động lại inverter
ARC-FAULT*AFCI failureAFCI báo lỗi hồ quangHybrid S6-EH[1]
  1. Đảm bảo các đầu nối trong hệ PV được siết chặt
  2. Có thể chỉnh cài đặt lỗi hồ quang trong cài đặt nâng cao
AFCI-Comm-FailAFCI communication failMất truyền thông với module AFCIHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
AFCI-CTModule-FailAFCI CT module failHỏng module biến dòng của AFCIHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
AFCI Check ErrArc self-detection faultTự kiểm tra hồ quang thất bạiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra có hồ quang trong đấu nối PV và khởi động lại inverter
AFCI ErrArc protectionBảo vệ hồ quang kích hoạtĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
No powerInverter no power on LCDMàn hình không lên nguồnHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đấu nối đầu vào của chuỗi tấm pin
  2. Đo điện áp một chiều, một pha trên 120V và ba pha trên 350V
  3. Kiểm tra cực dương âm của chuỗi pin có bị đấu ngược không
LCD show initializing all the timeCan not start-upMàn hình đứng ở chữ initializing, máy không khởi độngHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đấu nối và điện áp chuỗi tấm pin đầu vào
  2. Kiểm tra đầu nối trên bo chính và bo nguồn đã cắm chắc chưa
  3. Kiểm tra đầu nối từ DSP xuống bo nguồn đã cắm chắc chưa
Screen OFF with DC appliedInverter internally damagedMàn tối trong khi vẫn có điện một chiều, máy hỏng bên trongHòa lưới S5[11]
  1. Xác nhận vẫn có điện áp một chiều tại đầu vào của máy
  2. Máy đã hỏng bên trong, liên hệ trung tâm bảo hành để thay thế
INI-FAULT*Initialization system faultLỗi khởi tạo hệ thốngHòa lưới S5[11]
  1. Tắt cầu dao một chiều, chờ đèn và màn hình tắt hẳn rồi bật lại
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt hoặc trung tâm bảo hành nếu lỗi vẫn còn
INI-FAULT*Initialization system faultLỗi khởi tạo hệ thốngHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
INI-FAULT*AD zero drift overlinkTrôi điểm không của mạch đoHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
Dsp Init ErrDSP initializing protectionBảo vệ khi khởi tạo DSPĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
DSP-B-FAULT*Comm. failure between main and slave DSPMất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
DSP-B-FAULT*The master-slave DSP communication is abnormalTruyền thông DSP chính và phụ bất thườngHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
DSP-B-Com-FauComm. failure between main and slave DSPMất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
Dsp B FaultCommunication fault betweent main DSP and slave DSPMất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Dsp Comm FailDSP communication faultLỗi truyền thông DSPĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại DSP, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Dsp Ram ErrAbnormal SRAM of DSP boardBộ nhớ SRAM của bo DSP bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Dsp Flash ErrAbnormal FLASH of DSP boardBộ nhớ FLASH của bo DSP bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Dsp PC ErrAbnormal PC pointer of DSP boardCon trỏ chương trình của DSP bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Dsp Reg ErrAbnormal key register of DSPThanh ghi quan trọng của DSP bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Dsp SelfCk ErrAbnormal self-detection of DSPDSP tự kiểm tra bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Eeprom Init ErrEeprom initializing faultLỗi khởi tạo bộ nhớ EEPROMĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
RelayChk-FAIL*Relay check failKiểm tra rơ-le thất bạiHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter theo hướng dẫn của hãng
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt vì rơ-le hỏng bắt buộc phải thay mới
RelayChk-FAIL*Relay failureLỗi rơ-leHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
Relay-FAULTRelay check failKiểm tra rơ-le thất bạiHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
Input Relay ErrRealy faultLỗi rơ-le đầu vàoĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
12Power-FAULT*12V power supply faultLỗi nguồn nuôi 12VHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
12Power-FAULT*12V power supply faultLỗi nguồn nuôi 12VHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
12Power-FAULT*12V undervoltage failureNguồn nuôi 12V thấp ápHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
12V Power Err12V power undervoltageNguồn nuôi 12V thấp ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
DSP-B-Sam-FauMissing or error from DSP software (mã 1036)Phần mềm DSP bị lỗi hoặc thiếuHòa lưới S6[26]
  1. Kiểm tra phiên bản phần mềm DSP có tồn tại không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ hãng nếu lỗi vẫn còn
DSP-SelfCheckDSP firmware does not match the hardware (mã 1058)Firmware DSP không khớp phần cứngHòa lưới S6[26]
  1. Đối chiếu phiên bản phần mềm với đúng mã máy
  2. Liên hệ hãng nếu hai bên không khớp
DspSelfChkAbnormal self-detection of DSP (mã 1058)DSP tự kiểm tra bất thườngHybrid S6-EH[26]
  1. Khởi động lại hệ thống
  2. Xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
WORD5_B13Mismatch between DSP software and firmware (mã 105A)Phần mềm DSP không khớp firmwareHybrid S6-EH[26]
  1. Đối chiếu ký tự thứ tư và thứ năm của số seri với model trên màn hình
Fail SafeMeter Communication FailMất truyền thông với công tơHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra truyền thông công tơ và khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
Fail safeCT or Meter failureHỏng biến dòng hoặc công tơĐộc lập S6-EO[21]
  1. Xác nhận đấu nối của đồng hồ hoặc CT có đúng không
Meter Comm FailMeter communication faultMất truyền thông với công tơĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cáp truyền thông của đồng hồ có bị hư hỏng không
  2. Xác nhận đấu nối cáp DRM có chắc chắn không
  3. Kiểm tra đồng hồ có bị hư hỏng không
MET_SEL_FAILMeter type select failChọn sai loại công tơ trong cài đặtHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra loại công tơ thông minh đang đấu nối thực tế với inverter
  2. Chọn đúng loại công tơ đó trong phần cài đặt của inverter
CT FaultCT FaultMất kết nối biến dòngHòa lưới S6[20]
  1. Nếu G100V2 Control Switch đang bật, sửa dây CT rồi chạy G100V2 Alarm Clear
  2. Nếu G100V2 Control Switch đang tắt, sửa dây CT và khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
DRM_LINK_FAILDRM link failMất kết nối thiết bị điều khiển DRMHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra thiết bị điều khiển DRM, giao diện logic và dây đấu nối
  2. Tắt chức năng DRM trong cài đặt nếu thực tế không đấu thiết bị nào
DRM_CTL_OffDRM control inverter to stopLệnh DRM yêu cầu máy dừng phátHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra chức năng DRM có đang được bật không
  2. Cảnh báo cho biết DRM đang điều khiển inverter dừng hoạt động
  3. Tắt chức năng DRM nếu đây không phải trạng thái mong muốn
State 2 excursionG100 State 2 excursionVượt ngưỡng dòng ngược theo tiêu chuẩn G100Hòa lưới S6[20]
  1. Cảnh báo xuất hiện khi dòng ngược vượt ngưỡng G100V2 Backflow Current
  2. Theo yêu cầu G100, cảnh báo này phải được reset thủ công
  3. Vào Settings > EPM Setting > Built-in EPM Setting > G100V2 Alarm Clear
MET_Comm_FAILMeter communication cables aren't connected (mã 2011)Chưa nối cáp truyền thông công tơHybrid S6-EH[26]
  1. Kiểm tra cáp truyền thông của công tơ
  2. Xác nhận đã chọn đúng hãng công tơ trong cài đặt
  3. Khởi động lại inverter
CT-FailsafeCT lost the connection with EPMBiến dòng mất kết nối với bộ EPMBộ EPM[26]
  1. Kiểm tra cáp biến dòng
  2. Không tháo phía thứ cấp trước khi tháo phía sơ cấp
M-ComFailSafeAbnormal meter communicationTruyền thông công tơ bất thườngBộ EPM[26]
  1. Khởi động lại bộ EPM
  2. Liên hệ hãng nếu lỗi vẫn còn
M-VFailSafeAbnormal meter voltageĐiện áp công tơ đo được bất thườngBộ EPM[26]
  1. Khởi động lại bộ EPM
  2. Liên hệ hãng nếu lỗi vẫn còn
RS485AllFailEPM lost RS485 connection with all invertersBộ EPM mất kết nối RS485 với toàn bộ inverterBộ EPM[26]
  1. Kiểm tra toàn bộ cáp truyền thông từ bộ EPM tới các inverter
RS485 FailEPM lost RS485 connection with one or more invertersBộ EPM mất kết nối RS485 với một vài inverterBộ EPM[26]
  1. Kiểm tra cáp truyền thông từ bộ EPM tới inverter tương ứng

Cột hệ mã cho biết mã đó in trong tài liệu của nhóm sản phẩm nào. Một mã có thể xuất hiện ở nhiều hệ với nghĩa khác nhau, khi đó bảng liệt kê thành nhiều dòng riêng.

3. Lỗi điện áp lưới trên inverter Solis 35 mã

Nhóm mã điện áp lưới chiếm phần lớn cảnh báo mà anh chị gặp hằng ngày trên inverter Solis.[1] Máy đo điện áp tại điểm đấu nối, thấy vượt hoặc tụt khỏi dải cho phép thì ngắt hòa lưới để tự bảo vệ và bảo vệ lưới.[20] Đây là cơ chế theo tiêu chuẩn đấu nối chứ không phải hỏng máy, phần lớn tự phục hồi khi điện áp về bình thường.[1]

3.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
OV-G-V01/02/03/04Over grid voltageĐiện áp lưới vượt ngưỡng trênHòa lưới S5[11]
  1. Đo điện áp lưới tại tủ điện chính vào giờ máy phát mạnh nhất
  2. Nâng tiết diện cáp xoay chiều vì điện trở cáp quá cao
  3. Chỉ nới ngưỡng bảo vệ khi được đơn vị điện lực cho phép
UN-G-V01/02Under grid voltageĐiện áp lưới thấp hơn ngưỡng dướiHòa lưới S5[11]
  1. Đo điện áp xoay chiều ngay tại cực đấu nối của inverter
  2. Nới ngưỡng bảo vệ dưới bằng chức năng người dùng khi điện lực cho phép
  3. Kiểm tra lại tiêu chuẩn lưới đã cài trong máy
Grid Over Voltage 01Over grid voltageĐiện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 1Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên có thể do lưới điện bất thường trong thời gian ngắn
  2. Inverter tự chạy lại khi lưới bình thường, không cần can thiệp thủ công
Grid Over Voltage 02Over grid voltageĐiện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 2Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên có thể do lưới điện bất thường trong thời gian ngắn
  2. Inverter tự chạy lại khi lưới bình thường, không cần can thiệp thủ công
Grid Over Voltage 03Over grid voltageĐiện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 3Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên có thể do lưới điện bất thường trong thời gian ngắn
  2. Inverter tự chạy lại khi lưới bình thường, không cần can thiệp thủ công
Grid Over Voltage 04Over grid voltageĐiện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 4Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên có thể do lưới điện bất thường trong thời gian ngắn
  2. Inverter tự chạy lại khi lưới bình thường, không cần can thiệp thủ công
Grid Over Voltage 05Over grid voltageĐiện áp lưới vượt ngưỡng trên, cấp 5Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên có thể do lưới điện bất thường trong thời gian ngắn
  2. Inverter tự chạy lại khi lưới bình thường, không cần can thiệp thủ công
Grid Under Voltage 01Under grid voltageĐiện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 1Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên do lưới bất thường ngắn hạn, inverter tự phục hồi
  2. Nếu lặp lại, kiểm tra điện áp, tần số lưới và đấu nối phía AC
  3. Liên hệ chăm sóc khách hàng để chỉnh điểm bảo vệ nếu vẫn báo lỗi
Grid Under Voltage 02Under grid voltageĐiện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 2Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên do lưới bất thường ngắn hạn, inverter tự phục hồi
  2. Nếu lặp lại, kiểm tra điện áp, tần số lưới và đấu nối phía AC
  3. Liên hệ chăm sóc khách hàng để chỉnh điểm bảo vệ nếu vẫn báo lỗi
OV-G-V01Grid voltage exceeds the upper voltage rangeĐiện áp lưới vượt ngưỡng trênHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
OV-G-V02Grid transient overvoltageQuá áp lưới tức thờiHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
OV-G-V03Grid transient overvoltageQuá áp lưới tức thời, ngưỡng 2Hybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
OV-G-V04Grid voltage exceeds the upper voltage rangeĐiện áp lưới vượt ngưỡng trên, ngưỡng 2Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
OV-G-V05Grid voltage RMS instantaneous overvoltage faultQuá áp tức thời theo giá trị hiệu dụngHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
UN-G-V01Grid voltage exceeds the lower voltage rangeĐiện áp lưới thấp hơn ngưỡng dướiHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
UN-G-V02Grid voltage exceeds the lower voltage rangeĐiện áp lưới thấp hơn ngưỡng dưới, ngưỡng 2Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
G_AB Over VoltGird OvervoltageQuá áp lưới giữa pha A và pha BĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_BC Over VoltGird OvervoltageQuá áp lưới giữa pha B và pha CĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_CA Over VoltGird OvervoltageQuá áp lưới giữa pha C và pha AĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_AB Over Volt2Gird OvervoltageQuá áp lưới A-B, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_BC Over Volt2Gird OvervoltageQuá áp lưới B-C, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_CA Over Volt2Gird OvervoltageQuá áp lưới C-A, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_AB Trans Ov_VGird OvervoltageQuá áp tức thời A-BĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_BC Trans Ov_VGird OvervoltageQuá áp tức thời B-CĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
Grid Trans Ov_VGird OvervoltageQuá áp lưới tức thờiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_AB 10min Ov_VGird OvervoltageQuá áp trung bình 10 phút A-BĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_BC 10min Ov_VGird OvervoltageQuá áp trung bình 10 phút B-CĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_CA 10min Ov_VGird OvervoltageQuá áp trung bình 10 phút C-AĐộc lập S6-EO[21]
  1. Điện trở cáp AC quá cao, thay cáp AC tiết diện lớn hơn
  2. Chỉnh ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép
G_AB Under VoltGrid UndervoltageThấp áp lưới A-BĐộc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
G_BC Under VoltGrid UndervoltageThấp áp lưới B-CĐộc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
G_CA Under VoltGrid UndervoltageThấp áp lưới C-AĐộc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
G_AB Under Volt2Grid UndervoltageThấp áp lưới A-B, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
G_BC Under Volt2Grid UndervoltageThấp áp lưới B-C, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
G_CA Under Volt2Grid UndervoltageThấp áp lưới C-A, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
Vg-SampleGrid voltage sampling deviation (mã 1059)Giá trị đo điện áp lưới bị lệchHòa lưới S6[26]
  1. So sánh điện áp trên màn hình máy với đồng hồ vạn năng
  2. Khởi động lại inverter nếu hai số lệch nhau

3.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Vì sao báo quá áp mà đo ở ổ cắm vẫn bình thường

Inverter đo điện áp ngay tại cực đấu nối của nó, không phải tại ổ cắm trong nhà.[11] Khi máy phát công suất lớn, dòng chạy qua dây xoay chiều làm sụt áp trên dây, điện áp tại inverter cao hơn tại tủ điện.[11] Dây càng nhỏ và càng dài thì chênh lệch càng lớn.[11] Tài liệu hãng chỉ thẳng nguyên nhân đầu tiên là điện trở cáp xoay chiều quá cao và yêu cầu đổi sang tiết diện lớn hơn.[11]

Cách xử lý theo đúng thứ tự

Bước một là đo điện áp lưới tại tủ điện chính vào giờ máy phát mạnh nhất.[20] Bước hai là kiểm tra tiết diện và chiều dài cáp xoay chiều từ inverter về tủ, siết lại toàn bộ cực đấu nối.[11] Bước ba, nếu điện áp lưới thực sự cao thường xuyên thì liên hệ điện lực để điều chỉnh đầu phân áp máy biến áp.[20] Chỉ nới ngưỡng bảo vệ trong máy khi đã được đơn vị điện lực đồng ý.[11]

Nhiều cấp ngưỡng nghĩa là gì

Solis chia quá áp thành nhiều cấp, dòng hybrid có tới năm cấp từ OV-G-V01 tới OV-G-V05.[1] Cấp số nhỏ là ngưỡng nới rộng với thời gian trễ dài, cấp số lớn là ngưỡng ngặt cắt gần như tức thời.[1] Mã OV-G-V05 báo quá áp tính theo giá trị hiệu dụng tức thời, thường đi kèm sự cố lưới thật chứ không phải sụt áp trên dây.[1] Biết cấp nào đang báo giúp phân biệt lỗi lắp đặt với sự cố lưới.[1]

Dòng độc lập đặt tên theo cặp pha

Dòng S6-EO không dùng mã OV-G-V mà ghi thẳng cặp pha đang lỗi, ví dụ G_AB Over Volt là quá áp giữa pha A và pha B.[21] Cách đặt tên này giúp khoanh ngay pha có vấn đề mà không phải tra bảng.[21] Mã có đuôi 10min Ov_V là quá áp tính trung bình trong mười phút theo yêu cầu của tiêu chuẩn đấu nối.[21] Mã Trans Ov_V là quá áp tức thời do xung đóng cắt hoặc sét lan truyền.[21]

Không tự nới ngưỡng bảo vệ điện áp

Ngưỡng bảo vệ quá áp và thấp áp là thông số an toàn theo tiêu chuẩn đấu nối lưới.[11] Tài liệu hãng ghi rõ chỉ được điều chỉnh khi công ty điện lực cho phép.[11] Nới ngưỡng để tắt cảnh báo trong khi nguyên nhân thật là cáp xoay chiều quá nhỏ sẽ làm cáp phát nhiệt và có nguy cơ cháy.[11]

Mã Vg-Sample báo mạch đo điện áp sai

Mã Vg-Sample chỉ xuất hiện trên ứng dụng SolisCloud, báo giá trị điện áp lưới máy đo được bị lệch so với thực tế.[26] Đây không phải lỗi lưới mà là lỗi mạch đo bên trong, nên nới ngưỡng bảo vệ hoàn toàn vô ích.[26] Cách xác minh là đo điện áp tại cực đấu nối bằng đồng hồ vạn năng rồi so với số trên màn hình, lệch quá vài vôn là mạch đo có vấn đề.[26] Hãng yêu cầu khởi động lại máy trước, nếu hai số vẫn lệch thì bo đo cần được kỹ thuật kiểm tra.[26]

4. Lỗi tần số lưới trên inverter Solis 16 mã

Tần số lưới nằm ngoài dải cho phép làm inverter Solis ngắt hòa lưới ngay lập tức.[1] Khác với quá áp, lỗi tần số gần như luôn đến từ phía lưới hoặc từ máy phát điện chạy sai tốc độ, không phải từ hệ thống điện mặt trời.[20] Máy tự nối lưới trở lại khi tần số ổn định, anh chị không cần thao tác gì.[20]

4.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
OV-G-F01/02Over grid frequencyTần số lưới vượt ngưỡng trênHòa lưới S5[11]
  1. Đo tần số lưới ngay tại cực đấu nối của inverter
  2. Nới ngưỡng bảo vệ trên bằng chức năng người dùng khi điện lực cho phép
  3. Kiểm tra lại tiêu chuẩn lưới đã cài trong máy
UN-G-F01/02Under grid frequencyTần số lưới thấp hơn ngưỡng dướiHòa lưới S5[11]
  1. Đo tần số lưới bằng thiết bị chuyên dụng khi lỗi lặp lại
  2. Nới ngưỡng bảo vệ dưới bằng chức năng người dùng khi điện lực cho phép
  3. Kiểm tra lại tiêu chuẩn lưới đã cài trong máy
Grid Over Frequency 01Over grid frequencyTần số lưới vượt ngưỡng trên, cấp 1Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên do lưới bất thường ngắn hạn, inverter tự phục hồi
  2. Nếu lặp lại, kiểm tra điện áp, tần số lưới và đấu nối phía AC
  3. Liên hệ chăm sóc khách hàng để chỉnh điểm bảo vệ nếu vẫn báo lỗi
Grid Over Frequency 02Over grid frequencyTần số lưới vượt ngưỡng trên, cấp 2Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên do lưới bất thường ngắn hạn, inverter tự phục hồi
  2. Nếu lặp lại, kiểm tra điện áp, tần số lưới và đấu nối phía AC
  3. Liên hệ chăm sóc khách hàng để chỉnh điểm bảo vệ nếu vẫn báo lỗi
Grid under Frequency 01Under grid frequencyTần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 1Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên do lưới bất thường ngắn hạn, inverter tự phục hồi
  2. Nếu lặp lại, kiểm tra điện áp, tần số lưới và đấu nối phía AC
  3. Liên hệ chăm sóc khách hàng để chỉnh điểm bảo vệ nếu vẫn báo lỗi
Grid under Frequency 02Under grid frequencyTần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, cấp 2Hòa lưới S6[20]
  1. Lỗi ngẫu nhiên do lưới bất thường ngắn hạn, inverter tự phục hồi
  2. Nếu lặp lại, kiểm tra điện áp, tần số lưới và đấu nối phía AC
  3. Liên hệ chăm sóc khách hàng để chỉnh điểm bảo vệ nếu vẫn báo lỗi
OV-G-F01Grid frequency exceeds the upper frequency rangeTần số lưới vượt ngưỡng trênHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
OV-G-F02Grid frequency exceeds the upper frequency rangeTần số lưới vượt ngưỡng trên, ngưỡng 2Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
UN-G-F01Grid frequency exceeds the lower frequency rangeTần số lưới thấp hơn ngưỡng dướiHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
UN-G-F02Grid frequency exceeds the lower frequency rangeTần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, ngưỡng 2Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
G-F-GLUGrid voltage frequency fluctuationTần số lưới dao độngHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Grid Over Freq.Grid OverfrequencyTần số lưới vượt ngưỡng trênĐộc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
Grid Over Freq.2Grid OverfrequencyTần số lưới vượt ngưỡng trên, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
Grid Under Freq.Grid UnderfrequencyTần số lưới thấp hơn ngưỡng dướiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
Grid Under Fre.2Grid UnderfrequencyTần số lưới thấp hơn ngưỡng dưới, ngưỡng 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
Grid Freq. SparkGrid frequency is sparkingTần số lưới nhảy đột biếnĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Xác nhận đấu nối cáp AC bình thường
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không

4.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Nguyên nhân thường gặp nhất ở Việt Nam

Tần số lưới quốc gia rất ổn định nên mã này hiếm khi xuất hiện khi chạy điện lưới.[20] Trường hợp hay gặp là hệ thống đang chạy bằng máy phát điện dự phòng, tốc độ động cơ dao động kéo theo tần số dao động.[21] Trường hợp thứ hai là khu vực cuối nguồn, lưới yếu, có tải công suất lớn đóng cắt liên tục gần đó.[20] Cả hai đều nằm ngoài phạm vi inverter can thiệp được.[20]

Mã G-F-GLU trên dòng hybrid

Dòng S6-EH có thêm mã G-F-GLU báo tần số lưới dao động chứ không hẳn vượt ngưỡng.[1] Máy phát hiện tần số thay đổi quá nhanh trong thời gian ngắn nên tạm ngừng hòa lưới.[1] Hướng dẫn của hãng là xác nhận lưới có bất thường không, kiểm tra cáp xoay chiều đã đấu chắc chưa, rồi khởi động lại hệ thống.[1] Nếu lỗi lặp lại khi lưới bình thường thì cần kỹ thuật đo dạng sóng tại điểm đấu nối.[1]

Khi nào cần can thiệp thật sự

Lỗi tần số xuất hiện vài lần trong ngày rồi tự hết là bình thường với lưới yếu.[20] Lỗi xuất hiện liên tục khiến máy không hòa lưới được cả buổi thì phải đo tần số bằng thiết bị chuyên dụng.[20] Với hệ có máy phát, cần chỉnh lại bộ điều tốc của máy phát về đúng 50Hz.[21] Việt Nam Solar hỗ trợ đo và chẩn đoán tại chỗ qua số 088.60.60.660.[23]

5. Mất lưới và lỗi đấu nối AC inverter Solis 12 mã

Nhóm này gồm mất lưới, trở kháng lưới cao, lệch pha và đấu ngược dây xoay chiều.[11] Điểm chung là inverter không tìm thấy nguồn lưới hợp lệ để bám vào nên dừng phát.[1] Phần lớn nguyên nhân nằm ở cầu dao, đầu cốt hoặc cáp chứ không nằm trong máy.[11]

5.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
NO-GRIDNo grid voltageKhông có điện áp lướiHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra các mối nối và cầu dao xoay chiều của hệ
  2. Đo điện áp lưới ngay bên trong cực đấu nối của inverter
  3. Kiểm tra aptomat riêng của hệ điện mặt trời có bị nhảy không
NO-Grid*No grid voltageKhông có điện áp lướiHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra lưới điện đã được đấu nối đúng cách chưa
  2. Kiểm tra lưới điện đang kết nối có bình thường không
  3. Liên hệ nhân viên bảo trì nếu đấu nối lưới vẫn bình thường
NO-Grid*No gridKhông có điện lướiHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
No GridNO Grid VoltageKhông có điện áp lướiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra đấu nối và cầu dao lưới điện
  2. Kiểm tra điện áp lưới tại đầu cực inverter
G-IMPHigh grid impedanceTrở kháng lưới quá caoHòa lưới S5[11]
  1. Nâng tiết diện cáp xoay chiều và rút ngắn đường dây về điểm đấu nối
  2. Nới ngưỡng bảo vệ bằng chức năng người dùng khi điện lực cho phép
Grid Over Imp.Grid Impedance is too largeTrở kháng lưới quá lớnĐộc lập S6-EO[21]
  1. Chỉnh ngưỡng bảo vệ trong user define nếu điện lực cho phép
G-PHASEUnbalanced grid voltageĐiện áp lưới ba pha lệch nhauHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Grid UnbalanceGrid voltage is unbalancedĐiện áp lưới mất cân bằngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Reverse-GRIDWrong AC polarityĐấu ngược cực dây xoay chiềuHòa lưới S5[16]
  1. Kiểm tra lại cực tính dây xoay chiều tại đầu nối
  2. Việc đấu lại dây xoay chiều phải do thợ điện có chứng chỉ thực hiện
AC ReverseAC connected reverselyĐấu ngược dây xoay chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cực tính cáp phía AC
Surge AlarmOn-site grid surgeXung sét lan truyền trên lưới tại chỗ lắpHybrid S6-EH[1]
  1. Lỗi phía lưới điện, khởi động lại thiết bị
  2. Nếu chưa khắc phục được, liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng
PHASE-FAULTAbnormal grid phase angle (mã 101A)Góc pha lưới bất thườngHòa lưới S6[26]
  1. Kiểm tra lại đấu nối cáp xoay chiều
  2. Xác nhận góc lệch giữa ba pha đúng 120 độ
  3. Khởi động lại inverter

5.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Mã NO-GRID và No Grid xuất hiện khi nào

Máy báo mã này khi không đo được điện áp tại cực đấu nối xoay chiều.[11] Hướng dẫn của hãng gồm hai bước, kiểm tra các mối nối và cầu dao xoay chiều, rồi đo điện áp lưới ngay bên trong cực đấu nối của inverter.[11] Rất hay gặp trường hợp nhà vẫn có điện nhưng aptomat riêng cho hệ điện mặt trời đã nhảy mà không ai để ý.[11] Trường hợp thứ hai là đầu cốt xoay chiều bị lỏng do giãn nở nhiệt sau thời gian dài vận hành.[11]

Trở kháng lưới quá cao chỉ có ở máy ba pha

Mã G-IMP chỉ in trong tài liệu các dòng ba pha S5-GC và S5-GR3P, không có ở dòng một pha.[11] Trở kháng lưới cao nghĩa là điểm đấu nối nằm quá xa trạm biến áp hoặc dây dẫn quá nhỏ so với công suất phát.[14] Dòng độc lập gọi tình trạng này là Grid Over Imp.[21] Hướng xử lý là nâng tiết diện cáp và rút ngắn đường dây, không có cách chỉnh trong phần mềm.[14]

Lệch pha và đấu ngược cực

Mã G-PHASE trên dòng hybrid báo điện áp ba pha lệch nhau quá mức cho phép.[1] Dòng độc lập gọi là Grid Unbalance.[21] Mã Reverse-GRID và AC Reverse báo đấu ngược cực dây xoay chiều, tài liệu yêu cầu kiểm tra lại cực tính tại đầu nối.[16] Việc đấu lại dây xoay chiều phải do thợ điện có chứng chỉ hành nghề thực hiện.[24]

Mã Surge Alarm cảnh báo sét lan truyền

Dòng hybrid S6-EH có riêng mã Surge Alarm báo xung sét lan truyền trên lưới tại vị trí lắp đặt.[1] Tài liệu hướng dẫn khởi động lại thiết bị, nếu không hết thì liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng.[1] Mã này thường xuất hiện sau giông sét ở khu vực chưa có thiết bị chống sét lan truyền.[1] Lắp chống sét Type II phía xoay chiều là biện pháp phòng ngừa hiệu quả.[24]

Mã PHASE-FAULT khác gì G-PHASE

G-PHASE báo ba pha lệch nhau về biên độ điện áp, còn PHASE-FAULT báo góc pha bất thường.[26] Ba pha chuẩn phải lệch nhau đúng 120 độ, đấu sai thứ tự pha là nguyên nhân hay gặp nhất.[26] Hãng hướng dẫn kiểm tra lại đấu nối cáp xoay chiều, xác nhận góc lệch đúng 120 độ rồi khởi động lại.[26] Lỗi này gần như luôn xuất hiện ngay ngày đầu nghiệm thu chứ không phát sinh giữa chừng.

6. Lỗi quá dòng phía xoay chiều inverter Solis 34 mã

Nhóm quá dòng phía xoay chiều gồm 32 mã trải trên cả bốn hệ mã của Solis.[1] Máy phát hiện dòng vượt ngưỡng, nhiễu lưới hoặc mạch đo dòng bất thường thì cắt ngay để bảo vệ khối công suất.[20] Đa số mã trong nhóm này thuộc loại phần cứng, tài liệu chỉ cho phép khởi động lại một lần rồi gọi kỹ thuật.[11]

6.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
OV-G-I*Over grid currentQuá dòng phía lướiHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
OV-G-I*Over grid currentQuá dòng phía lướiHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra lưới điện đã được đấu nối đúng cách chưa
  2. Kiểm tra lưới điện đang kết nối có bình thường không
  3. Liên hệ nhân viên bảo trì nếu đấu nối lưới vẫn bình thường
OV-G-I*A phase RMS value overcurrentQuá dòng hiệu dụng pha AHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
IGBT-OV-I*Over IGBT currentQuá dòng qua IGBTHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
IGBT-OV-I*Over IGBT currentQuá dòng qua IGBTHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
IGBT-OV-I*IGBT overcurrentQuá dòng qua IGBTHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
GRID-INTF01/02Grid interferenceNhiễu lướiHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter theo hướng dẫn của hãng
  2. Đo điện áp lưới và kiểm tra độ méo sóng hài phía xoay chiều
  3. Thay bo công suất nếu lỗi vẫn còn sau khi khởi động lại
GRID-INTF.*AC hardware overcurrentQuá dòng phần cứng phía xoay chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra đấu nối AC có bị tiếp xúc hờ không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
GRID-INTF.*AC hardware overcurrent (abc phase)Quá dòng phần cứng xoay chiều ba phaHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
GRID-INTF02*Power grid disturbance 02Nhiễu loạn lưới cấp 2Hòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra phía lưới điện có bất thường không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
GRID-INTF02*Power grid disturbance 02Nhiễu loạn lưới cấp 2Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bị méo dạng nghiêm trọng không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
Grid A Over CurrGrid overcurrentQuá dòng lưới pha AĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Grid B Over CurrGrid overcurrentQuá dòng lưới pha BĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Grid C Over CurrGrid overcurrentQuá dòng lưới pha CĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Phase Over CurrGrid overcurrentQuá dòng theo phaĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Grid DisturbGird disturbingNhiễu lướiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Grid Disturb2Grid disturbing 02Nhiễu lưới cấp 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Grid ResonanceGrid resonanceCộng hưởng lướiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Trans Ov-IgTransient overcurrent of AC sideQuá dòng tức thời phía xoay chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Gửi thiết bị về nhà máy để sửa chữa
Output Short CircuitIGBT overcurrentNgắn mạch đầu ra, quá dòng IGBTĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
IGFOL-F*Grid current tracking failBám dòng lưới thất bạiHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
IGFOL-F*Grid current tracking failBám dòng lưới thất bạiHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ nhân viên dịch vụ của hãng nếu chưa hết
IGFOL-F*Grid current tracking failureBám dòng lưới thất bạiHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
Ig Tracking ErrGrid current tracking failBám dòng lưới thất bạiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
IG-AD*Grid current sampling failLấy mẫu dòng lưới thất bạiHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
IG-AD*Grid current sampling failLấy mẫu dòng lưới thất bạiHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
Ig AD ErrAbnormal sampling of Grid currentLấy mẫu dòng lưới bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Ig AD Check ErrAbnormal self-detection of Grid currentTự kiểm tra dòng lưới bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
DCinj-FAULTHigh DC injection currentThành phần một chiều bơm vào lưới quá caoHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đấu nối xoay chiều trước khi kết luận lỗi bên trong máy
  2. Khởi động lại inverter theo hướng dẫn của hãng
  3. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu lỗi vẫn còn
DCInj-FAULT*High DC injection currentThành phần một chiều bơm vào lưới quá caoHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
DCInj-FAULT*The current DC component exceeds the limitThành phần một chiều vượt giới hạnHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra lưới điện có bất thường không
  2. Đảm bảo cáp AC được đấu nối đúng cách
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Ig DC ErrDC component faultLỗi thành phần một chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Backfeed_IacAC backfeed current detected (mã 1014)Phát hiện dòng ngược phía xoay chiềuHòa lưới S6[26]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
OV-IgTrGrid current temporarily overcurrent (mã 1050)Quá dòng lưới tức thờiHybrid S6-EH[26]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết

6.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Phân biệt quá dòng thật với nhiễu lưới

Mã OV-G-I báo dòng xoay chiều vượt ngưỡng, dòng hybrid ghi rõ là dòng hiệu dụng pha A.[1] Mã GRID-INTF và GRID-INTF02 báo nhiễu loạn lưới chứ không phải dòng tải thật vượt mức.[20] Tài liệu dòng hybrid xử lý GRID-INTF02 bằng cách xác nhận lưới có méo dạng nghiêm trọng không rồi kiểm tra cáp xoay chiều.[1] Hai loại này khác nhau về bản chất nên không dùng chung cách xử lý.[20]

Mã IGBT-OV-I luôn là dấu hiệu phần cứng

IGBT là linh kiện đóng cắt chính trong khối công suất của inverter.[11] Khi báo quá dòng qua IGBT, tài liệu chỉ đưa hai bước là khởi động lại và thay bo công suất.[11] Không có bước kiểm tra bên ngoài nào vì lỗi nằm trong máy.[11] Anh chị không nên khởi động lại nhiều lần vì có thể làm hỏng thêm linh kiện lân cận.[11]

Nhóm mã bám dòng và lấy mẫu dòng

IGFOL-F báo mạch điều khiển không bám kịp dạng sóng dòng lưới.[11] IG-AD báo mạch lấy mẫu dòng cho kết quả bất thường.[20] Dòng độc lập tách thành hai mã riêng là Ig AD Err cho lấy mẫu và Ig AD Check Err cho khâu tự kiểm tra.[21] Cả nhóm này đều được tài liệu xếp vào loại phải liên hệ kỹ thuật sau khi khởi động lại không hết.[11]

Thành phần một chiều bơm vào lưới

Mã DCinj-FAULT và DCInj-FAULT báo dòng một chiều lẫn trong dòng xoay chiều phát lên lưới vượt giới hạn tiêu chuẩn.[11] Dòng hybrid mô tả cụ thể là thành phần một chiều hiện tại vượt giới hạn.[1] Tài liệu yêu cầu xác nhận lưới có bất thường không và kiểm tra đấu nối xoay chiều trước khi kết luận lỗi máy.[1] Nếu lặp lại thì tụ lọc đầu ra hoặc mạch đo bên trong cần được kỹ thuật kiểm tra.[20]

Quy tắc chỉ khởi động lại một lần

Với mọi mã quá dòng, tài liệu Solis yêu cầu tắt máy và chờ năm phút trước khi bật lại.[1] Riêng dòng S5-GC(50-70)K và S5-GC80K yêu cầu chờ mười lăm phút.[12] Nếu lỗi quay lại sau lần khởi động thứ nhất thì ngắt cầu dao xoay chiều, ngắt cầu dao một chiều và gọi kỹ thuật theo số 088.60.60.660.[23]

Hai mã dòng ngược và quá dòng tức thời

Mã Backfeed_Iac báo phát hiện dòng chảy ngược từ lưới vào inverter, thường liên quan tới mạch đo hoặc rơ-le đầu ra.[26] Mã OV-IgTr trên dòng hybrid báo quá dòng lưới chỉ trong tích tắc rồi tự hết, khác với OV-G-I là quá dòng duy trì.[26] Cả hai đều được tài liệu xếp vào nhóm khởi động lại một lần rồi liên hệ hãng, không có bước kiểm tra bên ngoài.[26] Mã lặp lại nhiều lần trong ngày là dấu hiệu khối công suất bắt đầu suy giảm, cần đo kiểm sớm.

7. Lỗi điện áp chuỗi tấm pin inverter Solis 14 mã

Nhóm này báo điện áp chuỗi tấm pin vượt ngưỡng hoặc đấu sai cực.[11] Nguyên nhân gần như luôn là số tấm nối tiếp trên một chuỗi vượt tính toán ban đầu.[11] Đây là lỗi thiết kế hoặc lỗi thi công, không phải hỏng inverter.[20]

7.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
OV-DC01/02/03/04*Over DC voltageQuá áp một chiều đầu vàoHòa lưới S5[11]
  1. Giảm số tấm pin nối tiếp trên mỗi chuỗi
  2. Đo điện áp một chiều đầu vào và đối chiếu thông số tối đa của máy
  3. So sánh số đo với giá trị trên màn hình để loại trừ mạch đo lỗi
OV-DC*Over DC voltageQuá áp một chiều đầu vàoHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra cấu hình nối tiếp của chuỗi PV có quá nhiều tấm không
  2. So sánh điện áp hở mạch dàn PV với điện áp vào tối đa của inverter
  3. Giảm số chuỗi để điện áp hở mạch nằm trong dải cho phép
OV-DC01*DC 1 input overvoltageQuá áp đầu vào PV1Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra điện áp PV có bất thường không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
OV-DC02*DC 2 input overvoltageQuá áp đầu vào PV2Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra điện áp PV có bất thường không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Pv1 Over VoltDC OvervoltageQuá áp chuỗi PV1Độc lập S6-EO[21]
  1. Giảm bớt số tấm pin mắc nối tiếp trong chuỗi
PV2 Over VoltDC OvervoltageQuá áp chuỗi PV2Độc lập S6-EO[21]
  1. Giảm bớt số tấm pin mắc nối tiếp trong chuỗi
PV3 Over VoltDC OvervoltageQuá áp chuỗi PV3Độc lập S6-EO[21]
  1. Giảm bớt số tấm pin mắc nối tiếp trong chuỗi
PV4 Over VoltDC OvervoltageQuá áp chuỗi PV4Độc lập S6-EO[21]
  1. Giảm bớt số tấm pin mắc nối tiếp trong chuỗi
Pv1 Under VoltPv1 undervoltageThấp áp chuỗi PV1Độc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cáp DC có bị hư hỏng không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Pv2 Under VoltPv2 undercurrentThấp áp chuỗi PV2Độc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cáp DC có bị hư hỏng không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Reverse-DC*Reverse DC polarityĐấu ngược cực một chiềuHòa lưới S5[16]
  1. Kiểm tra lại cực tính dương âm của chuỗi tấm pin
  2. Chỉ thao tác khi bức xạ thấp và dòng chuỗi dưới nửa ampe
  3. Kỹ thuật viên có chứng chỉ mới được đấu lại chuỗi một chiều
Reverse-DC*Reverse DC polarityĐấu ngược cực một chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra dây DC có bị đấu ngược cực không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
Reve-DCOne of the DC string is reversely connectedMột chuỗi PV bị đấu ngược cựcHòa lưới S5[12]
  1. Xác định chuỗi bị đấu ngược cực trong dàn tấm pin
  2. Chờ tới đêm khi dòng chuỗi dưới nửa ampe mới tắt cầu dao một chiều
  3. Sửa lại cực tính rồi đóng cầu dao và khởi động lại máy
PV Connect ErrDC polarity reverse faultĐấu ngược cực một chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cực tính cáp PV có bị đấu ngược không

7.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Vì sao quá áp PV hay xảy ra vào sáng sớm trời lạnh

Điện áp hở mạch của tấm pin tăng khi nhiệt độ giảm.[20] Sáng sớm mùa lạnh, trời quang, nhiệt độ tấm pin thấp nhất trong ngày, điện áp chuỗi đạt đỉnh.[20] Chuỗi tính vừa đủ ở điều kiện tiêu chuẩn có thể vượt ngưỡng đúng lúc này.[20] Tài liệu hướng dẫn giảm số tấm nối tiếp trên mỗi chuỗi để đưa điện áp hở mạch về trong dải thông số của máy.[20]

Cách tự kiểm tra an toàn

Anh chị đọc mã máy trên tem rồi tra điện áp một chiều đầu vào tối đa trong bảng thông số của đúng dòng đó.[22] So sánh với số tấm nối tiếp thực tế nhân điện áp hở mạch của tấm pin.[20] Không tự tháo đầu nối MC4 hay đo trong tủ một chiều nếu chưa có chứng chỉ hành nghề điện.[24] Điện áp một chiều từ dàn pin vẫn tồn tại ngay cả khi đã ngắt cầu dao xoay chiều.[24]

Đấu ngược cực chuỗi PV

Mã Reverse-DC và PV Connect Err báo cực dương và cực âm bị đấu ngược.[20] Riêng mã Reve-DC trên dòng S5-GC(50-70)K và S5-GC80K có hướng dẫn rất cụ thể của hãng.[12] Tài liệu yêu cầu chờ tới đêm khi bức xạ thấp và dòng chuỗi xuống dưới 0,5A mới được tắt hai cầu dao một chiều để sửa cực tính.[12] Tắt cầu dao một chiều khi dòng còn lớn sẽ phóng hồ quang và làm hỏng cầu dao.[12]

Tuyệt đối không tắt cầu dao một chiều khi máy đang phát

Tài liệu Solis cảnh báo trực tiếp rằng tắt cầu dao một chiều lúc dòng chuỗi còn lớn sẽ làm hỏng inverter.[12] Cách đúng là chờ bức xạ giảm, dùng ampe kìm xác nhận dòng chuỗi dưới 0,5A rồi mới thao tác.[12] Hãng ghi rõ hư hỏng do thao tác sai không thuộc phạm vi bảo hành thiết bị.[12]

8. Lỗi quá dòng một chiều và MPPT inverter Solis 16 mã

Nhóm này báo dòng một chiều từ dàn pin hoặc trong mạch chuyển đổi vượt ngưỡng.[20] Khác với quá áp, quá dòng một chiều thường đến từ đấu nối lỗi hoặc hỏng linh kiện chứ không phải từ số tấm pin.[1] Tài liệu dòng hòa lưới S6 chỉ thẳng nguyên nhân hay gặp là đấu ngược cực tính của một nhánh MPPT.[20]

8.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
DC-INTFDC input overcurrentQuá dòng đầu vào một chiềuHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra dây một chiều đã đấu đúng cực và siết chặt chưa
  2. Tách từng chuỗi khỏi nhánh MPPT đang báo lỗi để khoanh vùng
  3. Liên hệ kỹ thuật nếu lỗi vẫn còn sau khi khoanh vùng
DC-INTF.*DC hardware overcurrentQuá dòng phần cứng một chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra đấu nối DC có bị đứt hoặc hư hỏng không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
DC-INTF.*DC hardware overcurrent (1, 2, 3, 4)Quá dòng phần cứng một chiều, kênh 1 tới 4Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra dây DC được đấu nối đúng, không có mối nối lỏng
  2. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
OV-DCA-I*DC 1 average overcurrentQuá dòng trung bình MPPT1Hòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra nhánh MPPT thứ nhất có bị đấu ngược cực tính không
  2. Sửa lại cực tính rồi khởi động lại máy
  3. Liên hệ kỹ thuật nếu lỗi vẫn chưa hết
OV-DCA-I*DC 1 average overcurrentQuá dòng trung bình MPPT1Hòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra MPPT nhánh A có bị đấu ngược cực tính không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
OV-DCA-I*DC 1 average overcurrentQuá dòng trung bình MPPT1Hybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
OV-DCB-I*DC 2 average overcurrentQuá dòng trung bình MPPT2Hòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra MPPT nhánh B có bị đấu ngược cực tính không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
OV-DCB-I*DC 2 average overcurrentQuá dòng trung bình MPPT2Hybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
Pv1 Over CurrPv1 overcurrentQuá dòng chuỗi PV1Độc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Xác định lỗi và tháo chuỗi pin khỏi MPPT bị lỗi
  3. Thay bo công suất
Pv2 Over CurrPv2 overcurrentQuá dòng chuỗi PV2Độc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Xác định lỗi và tháo chuỗi pin khỏi MPPT bị lỗi
  3. Thay bo công suất
PV Input DisturbDC input disturbsNhiễu đầu vào một chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Thay bo công suất
Boost Over CurrBoost overcurrentQuá dòng mạch tăng ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Buck Boost Ov_CBuckboost overcurrentQuá dòng mạch tăng giảm ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
LLC Over CurrLLC firmware overcurrentQuá dòng mạch LLCĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Gửi thiết bị về nhà máy để sửa chữa
OV-ILLCLLC hardware overcurrentQuá dòng phần cứng mạch LLCHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra tải backup có bị quá tải không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
BoostFalDC boost circuit fault (mã 1020)Lỗi mạch tăng áp một chiềuHòa lưới S6[26]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết

8.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Mã OV-DCA-I và OV-DCB-I chỉ đúng nhánh MPPT

OV-DCA-I báo quá dòng trung bình ở nhánh MPPT thứ nhất, OV-DCB-I là nhánh thứ hai.[20] Tài liệu dòng hòa lưới S6 hướng dẫn kiểm tra xem nhánh tương ứng có bị đấu ngược cực tính không.[20] Đây là điểm khác biệt quan trọng, tên mã đã chỉ sẵn nhánh cần soi nên không phải tháo cả dàn.[20] Sau khi sửa cực tính thì khởi động lại máy, nếu chưa hết mới liên hệ kỹ thuật.[20]

Mã DC-INTF báo quá dòng phần cứng

Dòng hybrid ghi rõ DC-INTF là quá dòng phần cứng một chiều trên các kênh từ 1 tới 4.[1] Hướng dẫn duy nhất của hãng là kiểm tra dây một chiều đã đấu đúng và không bị lỏng.[1] Dòng hòa lưới S5 mô tả mã này là quá dòng đầu vào một chiều và thêm bước tách chuỗi khỏi MPPT đang lỗi.[11] Cách làm là ngắt từng chuỗi tại cầu dao một chiều để khoanh vùng.[11]

Nhóm mã mạch chuyển đổi trên dòng độc lập

Dòng S6-EO có thêm các mã riêng cho từng khối mạch bên trong.[21] Boost Over Curr là quá dòng mạch tăng áp, Buck Boost Ov_C là quá dòng mạch tăng giảm áp dùng cho pin.[21] LLC Over Curr là quá dòng mạch cộng hưởng LLC.[21] Cả ba đều là lỗi bên trong máy, tài liệu yêu cầu khởi động lại rồi gửi về hãng sửa chữa nếu không hết.[21]

Mã OV-ILLC trên dòng hybrid

Dòng hybrid S6-EH có riêng mã OV-ILLC báo quá dòng phần cứng ở mạch cộng hưởng LLC, khối mạch làm nhiệm vụ sạc và xả pin.[1] Đây chính là mã tương đương LLC Over Curr của dòng độc lập, chỉ khác tên gọi giữa hai hệ mã.[21] Hướng dẫn của hãng là kiểm tra tải đang đấu ở cổng dự phòng rồi khởi động lại máy.[26] Mã lặp lại sau khi khởi động là dấu hiệu khối công suất phía pin đã hỏng, anh chị ngắt cầu dao pin và gọi kỹ thuật, không tự mở máy.

Mã BoostFal báo mạch tăng áp một chiều

Mã BoostFal báo khối mạch tăng áp phía một chiều gặp sự cố, đây là khối nâng điện áp chuỗi PV lên mức đủ cho bộ nghịch lưu.[26] Khác với Boost Over Curr của dòng độc lập là quá dòng, BoostFal là lỗi chính mạch chứ không phải vượt ngưỡng.[21] Hãng chỉ đưa hai bước là khởi động lại rồi liên hệ chăm sóc khách hàng, không có thao tác ngoài.[26] Anh chị không tự tháo máy vì phía một chiều vẫn còn điện áp cao ngay cả khi đã ngắt cầu dao xoay chiều.

9. Lỗi điện áp bus một chiều inverter Solis 18 mã

Bus một chiều là mạch trung gian bên trong inverter, nối giữa phần đầu vào và phần nghịch lưu.[11] Điện áp bus vượt ngưỡng, tụt dưới ngưỡng hoặc hai nửa bus lệch nhau đều làm máy dừng.[1] Đây là nhóm dễ tra sai nhất vì cùng một tên mã lại mang nghĩa khác nhau giữa các dòng máy.[20]

9.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
OV-BUS*Over DC bus voltageQuá áp bus một chiềuHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đấu nối cuộn cảm bên trong inverter
  2. Kiểm tra đấu nối của mạch lái khối công suất
  3. Đo điện áp một chiều và xoay chiều rồi đối chiếu với màn hình
OV-BUS*Over DC bus voltageQuá áp bus một chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra điện áp đầu vào có vượt điện áp vào tối đa của inverter
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
OV-BUS*DC bus overvoltageQuá áp bus một chiềuHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
UN-BUS01/02Under DC bus voltageThấp áp bus một chiềuHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đấu nối cuộn cảm bên trong inverter
  2. Kiểm tra đấu nối của mạch lái khối công suất
  3. Đo điện áp một chiều và xoay chiều rồi đối chiếu với màn hình
UN-BUS01DC bus undervoltageThấp áp bus một chiềuHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
UN-BUS02Abnormal detection of DC bus voltageĐo điện áp bus bất thườngHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
UNB-BUS*Under DC bus voltageThấp áp bus một chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra điện áp đầu vào có vượt điện áp vào tối đa của inverter
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
UNB-BUS*DC bus unbalanced voltageLệch điện áp hai nửa busHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
DC Bus Under Voltage 01DC bus undervoltageThấp áp bus một chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra điện áp đầu vào có quá thấp không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
DC Bus Under Voltage 02Abnormal detection of DC bus voltageĐo điện áp bus bất thườngHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra điện áp đầu vào có quá thấp không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
Bus Over VoltDC Bus overvoltageQuá áp bus một chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra đấu nối cuộn cảm của inverter
  2. Kiểm tra đấu nối mạch driver
Bus Under VoltDC Bus is undervolgageThấp áp bus một chiềuĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Vbus UnbalanceDC Bus is unbalanced voltageLệch điện áp hai nửa busĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Vbus Unbalance2DC Bus is unbalanced voltage 2Lệch điện áp hai nửa bus, cấp 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Vbus Sample ErrBus voltage sampling faultLỗi mạch đo điện áp busĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Bus & Batt Over VoltOvervoltage fault of Bus and batteryQuá áp đồng thời bus và pinĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
OV-Vbatt-H / OV-BUS-HBattery overvoltage hardware failure / VBUSQuá áp pin ở mức phần cứng, liên quan busHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra aptomat của pin có bị nhảy không
  2. Kiểm tra pin có bị hư hỏng không
Vbus-SamDC bus and half bus voltage mismatch (mã 102A)Điện áp bus và nửa bus đo không khớpHòa lưới S6[26]
  1. Kiểm tra điện áp bus một chiều
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ hãng nếu lỗi vẫn còn

9.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Mã UNB-BUS là bẫy lớn nhất của bảng mã Solis

Trên dòng hòa lưới S6, tài liệu ghi UNB-BUS là Under DC bus voltage, tức bus thấp áp.[20] Trên dòng hybrid S6-EH, cùng mã đó lại là DC bus unbalanced voltage, tức hai nửa bus lệch điện áp.[1] Hai lỗi khác hẳn nhau về nguyên nhân và cách xử lý.[1] Anh chị bắt buộc đọc mã máy trên tem để biết máy mình thuộc hệ nào trước khi làm theo hướng dẫn.[22]

Quá áp bus thường đến từ phía tấm pin

Tài liệu dòng hòa lưới S6 hướng dẫn xử lý OV-BUS bằng cách kiểm tra điện áp đầu vào có vượt điện áp đầu vào tối đa của máy không.[20] Dòng S5 lại đưa hai bước khác là kiểm tra đấu nối cuộn cảm và đấu nối mạch lái.[11] Dòng hybrid chỉ yêu cầu khởi động lại hệ thống rồi xác nhận lỗi còn tiếp diễn không.[1] Ba dòng máy, ba hướng xử lý khác nhau cho cùng một tên mã.[20]

Thấp áp bus và bus lệch áp

Thấp áp bus thường xảy ra lúc bức xạ yếu hoặc khi pin lưu trữ đã cạn.[20] Bus lệch áp là hai nửa của mạch bus không cân nhau, thường do tụ lọc suy giảm hoặc mạch cân bằng lỗi.[1] Dòng độc lập tách thành Vbus Unbalance và Vbus Unbalance2 theo hai mức.[21] Cả nhóm này đều là lỗi bên trong, tài liệu chỉ cho khởi động lại rồi liên hệ kỹ thuật.[21]

Hai mã bus dễ bị bỏ qua trên dòng độc lập

Mã Vbus Sample Err báo mạch đo điện áp bus cho kết quả bất thường, tức bản thân cảm biến đo sai chứ chưa chắc điện áp bus có vấn đề.[21] Phân biệt được điều này giúp anh chị không đi tìm nguyên nhân ở phía tấm pin trong khi lỗi nằm trên bo mạch.[21] Mã Bus & Batt Over Volt báo quá áp xảy ra đồng thời trên bus một chiều và trên pin, thường gặp khi bức xạ mạnh mà pin đã đầy nên năng lượng không có chỗ thoát.[21] Cả hai mã đều thuộc nhóm lỗi bên trong máy, tài liệu chỉ cho phép khởi động lại một lần rồi liên hệ kỹ thuật, không có bước kiểm tra bên ngoài.[21]

Mã Vbus-Sam khác Vbus Sample Err thế nào

Mã Vbus-Sam trên hệ mã ứng dụng báo điện áp bus và điện áp nửa bus đo được không khớp nhau.[26] Dòng độc lập gọi tình trạng tương tự là Vbus Sample Err, cùng bản chất là mạch đo cho kết quả sai.[21] Hướng dẫn của hãng là kiểm tra điện áp bus, khởi động lại rồi liên hệ hãng nếu chưa hết.[26] Không được kết luận tụ bus hỏng khi chưa loại trừ khả năng mạch đo sai, hai hướng sửa hoàn toàn khác nhau.

10. Lỗi cách điện và dòng rò inverter Solis 27 mã

Nhóm cách điện và dòng rò gồm 25 mã, là nhóm liên quan trực tiếp tới an toàn điện.[1] Máy đo điện trở cách điện giữa mạch một chiều với đất và đo dòng rò xuống đất, thấy vượt ngưỡng thì cắt ngay.[20] Đây là nhóm anh chị tuyệt đối không được tự bỏ qua hay tự nới ngưỡng.[24]

10.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
PV ISO-PRO01/02*PV isolation protectionBảo vệ cách điện chuỗi PVHòa lưới S5[11]
  1. Ghi lại thời tiết lúc báo lỗi rồi đo điện trở cách điện
  2. Cắm lại từng chuỗi một để khoanh vùng đoạn cáp suy giảm cách điện
  3. Thay bo mạch chính nếu điện trở đo được vẫn trên một megaohm
PV Isolation Protection 01DC bus undervoltageCách điện chuỗi PV thấp, cực âm chạm đấtHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra chuỗi PV có vấn đề cách điện không
  2. Kiểm tra cáp PV có bị hư hỏng không
PV Isolation Protection 02PV negative ground faultCực âm chuỗi PV chạm đấtHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra chuỗi PV có vấn đề cách điện không
  2. Kiểm tra cáp PV có bị hư hỏng không
PV ISO-PRO01*PV negative ground faultCực âm chuỗi PV chạm đấtHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra các chuỗi PV có vấn đề cách điện không
  2. Kiểm tra cáp PV có bị hư hỏng không
PV ISO-PRO02*PV positive ground faultCực dương chuỗi PV chạm đấtHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra các chuỗi PV có vấn đề cách điện không
  2. Kiểm tra cáp PV có bị hư hỏng không
PV Iso ProPV isolation protectionBảo vệ cách điện chuỗi PVĐộc lập S6-EO[21]
  1. Tháo toàn bộ đầu vào DC, khởi động lại rồi đấu lại từng chuỗi
  2. Xác định chuỗi lỗi và kiểm tra cách điện của chuỗi đó
PV Mid IsoPV midpoint grounding faultChạm đất tại điểm giữa dàn PVĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra chuỗi pin PV có sự cố cách điện không
ILeak-PRO01/02/03/04Leakage current protectionBảo vệ dòng ròHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đấu nối phía xoay chiều và phía một chiều
  2. Kiểm tra các đầu nối cáp bên trong inverter
  3. Xác minh hệ tiếp địa và tình trạng nguyên vẹn của toàn bộ dây dẫn
Leakage Current Protection 01Leakage current protectionBảo vệ dòng rò, cấp 1Hòa lưới S6[20]
  1. Đấu riêng từng chuỗi để xác định lỗi do tấm pin hay do chuỗi
  2. Kiểm tra chuỗi nghi ngờ có bị đứt hoặc hư hỏng không
  3. Lỗi do mưa hoặc độ ẩm cao sẽ tự hết khi trời khô
Leakage Current Protection 02Leakage current protectionBảo vệ dòng rò, cấp 2Hòa lưới S6[20]
  1. Đấu riêng từng chuỗi để xác định lỗi do tấm pin hay do chuỗi
  2. Kiểm tra chuỗi nghi ngờ có bị đứt hoặc hư hỏng không
  3. Lỗi do mưa hoặc độ ẩm cao sẽ tự hết khi trời khô
Leakage Current Protection 03Leakage current protectionBảo vệ dòng rò, cấp 3Hòa lưới S6[20]
  1. Đấu riêng từng chuỗi để xác định lỗi do tấm pin hay do chuỗi
  2. Kiểm tra chuỗi nghi ngờ có bị đứt hoặc hư hỏng không
  3. Lỗi do mưa hoặc độ ẩm cao sẽ tự hết khi trời khô
Leakage Current Protection 04Leakage current protectionBảo vệ dòng rò, cấp 4Hòa lưới S6[20]
  1. Đấu riêng từng chuỗi để xác định lỗi do tấm pin hay do chuỗi
  2. Kiểm tra chuỗi nghi ngờ có bị đứt hoặc hư hỏng không
  3. Lỗi do mưa hoặc độ ẩm cao sẽ tự hết khi trời khô
ILeak-PRO01Leakage current failure 01 (30mA)Dòng rò vượt 30mAHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra dòng rò xuống đất của hệ thống
  2. Kiểm tra lại hệ thống tiếp địa
  3. Đảm bảo dây dẫn còn tốt và không rò điện xuống đất
ILeak-PRO02Leakage current failure 02 (60mA)Dòng rò vượt 60mAHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra dòng rò xuống đất của hệ thống
  2. Kiểm tra lại hệ thống tiếp địa
  3. Đảm bảo dây dẫn còn tốt và không rò điện xuống đất
ILeak-PRO03Leakage current failure 03 (150mA)Dòng rò vượt 150mAHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra dòng rò xuống đất của hệ thống
  2. Kiểm tra lại hệ thống tiếp địa
  3. Đảm bảo dây dẫn còn tốt và không rò điện xuống đất
ILeak-PRO04Leakage current failure 04Dòng rò cấp 4Hybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra dòng rò xuống đất của hệ thống
  2. Kiểm tra lại hệ thống tiếp địa
  3. Đảm bảo dây dẫn còn tốt và không rò điện xuống đất
Ig Leak Pro1Leakage current protectionBảo vệ dòng rò cấp 1Độc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra đấu nối phía AC và DC
  2. Kiểm tra các mối nối bên trong inverter
Ig Leak Pro2Leakage current protectionBảo vệ dòng rò cấp 2Độc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra đấu nối phía AC và DC
  2. Kiểm tra các mối nối bên trong inverter
Ig Leak Pro3Leakage current protectionBảo vệ dòng rò cấp 3Độc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra đấu nối phía AC và DC
  2. Kiểm tra các mối nối bên trong inverter
Ig Leak Pro4Leakage current protectionBảo vệ dòng rò cấp 4Độc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra đấu nối phía AC và DC
  2. Kiểm tra các mối nối bên trong inverter
ILeak_Check*Leakage current sensor failureHỏng cảm biến đo dòng ròHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra dòng rò xuống đất của hệ thống
  2. Kiểm tra lại hệ thống tiếp địa
  3. Đảm bảo dây dẫn còn tốt và không rò điện xuống đất
ILeak-Check*Leakage current sensor failureHỏng cảm biến đo dòng ròHòa lưới S6[20]
  1. Nâng cấp phần mềm lên phiên bản mới nhất
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu lỗi vẫn còn
Leak Sensor ErrLeakage self-detection faultTự kiểm tra dòng rò thất bạiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Nbus Earthing ErrImpedance of N-Ground faultTrở kháng dây trung tính với đất bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra dây tiếp địa đã đấu nối đúng chưa
Pbus Earthing ErrImpedance of L-Ground faultTrở kháng dây pha với đất bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra dây tiếp địa đã đấu nối đúng chưa
PVGndRunPV terminal grounded during operation (mã 1029)Cực PV chạm đất khi máy đang chạyHòa lưới S6[26]
  1. Kiểm tra tiếp địa của các chuỗi PV
  2. Đo điện trở cách điện một chiều bằng đồng hồ vạn năng
L&PE FAULTLow resistance between L and PE (mã F017)Điện trở giữa dây pha và tiếp địa quá thấpHòa lưới S6[26]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Kiểm tra đấu nối cáp xoay chiều
  3. Kiểm tra hệ thống có điểm chạm đất không

10.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Vì sao lỗi cách điện hay xuất hiện lúc trời mưa

Nước ngấm vào hộp đấu dây sau tấm pin hoặc vỏ cáp lão hóa làm điện trở cách điện tụt xuống.[20] Tài liệu dòng hòa lưới S6 ghi rõ nếu lỗi chỉ xuất hiện vào ngày mưa hoặc một khoảng thời gian buổi sáng thì nguyên nhân là module lão hóa làm dòng rò tăng.[20] Trời khô hoặc độ ẩm giảm thì lỗi tự mất.[20] Tuy nhiên nếu lỗi bắt đầu xuất hiện cả khi trời nắng thì phải đo cách điện bằng megohmmeter ngay.[20]

Cách khoanh vùng chuỗi bị lỗi

Tài liệu hướng dẫn đấu từng chuỗi riêng lẻ để xác định lỗi đến từ tấm pin hay từ chuỗi.[20] Nếu cắm một chuỗi vào mà không báo lỗi thì vấn đề nằm ở chuỗi còn lại.[20] Dòng S5 mô tả cách khác là tháo toàn bộ đầu vào một chiều rồi cắm lại từng chuỗi một.[11] Thao tác này phải do kỹ thuật viên có chứng chỉ thực hiện vì làm việc trực tiếp với điện một chiều cao áp.[24]

Bốn cấp dòng rò trên dòng hybrid

Dòng S6-EH ghi rõ ngưỡng của từng cấp, ILeak-PRO01 ở mức 30mA, ILeak-PRO02 ở mức 60mA, ILeak-PRO03 ở mức 150mA.[1] Đây là thông tin các dòng khác không in ra, rất hữu ích khi chẩn đoán.[1] Hướng dẫn của hãng là kiểm tra dòng rò xuống đất, xác minh hệ tiếp địa và xác minh toàn bộ dây dẫn còn nguyên vẹn.[1] Mã ILeak_Check báo hỏng chính cảm biến đo dòng rò chứ không phải có dòng rò thật.[1]

Lỗi tiếp địa trên dòng độc lập

Dòng S6-EO có hai mã riêng là Nbus Earthing Err và Pbus Earthing Err.[21] Mã thứ nhất báo trở kháng giữa dây trung tính và đất bất thường, mã thứ hai là giữa dây pha và đất.[21] Hướng dẫn của hãng cho cả hai là kiểm tra dây tiếp địa đã đấu đúng chưa.[21] Hệ độc lập tự tạo trung tính nên liên kết trung tính với tiếp địa phải làm đúng ngay từ khi lắp.[21]

Mã PV Iso Pro và PV Mid Iso trên dòng độc lập

Dòng S6-EO tách cách điện chuỗi PV thành hai mã riêng thay vì đánh số cấp như các dòng khác.[21] Mã PV Iso Pro báo điện trở cách điện của cả chuỗi PV xuống dưới ngưỡng an toàn, xử lý giống nhóm cách điện chung là đo bằng megohmmeter và đấu thử từng chuỗi.[21] Mã PV Mid Iso báo chạm đất ngay tại điểm giữa của dàn pin, không phải ở hai đầu chuỗi.[21] Điểm giữa dàn thường là chỗ cáp đi qua máng hoặc qua mép khung nhôm, nên khi gặp mã này anh chị soi trước đoạn cáp giữa chuỗi thay vì kiểm tra từ đầu chuỗi. Ngưỡng tham chiếu của hãng là điện trở cách điện giữa chuỗi PV và đất phải trên 20kΩ.[26]

Nhóm mã bắt buộc gọi kỹ thuật

Mọi mã cách điện và dòng rò đều cần thiết bị đo chuyên dụng để chẩn đoán.[24] Megohmmeter đo điện trở cách điện và ampe kìm đo dòng rò không phải dụng cụ có sẵn trong nhà.[24] Anh chị chỉ nên ghi lại mã lỗi, thời điểm xuất hiện và điều kiện thời tiết lúc đó rồi gọi kỹ thuật.[23]

Hai mã chạm đất chỉ có trên hệ mã ứng dụng

Mã PVGndRun báo cực PV bị chạm đất trong lúc máy đang phát, khác với PV ISO-PRO là đo cách điện trước khi hòa lưới.[26] Nghĩa là cách điện vẫn đạt lúc khởi động nhưng tụt xuống khi dàn pin nóng lên hoặc khi trời mưa giữa buổi.[26] Hãng yêu cầu kiểm tra tiếp địa của các chuỗi PV rồi đo điện trở cách điện bằng đồng hồ vạn năng.[26] Mã L&PE FAULT báo điện trở giữa dây pha và dây tiếp địa quá thấp, đây là lỗi phía xoay chiều chứ không phải phía tấm pin.[26] Hướng xử lý là khởi động lại, kiểm tra đấu nối cáp xoay chiều và tìm điểm chạm đất trong tủ điện.[26]

11. Lỗi pin lưu trữ và BMS inverter Solis Hybrid 28 mã

Nhóm pin lưu trữ chỉ xuất hiện trên dòng hybrid S6-EH và dòng độc lập S6-EO.[1] Inverter giao tiếp với BMS của pin qua cổng CAN hoặc RS485, mất liên lạc là dừng sạc xả ngay.[1] Phần lớn mã trong nhóm này đến từ cáp truyền thông, cài đặt sai hãng pin hoặc chính pin báo lỗi về.[21]

11.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
NO-BatteryBattery is not connectedChưa nhận được pin lưu trữHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra pin đã nối đúng vào máy, cầu dao và cầu chì pin đang đóng
  2. Đảm bảo điện áp pin nằm trong dải tiêu chuẩn
  3. Đo điện áp pin ngay tại đầu nối
No BatteryBattery module is not connectedChưa nhận được module pinĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra dây nguồn của pin đã đấu đúng chưa
  2. Kiểm tra điện áp đầu ra của pin có đúng không
OV-VbattBattery overvoltage detectedPhát hiện pin quá ápHybrid S6-EH[1]
  1. Đảm bảo điện áp pin nằm trong giới hạn tiêu chuẩn
  2. Đo điện áp pin tại điểm đấu nối của inverter
  3. Liên hệ nhà sản xuất pin để được hỗ trợ thêm
UN-VbattBattery undervoltage detectedPhát hiện pin thấp ápHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Nếu chưa khắc phục được, liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng
Batt Over VoltBattery overvoltage detectionPhát hiện pin quá ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra aptomat pin có bị nhảy không
  2. Kiểm tra pin có bị hư hỏng không
  3. Kiểm tra cài đặt thông số pin có hợp lý không
Batt Under VoltBattery undervoltage detectionPhát hiện pin thấp ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra aptomat pin có bị nhảy không
  2. Kiểm tra pin có bị hư hỏng không
  3. Kiểm tra cài đặt thông số pin có hợp lý không
Hw Ov-VbattBattery overvoltage and firmware faultQuá áp pin ở mức phần cứngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BatName-FAILWrong battery brand selectionChọn sai hãng pin trong cài đặtHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra model pin đã chọn có đúng với pin thực tế không
  2. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
Batt Name ErrUncorrespondence of battery selectHãng pin chọn không khớp pin thực tếĐộc lập S6-EO[21]
  1. Xác nhận hãng pin chọn trong inverter khớp với pin thực tế
CAN FailCAN FailMất truyền thông CAN với pinHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra tình trạng cáp truyền thông giữa inverter và pin
  2. Đảm bảo cáp cắm đúng cổng CAN của pin và inverter
  3. Một số loại pin cần cáp chuyên dụng của nhà sản xuất pin
Batt_Comm_FAILBattery communication failure (mã 2012)Mất truyền thông với BMS của pinHybrid S6-EH[26]
  1. Nhìn đèn LED pin, đỏ hoặc nháy thì sạc ngoài tới khi về xanh
  2. Đối chiếu BMS Voltage với Battery Voltage trên SolisCloud
  3. Thay cáp truyền thông sang bản WIOSCAN30RJ1
Can Comm FailBattery communication faultMất truyền thông với pinĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cáp truyền thông của đồng hồ có bị hư hỏng không
BMS Over VoltBattery overvoltage of BMSBMS báo pin quá ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS Under VoltBattery undervoltage of BMSBMS báo pin thấp ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS Over TempBattery overtemperature of BMSBMS báo pin quá nhiệtĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS Under TempBattery undertemperature of BMSBMS báo pin dưới ngưỡng nhiệtĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS Chg. Ov_CCharge overcurrent of BMSBMS báo quá dòng sạcĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS Dischg. Ov_CDischarge overcurrent of BMSBMS báo quá dòng xảĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS InternalExternal fault of BMSBMS báo lỗi bên ngoàiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS ImbalanceBattery unbalance of BMSBMS báo các cell lệch nhauĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn
BMS AlarmAlarm fault of BMSBMS phát cảnh báo chungĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại pin, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Lead-acid batt UTPUndertemperature of lead-acid batteryẮc quy chì dưới ngưỡng nhiệtĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra nhiệt độ môi trường của pin chì có trong dải bình thường không
Lead-acid batt OTPOvertemperature of lead-acid batteryẮc quy chì quá nhiệtĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra nhiệt độ môi trường của pin chì có trong dải bình thường không
Heatsink Ntc ErrExternal temperature sensor failureHỏng cảm biến nhiệt gắn ngoàiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cảm biến nhiệt độ đã lắp trong pin chì chưa
  2. Kiểm tra cáp NTC đấu nối đúng vào inverter chưa
  3. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Alarm1-BMSBattery BMS Alarm (mã 2015)BMS của pin phát cảnh báoHybrid S6-EH[26]
  1. Khởi động lại pin
  2. Xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Alarm2-BMSBattery BMS Alarm 2 (mã 2017)BMS của pin phát cảnh báo cấp haiHybrid S6-EH[26]
  1. Khởi động lại pin
  2. Xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
LG-BMS-FaultLG Battery BMS Fault (mã 2019)BMS pin LG báo lỗiHybrid S6-EH[26]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin LG nếu lỗi vẫn còn
LG-Comm-FAILLG Battery Communication Failure (mã 2021)Mất truyền thông với pin LGHybrid S6-EH[26]
  1. Khởi động lại pin
  2. Liên hệ hãng pin LG nếu lỗi vẫn còn

11.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Mã CAN Fail và Can Comm Fail xử lý thế nào

Tài liệu dòng hybrid mô tả rất chi tiết cho mã CAN Fail.[1] Hãng yêu cầu kiểm tra tình trạng cáp, xác nhận đã cắm đúng cổng CAN của cả pin lẫn inverter, và xác nhận đang dùng đúng loại cáp.[1] Tài liệu ghi thêm một điểm nhiều người bỏ qua, có hãng pin yêu cầu loại cáp riêng do chính hãng pin cung cấp.[1] Cáp mạng thông thường cắm vừa cổng nhưng thứ tự chân không khớp nên vẫn báo lỗi.[1]

Mã Batt_Comm_FAIL 2012 và cách xử lý theo hãng

Trên SolisCloud và các bản phần mềm mới của dòng hybrid, mã báo mất truyền thông pin được đổi tên thành Batt_Comm_FAIL mang số hiệu 2012, tên cũ là CAN_Comm_FAIL.[26] Anh chị gặp CAN Fail trên màn hình máy nhưng Batt_Comm_FAIL trên ứng dụng thì đó là cùng một lỗi, không phải hai sự cố khác nhau.[26] Quy trình của hãng có bốn bước theo đúng thứ tự. Bước một là nhìn đèn LED trên pin, nếu đèn đỏ sáng hoặc nhấp nháy thì pin đã cạn sâu, phải sạc ngoài cho tới khi đèn về xanh mới nối lại.[26] Bước hai là mở SolisCloud vào mục theo dõi pin, đọc đồng thời hai giá trị BMS Voltage và Battery Voltage.[26] Bước ba là ngắt pin ra, đo điện áp tại cực pin bằng đồng hồ vạn năng rồi so với số hiển thị trên ứng dụng, lệch nhiều nghĩa là đường truyền thông đang sai chứ không phải pin hỏng.[26] Bước bốn là thay cáp truyền thông sang bản WIOSCAN30RJ1, bản cũ WIOSCAN35RJ3 có thứ tự chân RJ45 không còn khớp và là nguyên nhân rất hay gặp.[26] Nếu đã làm đủ bốn bước mà lỗi còn thì gọi kỹ thuật Việt Nam Solar theo số 088.60.60.660 để đo tại chỗ.

Mã NO-Battery và No Battery báo máy chưa nhận pin

Mã NO-Battery trên dòng hybrid S6-EH và No Battery trên dòng độc lập S6-EO đều báo inverter không nhận được module pin nào.[1] Khác với mã mất truyền thông, mã này nghĩa là máy không thấy pin cả về điện lẫn về dữ liệu.[21] Hướng dẫn của hãng là xác nhận pin đã được nối đúng vào máy, rồi kiểm tra trạng thái cầu dao pin và cầu chì pin có đang đóng không.[26] Thực tế lắp đặt tại Việt Nam, ba nguyên nhân hay gặp nhất là cầu dao pin chưa bật sau khi bảo trì, công tắc nguồn trên chính module pin còn tắt, và đầu cốt cực pin bị lỏng do rung hoặc giãn nở nhiệt.[21] Nếu pin đã bật, cầu dao đã đóng mà máy vẫn báo mã này thì đo điện áp tại cực pin, điện áp bằng không nghĩa là BMS đã tự ngắt để bảo vệ và phải liên hệ hãng pin.[26]

Chọn sai hãng pin là lỗi hay gặp nhất khi mới lắp

Mã BatName-FAIL và Batt Name Err báo hãng pin chọn trong máy không khớp pin thực tế.[1] Hướng dẫn của hãng chỉ có một bước là xác nhận lựa chọn dòng pin trong máy có khớp với pin đang lắp không.[1] Mỗi hãng pin dùng giao thức BMS riêng nên chọn sai là inverter đọc sai dữ liệu.[21] Lỗi này thường xuất hiện ngay ngày đầu chạy thử hoặc sau khi thay pin khác hãng.[21]

Quá áp và thấp áp pin

Mã OV-Vbatt báo phát hiện pin quá áp, mã UN-Vbatt báo pin thấp áp.[1] Với quá áp, tài liệu yêu cầu xác minh điện áp pin nằm trong dải chuẩn bằng cách đo tại điểm đấu nối của inverter rồi liên hệ hãng pin.[1] Với thấp áp, hướng dẫn là khởi động lại hệ thống và xác nhận lỗi còn tiếp diễn không.[1] Mã OV-Vbatt-H là quá áp ở mức phần cứng, cần kiểm tra cầu dao pin có nhảy không và pin có hỏng không.[1]

Nhóm mã BMS trên dòng độc lập

Dòng S6-EO có riêng chín mã bắt đầu bằng BMS, phản ánh trạng thái pin do chính BMS gửi về.[21] Gồm quá áp, thấp áp, quá nhiệt, dưới ngưỡng nhiệt, quá dòng sạc, quá dòng xả, lỗi bên ngoài, các cell lệch nhau và cảnh báo chung.[21] Hướng dẫn chung của hãng là khởi động lại pin và liên hệ hãng pin nếu lỗi vẫn còn.[21] Đây là lỗi thuộc về pin, inverter chỉ đóng vai trò hiển thị.[21]

Dòng độc lập hỗ trợ cả ắc quy chì

Hai mã Lead-acid batt UTP và Lead-acid batt OTP chỉ áp dụng khi dùng ắc quy chì.[21] Mã báo nhiệt độ ắc quy nằm ngoài dải làm việc bình thường.[21] Mã Heatsink Ntc Err báo hỏng cảm biến nhiệt gắn ngoài, tài liệu yêu cầu kiểm tra đã lắp cảm biến vào ắc quy chưa và cáp NTC đã cắm đúng chưa.[21] Thiếu cảm biến nhiệt thì máy không kiểm soát được nhiệt độ ắc quy khi sạc.[21]

Bốn mã pin chỉ hiện trên ứng dụng SolisCloud

Mã Alarm1-BMS và Alarm2-BMS báo chính BMS của pin đang phát cảnh báo, chia làm hai cấp.[26] Inverter chỉ đóng vai trò hiển thị, nguyên nhân thật nằm trong pin nên phải đọc thêm mã lỗi trên ứng dụng của hãng pin.[26] Hai mã LG-BMS-Fault và LG-Comm-FAIL dành riêng cho pin LG, một mã báo BMS lỗi và một mã báo mất truyền thông.[26] Hãng hướng dẫn khởi động lại pin trước, nếu lỗi vẫn còn thì liên hệ trực tiếp hãng pin chứ không phải hãng inverter.[26]

12. Lỗi cổng dự phòng và quá tải inverter Solis 5 mã

Cổng dự phòng cấp điện cho mạch ưu tiên khi mất lưới, chỉ có trên dòng hybrid và dòng độc lập.[1] Nhóm mã này báo tải trên mạch ưu tiên vượt khả năng của máy hoặc điện áp tại cổng bất thường.[1] Đây là nhóm anh chị tự xử lý được bằng cách giảm tải.[1]

12.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
Over-LoadLoad overload faultQuá tải mạch dự phòngHybrid S6-EH[1]
  1. Công suất tải backup hoặc dòng khởi động tải cảm quá lớn
  2. Giảm bớt tải đang đấu trên cổng backup
  3. Tháo tải cảm ra khỏi đường backup
OV-VbackupInverting overvoltageQuá áp tại cổng dự phòngHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra đấu nối cổng backup có bình thường không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Backup Over VoltBypass overvoltage faultQuá áp cổng dự phòngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra dây cổng Backup có bình thường không
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Backup Over CurrBypass overcurrent faultQuá dòng cổng dự phòngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Soft Start ErrSoft start failureKhởi động mềm thất bạiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Gửi thiết bị về nhà máy để sửa chữa

12.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Quá tải cổng dự phòng là lỗi phổ biến nhất

Tài liệu dòng hybrid ghi nguyên nhân rõ ràng, công suất tải dự phòng quá lớn hoặc dòng khởi động của tải cảm ứng quá cao.[1] Hướng xử lý là bớt tải khỏi mạch dự phòng hoặc bỏ hẳn tải cảm ứng khỏi mạch đó.[1] Tải cảm ứng gồm máy lạnh, máy bơm, tủ lạnh, các thiết bị có động cơ.[1] Dòng khởi động của những thiết bị này có thể gấp nhiều lần dòng chạy ổn định.[1]

Quá áp tại cổng dự phòng

Mã OV-Vbackup trên dòng hybrid và Backup Over Volt trên dòng độc lập báo điện áp tại cổng dự phòng vượt ngưỡng.[1] Tài liệu yêu cầu kiểm tra đấu dây cổng dự phòng có bình thường không rồi khởi động lại hệ thống.[1] Lỗi này thường xuất hiện khi đấu nhầm cổng dự phòng với cổng lưới.[21] Đấu nhầm hai cổng là lỗi thi công nghiêm trọng, cần kiểm tra lại toàn bộ sơ đồ đấu nối.[24]

Khởi động mềm thất bại

Mã Soft Start Err chỉ có trên dòng độc lập S6-EO.[21] Máy báo khâu khởi động mềm không hoàn tất, tài liệu hướng dẫn khởi động lại và gửi về hãng sửa nếu không hết.[21] Lỗi này thuộc phần cứng bên trong, không có bước kiểm tra ngoài.[21] Anh chị ghi lại mã và liên hệ đơn vị phân phối để làm bảo hành.[23]

13. Lỗi nhiệt độ và quạt tản nhiệt inverter Solis 9 mã

Nhiệt độ là nhóm mã anh chị tự xử lý được nhiều nhất mà không cần thợ.[11] Máy đo nhiệt độ khối công suất và nhiệt độ môi trường, vượt ngưỡng thì giảm công suất rồi dừng hẳn.[1] Nguyên nhân gần như luôn là thông gió kém, bụi bám tản nhiệt hoặc lắp sai vị trí.[20]

13.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
OV-TEM*Over TemperatureQuá nhiệtHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra thông gió quanh máy và làm sạch cánh tản nhiệt
  2. Che chắn nếu có nắng chiếu trực tiếp vào inverter khi trời nóng
  3. Tắt máy chờ năm tới mười lăm phút tùy dòng máy rồi bật lại
OV-TEM*Over TemperatureQuá nhiệtHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra vị trí lắp đặt inverter có đúng yêu cầu của sách hướng dẫn
  2. Giảm nhiệt độ môi trường và khởi động lại inverter sau mười lăm phút
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu lỗi vẫn còn
OV-TEM*Module over temperatureQuá nhiệt khối công suấtHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra khu vực quanh inverter có tản nhiệt kém không
  2. Xác nhận việc lắp đặt sản phẩm đáp ứng các yêu cầu
UN-TEM*Under TemperatureNhiệt độ dưới ngưỡng cho phépHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra nhiệt độ môi trường có quá thấp không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
UN-TEM*Low temperature protectionBảo vệ nhiệt độ thấpHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra nhiệt độ môi trường làm việc của inverter
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Module Over TempOver temperature protectionBảo vệ quá nhiệt khối công suấtĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra môi trường quanh inverter có tản nhiệt kém không
  2. Xác nhận việc lắp đặt inverter đúng theo yêu cầu
System Over TempOver temperature protectionBảo vệ quá nhiệt toàn hệĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra môi trường quanh inverter có tản nhiệt kém không
  2. Xác nhận việc lắp đặt inverter đúng theo yêu cầu
Under TempUndertemperature protectionBảo vệ nhiệt độ thấpĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra nhiệt độ môi trường xung quanh inverter
  2. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Fan AlarmFan alarmCảnh báo quạt tản nhiệtHybrid S6-EH[1]
  1. Kiểm tra quạt bên trong chạy đúng hay bị kẹt không
  2. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành

13.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Hai hướng dẫn khác nhau giữa các dòng máy

Dòng hòa lưới S5 hướng dẫn kiểm tra thông gió quanh máy và xem có nắng chiếu trực tiếp vào inverter trong thời tiết nóng không.[11] Dòng hòa lưới S6 đưa bốn bước gồm kiểm tra vị trí lắp có đúng yêu cầu tài liệu không, tìm cách giảm nhiệt độ môi trường, khởi động lại sau mười lăm phút, rồi mới liên hệ hãng.[20] Dòng hybrid gộp thành hai bước là kiểm tra môi trường xung quanh tản nhiệt kém không và xác nhận lắp đặt đạt yêu cầu chưa.[1] Điểm chung của cả ba là xử lý từ bên ngoài trước.[20]

Nhiệt độ thấp cũng là lỗi

Mã UN-TEM và Under Temp báo nhiệt độ môi trường thấp hơn dải làm việc của máy.[20] Ở Việt Nam mã này gần như không gặp, trừ vùng núi cao vào mùa đông.[20] Tài liệu hướng dẫn kiểm tra nhiệt độ môi trường quanh máy rồi khởi động lại.[1] Máy tự chạy lại khi nhiệt độ về trong dải cho phép.[1]

Cảnh báo quạt tản nhiệt

Mã Fan Alarm chỉ có trên dòng hybrid S6-EH.[1] Hướng dẫn duy nhất của hãng là kiểm tra quạt bên trong có chạy đúng không hoặc có bị kẹt không.[1] Bụi bám cánh quạt là nguyên nhân thường gặp ở khu vực nhiều bụi hoặc gần đường lớn.[20] Quạt hỏng cơ khí phải thay để tránh máy quá nhiệt kéo dài làm giảm tuổi thọ khối công suất.[24]

14. Lỗi hồ quang điện AFCI inverter Solis 10 mã

AFCI là chức năng phát hiện hồ quang điện trên mạch một chiều, chỉ có trên các model được trang bị module này.[11] Hồ quang một chiều là nguyên nhân cháy phổ biến nhất trong hệ điện mặt trời.[24] Máy báo mã AFCI là ngắt ngay, anh chị không được bỏ qua hay tắt chức năng này.[1]

14.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
AFCI self-detectionAFCI module self-detect faultModule AFCI tự kiểm tra thất bạiHòa lưới S5[11]
  1. Tắt cầu dao một chiều, chờ đèn và màn hình tắt hẳn rồi bật lại
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu module AFCI vẫn báo lỗi tự kiểm tra
Arcing protectionDetect arc in DC circuitPhát hiện hồ quang trên mạch một chiềuHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đầu nối và hộp đấu dây sau tấm pin tìm dấu hồ quang
  2. Soi kỹ tình trạng cáp một chiều rồi mới khởi động lại máy
  3. Ngắt cầu dao xoay chiều và một chiều rồi gọi kỹ thuật nếu lặp lại
AFCI-Check*AFCI module self-detect faultModule AFCI tự kiểm tra thất bạiHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
AFCI-Check*AFCI self-test failureModule AFCI tự kiểm tra thất bạiHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
ARC-FAULT*Detect arc in DC circuitPhát hiện hồ quang trên mạch một chiềuHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra hồ quang tại các điểm đấu nối của inverter
  2. Khởi động lại inverter
ARC-FAULT*AFCI failureAFCI báo lỗi hồ quangHybrid S6-EH[1]
  1. Đảm bảo các đầu nối trong hệ PV được siết chặt
  2. Có thể chỉnh cài đặt lỗi hồ quang trong cài đặt nâng cao
AFCI-Comm-FailAFCI communication failMất truyền thông với module AFCIHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
AFCI-CTModule-FailAFCI CT module failHỏng module biến dòng của AFCIHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
AFCI Check ErrArc self-detection faultTự kiểm tra hồ quang thất bạiĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra có hồ quang trong đấu nối PV và khởi động lại inverter
AFCI ErrArc protectionBảo vệ hồ quang kích hoạtĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết

14.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Phân biệt lỗi tự kiểm tra với phát hiện hồ quang thật

Mã AFCI-Check và AFCI self-detection báo module AFCI tự kiểm tra thất bại, tức chính module có vấn đề.[11] Mã ARC-FAULT và Arcing protection mới là phát hiện hồ quang thật trên mạch một chiều.[20] Hai nhóm này khác hẳn nhau về mức độ nguy hiểm.[1] Lỗi tự kiểm tra thì khởi động lại rồi gọi kỹ thuật, còn phát hiện hồ quang thì phải soi toàn bộ đầu nối trước khi cho chạy lại.[20]

Cách xử lý khi báo phát hiện hồ quang

Tài liệu dòng hòa lưới S6 yêu cầu kiểm tra có hồ quang trong đấu nối của inverter không rồi mới khởi động lại.[20] Tài liệu dòng hybrid hướng dẫn xác minh mọi đầu nối trong hệ PV đã siết chặt, và ghi thêm rằng có thể chỉnh cài đặt hồ quang trong phần cài đặt nâng cao nếu cần.[1] Điểm cần soi kỹ nhất là đầu nối MC4 bị ẩm, bị ép sai cỡ hoặc bị trầy vỏ cáp.[24] Không được chỉnh độ nhạy AFCI để tắt cảnh báo khi chưa tìm ra nguyên nhân.[24]

Mã liên quan tới module AFCI trên dòng hòa lưới S6

Dòng S6 hòa lưới có thêm hai mã mà các dòng khác không có.[20] AFCI-Comm-Fail báo mất truyền thông với module AFCI, AFCI-CTModule-Fail báo hỏng module biến dòng của AFCI.[20] Cả hai đều được xử lý bằng cách khởi động lại rồi liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng.[20] Hai mã này cho thấy AFCI trên dòng S6 là một khối độc lập giao tiếp với bo chính.[20]

Hồ quang một chiều có nguy cơ cháy thật

Hồ quang trên mạch một chiều không tự tắt như hồ quang xoay chiều, nhiệt độ điểm hồ quang có thể lên rất cao.[24] Khi máy báo mã hồ quang, anh chị ngắt cầu dao xoay chiều rồi ngắt cầu dao một chiều và gọi kỹ thuật ngay.[23] Không tự leo mái kiểm tra đầu nối khi trời nắng vì dàn pin vẫn đang có điện áp cao.[24]

15. Lỗi phần cứng và bo mạch nội bộ inverter Solis 30 mã

Nhóm phần cứng gồm 26 mã liên quan tới bo mạch, vi xử lý, rơ-le và nguồn nuôi bên trong.[11] Đặc điểm chung là tài liệu chỉ đưa một hoặc hai bước rồi yêu cầu liên hệ kỹ thuật.[1] Không có bước kiểm tra bên ngoài nào vì lỗi nằm trong máy.[11]

15.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
No powerInverter no power on LCDMàn hình không lên nguồnHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đấu nối đầu vào của chuỗi tấm pin
  2. Đo điện áp một chiều, một pha trên 120V và ba pha trên 350V
  3. Kiểm tra cực dương âm của chuỗi pin có bị đấu ngược không
LCD show initializing all the timeCan not start-upMàn hình đứng ở chữ initializing, máy không khởi độngHòa lưới S5[11]
  1. Kiểm tra đấu nối và điện áp chuỗi tấm pin đầu vào
  2. Kiểm tra đầu nối trên bo chính và bo nguồn đã cắm chắc chưa
  3. Kiểm tra đầu nối từ DSP xuống bo nguồn đã cắm chắc chưa
Screen OFF with DC appliedInverter internally damagedMàn tối trong khi vẫn có điện một chiều, máy hỏng bên trongHòa lưới S5[11]
  1. Xác nhận vẫn có điện áp một chiều tại đầu vào của máy
  2. Máy đã hỏng bên trong, liên hệ trung tâm bảo hành để thay thế
INI-FAULT*Initialization system faultLỗi khởi tạo hệ thốngHòa lưới S5[11]
  1. Tắt cầu dao một chiều, chờ đèn và màn hình tắt hẳn rồi bật lại
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt hoặc trung tâm bảo hành nếu lỗi vẫn còn
INI-FAULT*Initialization system faultLỗi khởi tạo hệ thốngHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
INI-FAULT*AD zero drift overlinkTrôi điểm không của mạch đoHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
Dsp Init ErrDSP initializing protectionBảo vệ khi khởi tạo DSPĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
DSP-B-FAULT*Comm. failure between main and slave DSPMất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
DSP-B-FAULT*The master-slave DSP communication is abnormalTruyền thông DSP chính và phụ bất thườngHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
DSP-B-Com-FauComm. failure between main and slave DSPMất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
Dsp B FaultCommunication fault betweent main DSP and slave DSPMất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Dsp Comm FailDSP communication faultLỗi truyền thông DSPĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại DSP, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
Dsp Ram ErrAbnormal SRAM of DSP boardBộ nhớ SRAM của bo DSP bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Dsp Flash ErrAbnormal FLASH of DSP boardBộ nhớ FLASH của bo DSP bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Dsp PC ErrAbnormal PC pointer of DSP boardCon trỏ chương trình của DSP bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Dsp Reg ErrAbnormal key register of DSPThanh ghi quan trọng của DSP bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Dsp SelfCk ErrAbnormal self-detection of DSPDSP tự kiểm tra bất thườngĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
Eeprom Init ErrEeprom initializing faultLỗi khởi tạo bộ nhớ EEPROMĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
RelayChk-FAIL*Relay check failKiểm tra rơ-le thất bạiHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter theo hướng dẫn của hãng
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt vì rơ-le hỏng bắt buộc phải thay mới
RelayChk-FAIL*Relay failureLỗi rơ-leHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
Relay-FAULTRelay check failKiểm tra rơ-le thất bạiHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
Input Relay ErrRealy faultLỗi rơ-le đầu vàoĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
12Power-FAULT*12V power supply faultLỗi nguồn nuôi 12VHòa lưới S5[11]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ đơn vị lắp đặt nếu chưa hết
12Power-FAULT*12V power supply faultLỗi nguồn nuôi 12VHòa lưới S6[20]
  1. Khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
12Power-FAULT*12V undervoltage failureNguồn nuôi 12V thấp ápHybrid S6-EH[1]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
  2. Tắt inverter, chờ năm phút rồi mới bật lại
  3. Nếu lỗi vẫn còn, liên hệ đại lý hoặc trung tâm bảo hành
12V Power Err12V power undervoltageNguồn nuôi 12V thấp ápĐộc lập S6-EO[21]
  1. Khởi động lại hệ thống, xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
DSP-B-Sam-FauMissing or error from DSP software (mã 1036)Phần mềm DSP bị lỗi hoặc thiếuHòa lưới S6[26]
  1. Kiểm tra phiên bản phần mềm DSP có tồn tại không
  2. Khởi động lại inverter
  3. Liên hệ hãng nếu lỗi vẫn còn
DSP-SelfCheckDSP firmware does not match the hardware (mã 1058)Firmware DSP không khớp phần cứngHòa lưới S6[26]
  1. Đối chiếu phiên bản phần mềm với đúng mã máy
  2. Liên hệ hãng nếu hai bên không khớp
DspSelfChkAbnormal self-detection of DSP (mã 1058)DSP tự kiểm tra bất thườngHybrid S6-EH[26]
  1. Khởi động lại hệ thống
  2. Xác nhận lỗi còn tiếp diễn không
WORD5_B13Mismatch between DSP software and firmware (mã 105A)Phần mềm DSP không khớp firmwareHybrid S6-EH[26]
  1. Đối chiếu ký tự thứ tư và thứ năm của số seri với model trên màn hình

15.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Ba triệu chứng không có mã số

Bảng lỗi dòng S5 liệt kê ba tình huống mô tả bằng hiện tượng chứ không có mã.[11] No power là màn hình không lên, tài liệu hướng dẫn kiểm tra đấu nối đầu vào PV, đo điện áp một chiều phải trên 120V với máy một pha và trên 350V với máy ba pha, rồi kiểm tra cực PV có bị đấu ngược không.[11] LCD show initializing all the time là màn đứng ở chữ initializing, cần kiểm tra đầu nối trên bo chính, bo nguồn và đầu nối DSP.[11] Screen OFF with DC applied là màn tối trong khi vẫn có điện một chiều, tài liệu ghi thẳng là máy đã hỏng bên trong.[11]

Nhóm mã DSP và bo điều khiển

DSP là vi xử lý điều khiển chính của inverter, máy dùng hai DSP kiểm tra chéo nhau.[11] Mã DSP-B-FAULT và DSP-B-Com-Fau báo mất liên lạc giữa DSP chính và DSP phụ.[20] Dòng độc lập tách rất chi tiết thành sáu mã riêng cho từng khối của bo DSP, gồm bộ nhớ SRAM, bộ nhớ FLASH, con trỏ chương trình, thanh ghi quan trọng, khâu tự kiểm tra và khâu truyền thông.[21] Mức độ chi tiết này giúp trung tâm bảo hành khoanh vùng linh kiện nhanh hơn.[21]

Lỗi rơ-le không được bỏ qua

Rơ-le xoay chiều bên trong là bộ phận cách ly inverter khỏi lưới khi có sự cố.[11] Mã RelayChk-FAIL, Relay-FAULT và Input Relay Err đều báo khâu kiểm tra rơ-le không đạt.[20] Tài liệu chỉ cho phép khởi động lại rồi liên hệ kỹ thuật, không có cách xử lý tại chỗ.[11] Rơ-le hỏng phải thay chứ không được nối tắt vì đây là chức năng cách ly an toàn bắt buộc.[24]

Nguồn nuôi 12V và lỗi khởi tạo

Mã 12Power-FAULT và 12V Power Err báo nguồn nuôi 12V cho mạch điều khiển bị thấp áp.[20] Mã INI-FAULT trên dòng hòa lưới là lỗi khởi tạo hệ thống, nhưng trên dòng hybrid cùng mã đó lại mô tả là trôi điểm không của mạch đo.[1] Đây là một trong 22 mã trùng tên khác nghĩa cần đối chiếu kỹ.[1] Mã Eeprom Init Err trên dòng độc lập báo lỗi khởi tạo bộ nhớ lưu cấu hình.[21]

Bốn mã phần mềm DSP trên hệ mã ứng dụng

Mã DSP-B-Sam-Fau báo phần mềm DSP bị lỗi hoặc thiếu, cần kiểm tra phiên bản phần mềm có tồn tại trong máy không.[26] Mã DSP-SelfCheck và DspSelfChk cùng mang số hiệu 1058 nhưng khác nghĩa, bản hòa lưới báo firmware không khớp phần cứng còn bản hybrid báo DSP tự kiểm tra bất thường.[26] Mã WORD5_B13 báo phần mềm DSP không khớp firmware, hãng yêu cầu đối chiếu ký tự thứ tư và thứ năm của số seri với model hiển thị trên màn hình.[26] Cả bốn mã đều thuộc nhóm phần mềm nạp sai hoặc nạp thiếu từ khâu sản xuất, phải để kỹ thuật hãng nạp lại chứ không tự cập nhật được.

16. Lỗi công tơ, CT và điều khiển từ xa inverter Solis 14 mã

Nhóm này liên quan tới thiết bị đo đếm và điều khiển gắn kèm chứ không phải bản thân inverter.[20] Gồm công tơ thông minh, biến dòng CT, giao diện điều khiển DRM và chức năng chống phát ngược theo tiêu chuẩn G100.[20] Máy vẫn phát điện được nhưng chức năng giới hạn công suất hoặc giám sát sẽ sai.[20]

16.1. Danh sách mã và cách khắc phục

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Mã hiển thịTên gốc trên tài liệu hãngNghĩa tiếng ViệtHệ mãCách khắc phục
Fail SafeMeter Communication FailMất truyền thông với công tơHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra truyền thông công tơ và khởi động lại inverter
  2. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
Fail safeCT or Meter failureHỏng biến dòng hoặc công tơĐộc lập S6-EO[21]
  1. Xác nhận đấu nối của đồng hồ hoặc CT có đúng không
Meter Comm FailMeter communication faultMất truyền thông với công tơĐộc lập S6-EO[21]
  1. Kiểm tra cáp truyền thông của đồng hồ có bị hư hỏng không
  2. Xác nhận đấu nối cáp DRM có chắc chắn không
  3. Kiểm tra đồng hồ có bị hư hỏng không
MET_SEL_FAILMeter type select failChọn sai loại công tơ trong cài đặtHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra loại công tơ thông minh đang đấu nối thực tế với inverter
  2. Chọn đúng loại công tơ đó trong phần cài đặt của inverter
CT FaultCT FaultMất kết nối biến dòngHòa lưới S6[20]
  1. Nếu G100V2 Control Switch đang bật, sửa dây CT rồi chạy G100V2 Alarm Clear
  2. Nếu G100V2 Control Switch đang tắt, sửa dây CT và khởi động lại inverter
  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của hãng nếu chưa hết
DRM_CTL_OffDRM control inverter to stopLệnh DRM yêu cầu máy dừng phátHòa lưới S6[20]
  1. Kiểm tra chức năng DRM có đang được bật không
  2. Cảnh báo cho biết DRM đang điều khiển inverter dừng hoạt động
  3. Tắt chức năng DRM nếu đây không phải trạng thái mong muốn
State 2 excursionG100 State 2 excursionVượt ngưỡng dòng ngược theo tiêu chuẩn G100Hòa lưới S6[20]
  1. Cảnh báo xuất hiện khi dòng ngược vượt ngưỡng G100V2 Backflow Current
  2. Theo yêu cầu G100, cảnh báo này phải được reset thủ công
  3. Vào Settings > EPM Setting > Built-in EPM Setting > G100V2 Alarm Clear
MET_Comm_FAILMeter communication cables aren't connected (mã 2011)Chưa nối cáp truyền thông công tơHybrid S6-EH[26]
  1. Kiểm tra cáp truyền thông của công tơ
  2. Xác nhận đã chọn đúng hãng công tơ trong cài đặt
  3. Khởi động lại inverter
CT-FailsafeCT lost the connection with EPMBiến dòng mất kết nối với bộ EPMBộ EPM[26]
  1. Kiểm tra cáp biến dòng
  2. Không tháo phía thứ cấp trước khi tháo phía sơ cấp
M-ComFailSafeAbnormal meter communicationTruyền thông công tơ bất thườngBộ EPM[26]
  1. Khởi động lại bộ EPM
  2. Liên hệ hãng nếu lỗi vẫn còn
M-VFailSafeAbnormal meter voltageĐiện áp công tơ đo được bất thườngBộ EPM[26]
  1. Khởi động lại bộ EPM
  2. Liên hệ hãng nếu lỗi vẫn còn
RS485AllFailEPM lost RS485 connection with all invertersBộ EPM mất kết nối RS485 với toàn bộ inverterBộ EPM[26]
  1. Kiểm tra toàn bộ cáp truyền thông từ bộ EPM tới các inverter
RS485 FailEPM lost RS485 connection with one or more invertersBộ EPM mất kết nối RS485 với một vài inverterBộ EPM[26]
  1. Kiểm tra cáp truyền thông từ bộ EPM tới inverter tương ứng

16.2. Nguyên nhân và cách khắc phục

Mất truyền thông với công tơ

Mã Fail Safe trên dòng hòa lưới S6 và Meter Comm Fail trên dòng độc lập cùng báo mất truyền thông với công tơ.[20] Tài liệu hướng dẫn kiểm tra truyền thông công tơ rồi khởi động lại máy.[20] Dòng độc lập ghi ba bước gồm kiểm tra cáp truyền thông công tơ có hỏng không, xác nhận cáp DRM đã đấu chắc chưa, và kiểm tra công tơ có hỏng không.[21] Cáp RS485 đi chung máng với cáp động lực rất dễ bị nhiễu, nên tách riêng khi thi công.[24]

Chọn sai loại công tơ và lắp ngược CT

Mã MET_SEL_FAIL báo loại công tơ chọn trong máy không khớp công tơ thực tế đang đấu.[20] Hướng dẫn của hãng là chọn đúng loại công tơ trong cài đặt dựa trên công tơ thực tế.[20] Mã CT Fault báo biến dòng nối với inverter hoặc nối với công tơ mất kết nối.[20] Nếu chức năng G100V2 đang bật thì sau khi sửa dây CT phải vào Settings, EPM Setting, Built-in EPM Setting rồi chọn G100V2 Alarm Clear để xóa cảnh báo.[20]

Nhóm mã DRM và tiêu chuẩn G100

DRM là giao diện cho phép đơn vị điện lực điều khiển công suất phát từ xa, bắt buộc ở một số thị trường.[20] Mã DRM_LINK_FAIL báo mất kết nối thiết bị điều khiển, nếu thực tế không đấu DRM thì tài liệu yêu cầu tắt chức năng DRM trong cài đặt.[20] Mã DRM_CTL_Off báo chính lệnh DRM đang yêu cầu máy dừng phát, đây là hoạt động bình thường chứ không phải hỏng.[20] Mã State 2 excursion báo dòng phát ngược vượt ngưỡng G100V2 và phải được xóa thủ công theo yêu cầu của tiêu chuẩn.[20]

Bộ EPM là thiết bị riêng, có bảng mã riêng

Bộ EPM là thiết bị chống phát ngược lắp ngoài, đấu giữa công tơ và cụm inverter, không phải một phần của inverter.[26] Vì vậy bộ EPM có bảng mã riêng gồm năm mã, hiển thị trên chính màn hình của bộ EPM chứ không lên màn hình inverter.[26] Mã CT-Failsafe báo biến dòng mất kết nối, tài liệu nhắc rõ không được tháo phía thứ cấp trước phía sơ cấp.[26] Hai mã M-ComFailSafe và M-VFailSafe báo truyền thông và điện áp công tơ bất thường, xử lý bằng cách khởi động lại bộ EPM.[26] Mã RS485AllFail báo mất kết nối với toàn bộ inverter, thường do đứt cáp trục, còn RS485 Fail chỉ mất với một vài máy nên soi đúng nhánh đó.[26] Riêng mã MET_Comm_FAIL nằm trên inverter hybrid, báo chưa nối cáp truyền thông công tơ, cần kiểm tra cáp và xác nhận đã chọn đúng hãng công tơ.[26]

17. Mã lỗi Solis trùng tên nhưng khác nghĩa theo dòng máy Quan trọng

Đây là phần khiến nhiều thợ xử lý sai hướng. Có 22 mã xuất hiện ở từ hai hệ trở lên, trong đó một số mã mang nghĩa hoàn toàn khác nhau[1]. Bảng dưới đối chiếu nghĩa của từng mã theo đúng tài liệu của từng nhóm sản phẩm[20].
Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
MãHòa lưới S6Hybrid S6-EHHòa lưới S5Ghi chú
UNB-BUSUnder DC bus voltage - bus thấp ápDC bus unbalanced voltage - hai nửa bus lệch áp-Nặng nhất. Hai lỗi khác hẳn nguyên nhân và cách xử lý.
INI-FAULTInitialization system fault - lỗi khởi tạo hệ thốngAD zero drift overlink - trôi điểm không mạch đoInitialization system faultHòa lưới là lỗi khởi tạo, hybrid là trôi điểm không mạch đo.
OV-BUSOver DC bus voltage - kiểm tra điện áp đầu vàoDC bus overvoltage - khởi động lại hệ thốngOver DC bus voltage - kiểm tra cuộn cảm và mạch láiCùng nghĩa nhưng ba hướng xử lý khác nhau.
OV-TEMOver Temperature - bốn bước xử lýModule over temperature - hai bước xử lýOver Temperature - hai bước xử lýSố bước và nội dung hướng dẫn khác nhau theo dòng.
OV-G-IOver grid current - quá dòng lướiA phase RMS value overcurrent - quá dòng hiệu dụng pha AOver grid current - quá dòng lướiHybrid chỉ rõ pha A và giá trị hiệu dụng.
DC-INTF.DC hardware overcurrent - quá dòng phần cứngDC hardware overcurrent (1, 2, 3, 4) - theo bốn kênhDC-INTF: DC input overcurrent - quá dòng đầu vàoDòng S5 gọi là quá dòng đầu vào, hai dòng còn lại là quá dòng phần cứng.
GRID-INTF.AC hardware overcurrent - quá dòng phần cứng ACAC hardware overcurrent (abc phase) - ba phaGRID-INTF01/02: Grid interference - nhiễu lướiDòng S5 hiểu là nhiễu lưới, hai dòng còn lại là quá dòng phần cứng.
IGFOL-FGrid current tracking failGrid current tracking failureGrid current tracking failCùng nghĩa trên cả ba hệ, không có bẫy.
IGBT-OV-IOver IGBT currentIGBT overcurrentOver IGBT currentCùng nghĩa trên cả ba hệ, không có bẫy.
OV-DCA-IDC 1 average overcurrent - kiểm tra cực tính nhánh ADC 1 average overcurrent - khởi động lạiManual để trống cột mô tảDòng S5 bỏ trống mô tả, phải lấy nghĩa từ hai dòng còn lại.
OV-DCB-IDC 2 average overcurrent - kiểm tra cực tính nhánh BDC 2 average overcurrent - khởi động lạiKhông có mã nàyChỉ có ở hòa lưới S6 và hybrid.
12Power-FAULT12V power supply fault12V undervoltage failure12V power supply faultHybrid mô tả cụ thể hơn là thấp áp.
DSP-B-FAULTĐổi tên thành DSP-B-Com-FauThe master-slave DSP communication is abnormalComm. failure between main and slave DSPHòa lưới S6 đổi tên mã, cùng bản chất.
RelayChk-FAILĐổi tên thành Relay-FAULTRelay failureRelay check failHòa lưới S6 đổi tên mã, cùng bản chất.
DCInj-FAULTHigh DC injection currentThe current DC component exceeds the limitDCinj-FAULT: High DC injection currentChú ý khác nhau chữ hoa chữ thường giữa các bản.
GRID-INTF02Power grid disturbance 02Power grid disturbance 02Không có mã nàyChỉ có ở hòa lưới S6 và hybrid.
UN-TEMUnder TemperatureLow temperature protectionKhông có mã nàyChỉ có ở hòa lưới S6 và hybrid.
AFCI-CheckAFCI module self-detect faultAFCI self-test failureAFCI self-detection - tên gọi khácDòng S5 gọi tên đầy đủ thay vì mã viết tắt.
ARC-FAULTDetect arc in DC circuitAFCI failureArcing protection - tên gọi khácDòng S5 gọi tên đầy đủ thay vì mã viết tắt.
NO-GridNo grid voltageNo gridNO-GRID - viết hoa toàn bộKhác nhau cách viết hoa giữa ba hệ.
IG-ADGrid current sampling failKhông có mã nàyGrid current sampling failChỉ có ở hai hệ hòa lưới.
Reverse-DCReverse DC polarity - kiểm tra và khởi động lạiKhông có mã nàyReverse DC polarity - kiểm tra cực tính đầu nốiChỉ có ở hai hệ hòa lưới, dòng S5 còn có thêm mã Reve-DC riêng.

Ba mã dễ xử lý sai nhất

Mã UNB-BUS là trường hợp nặng nhất, hòa lưới S6 hiểu là bus thấp áp còn hybrid hiểu là hai nửa bus lệch áp[1]. Mã INI-FAULT ở hòa lưới là lỗi khởi tạo hệ thống nhưng ở hybrid là trôi điểm không của mạch đo[1]. Mã GRID-INTF ở dòng S5 được hiểu là nhiễu lưới, còn ở hòa lưới S6 và hybrid lại là quá dòng phần cứng phía xoay chiều[20]. Ba mã này nếu tra nhầm hệ sẽ dẫn tới thay nhầm linh kiện[1].

18. Khi nào tự xử lý được, khi nào phải gọi kỹ thuật Bảng kiểm

Quy tắc ba lần. Nếu cùng một mã quay lại từ lần thứ ba trở lên trong vòng một tuần, anh chị dừng việc tự khởi động lại và gọi kỹ thuật[23]. Lỗi lặp là dấu hiệu hỏng phần cứng chứ không còn là sự cố nhất thời[11]. Tài liệu Solis yêu cầu tắt máy và chờ năm phút trước khi bật lại, riêng dòng S5-GC(50-70)K và S5-GC80K chờ mười lăm phút[12].

18.1. Nhóm anh chị tự xử lý được

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Nhóm lỗiMã tiêu biểuCách xử lý
Quá tải cổng dự phòngOver-Load, Backup Over CurrBớt thiết bị công suất lớn khỏi mạch điện ưu tiên, đặc biệt là máy lạnh, máy bơm và bếp từ.[1]
Nhiệt độ caoOV-TEM, Module Over Temp, System Over TempTắt máy cho nguội, vệ sinh bụi bám tản nhiệt, bảo đảm khoảng hở thông gió và che nắng chiếu trực tiếp.[11]
Quạt tản nhiệtFan AlarmKiểm tra vật cản trước quạt và vệ sinh bụi bám cánh quạt bằng khí nén.[1]
Điện áp và tần số lướiOV-G-V, UN-G-V, OV-G-F, UN-G-FĐo lại điện áp lưới tại tủ điện, chờ lưới ổn định, máy tự nối lưới trở lại.[20]
Mất lướiNO-GRID, NO-Grid, No GridKiểm tra aptomat riêng của hệ điện mặt trời có nhảy không và siết lại cực đấu nối xoay chiều.[11]
Cấu hình pinBatName-FAIL, Batt Name ErrVào ứng dụng chọn lại đúng hãng pin đang lắp thực tế.[1]
Mất truyền thông pinCAN Fail, Can Comm FailKiểm tra cáp đã cắm đúng cổng CAN của cả pin lẫn inverter và đúng loại cáp hãng pin yêu cầu.[1]

18.2. Nhóm bắt buộc gọi kỹ thuật

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Nhóm lỗiMã tiêu biểuLý do
Cách điện và dòng ròPV ISO-PRO, ILeak-PRO, Ig Leak Pro, Nbus/Pbus Earthing ErrCần megohmmeter và ampe kìm đo dòng rò, thuộc nhóm an toàn điện.[24]
Hồ quang AFCIARC-FAULT, AFCI Err, Arcing protectionNguy cơ cháy dàn pin, phải soi toàn bộ đầu nối MC4 trước khi cho chạy lại.[24]
Ngắn mạch và quá dòng phần cứngIGBT-OV-I, Output Short Circuit, DC-INTFLỗi bên trong khối công suất, tài liệu chỉ cho khởi động lại một lần.[11]
Bo mạch và vi xử lýINI-FAULT, DSP-B-FAULT, Dsp Ram/Flash/PC/Reg ErrPhải mở máy kiểm tra, thuộc phạm vi trung tâm bảo hành.[21]
Rơ-leRelayChk-FAIL, Relay-FAULT, Input Relay ErrChức năng cách ly an toàn bắt buộc, phải thay chứ không được nối tắt.[24]
Đấu ngược cựcReverse-GRID, Reverse-DC, Reve-DC, AC ReverseThao tác với điện một chiều cao áp, phải do thợ có chứng chỉ hành nghề điện thực hiện.[24]

18.3. Chuẩn bị gì trước khi gọi kỹ thuật

Chụp ảnh màn hình LCD hoặc ảnh chụp ứng dụng SolisCloud đang hiện mã lỗi kèm tên lỗi tiếng Anh[23]. Ghi lại mã máy đầy đủ trên tem, ví dụ S6-EH3P12K-H hoặc S5-GC50K[22]. Ghi lại thời điểm lỗi xuất hiện và điều kiện lúc đó, trời nắng gắt, vừa mưa, vừa mất điện lưới hay vừa thêm tải mới[23]. Cho biết lỗi đã lặp bao nhiêu lần và anh chị đã thử khởi động lại chưa[23]. Anh chị cần tư vấn nâng cấp công suất thì tham khảo thêm dịch vụ lắp đặt điện mặt trời[24] hoặc xem danh mục inverter Solis chính hãng[25].

Hỗ trợ kỹ thuật Việt Nam Solar

Đội ngũ kỹ sư Việt Nam Solar hỗ trợ chẩn đoán mã lỗi Solis qua điện thoại và Zalo[23]. Anh chị gọi 088.60.60.660 hoặc nhắn Zalo cùng số, gửi kèm ảnh màn hình lỗi để được phản hồi nhanh nhất[23].

19. Lưu ý khi đối chiếu tài liệu giữa các dòng máy Solis Đối chiếu

Tài liệu Solis được biên soạn riêng cho từng dòng máy nên có vài điểm không đồng nhất giữa các bản. Việt Nam Solar đã đối chiếu chéo 28 bản, kể cả bản tiếng Romania và tiếng Phần Lan, để khoanh vùng các điểm này[22]. Anh chị nắm trước sẽ tránh xử lý sai hướng khi tra tài liệu gốc[1].
Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng
Điểm cần lưu ýBản tài liệu liên quanNên hiểu thế nào
Mô tả OV-Vbatt và UN-Vbatt ở ba bản công suất lớn ghi ngược so với các bản còn lạiS6-EH3P(29,9-50)K-H V1.2[4], S6-EH3P60K-H(21A) V1.0[5], S6-EH3P(80-99,9)K10 V1.0[6]Lấy theo mười bản còn lại, OV là quá áp và UN là thấp áp[1]
PV Isolation Protection 01 ghi mô tả là DC bus undervoltageBa bản hòa lưới S6[20]Hiểu theo bản hybrid, đây là lỗi cách điện chuỗi PV phía cực âm[1]
Grid Over Frequency 02 in cùng mã 1012 DATA:0001 với cấp 01Ba bản hòa lưới S6[20]Đọc theo tên mã hiển thị trên ứng dụng thay vì theo mã Modbus[20]
Pv2 Under Volt ghi mô tả là Pv2 undercurrentS6-EO1P(4-6)K-48 V1.0[21]Đây là lỗi thấp áp chuỗi PV2, đối xứng với mã Pv1 Under Volt[21]
OV-DCA-I bỏ trống cột mô tảToàn bộ bản hòa lưới S5[11]Lấy nghĩa từ bản hòa lưới S6 và bản hybrid, là quá dòng trung bình nhánh MPPT1[20]
Thời gian chờ trước khi bật lại khác nhau giữa các bảnS5-GC(50-70)K và S5-GC80K ghi 15 phút[12], các bản còn lại ghi 5 phút[11]Theo đúng con số ghi trong tài liệu của dòng máy anh chị đang dùng[22]

Những điểm trên chỉ nằm ở phần mô tả, không ảnh hưởng tới hoạt động của máy. Cách chắc chắn nhất vẫn là tra theo đúng tài liệu của dòng máy in trên tem[22].

20. Câu hỏi thường gặp về mã lỗi inverter Solis Hỏi đáp

Mười câu hỏi đội kỹ thuật Việt Nam Solar nhận nhiều nhất về mã lỗi Solis. Toàn bộ câu trả lời bám theo tài liệu chính hãng, có dẫn nguồn tại từng câu[22].
Q1Mã lỗi trên inverter Solis xem ở đâu

Dòng S5 và dòng S6-EO hiển thị mã ngay trên màn hình LCD của máy.[11] Dòng hòa lưới S6 đời mới bỏ màn hình LCD, mã chỉ hiện trên ứng dụng SolisCloud, tài liệu ghi rõ là alarm message hiển thị trên APP.[20] Dòng hybrid S6-EH xem được ở cả hai nơi.[1] Anh chị nên chụp lại màn hình có mã trước khi gọi kỹ thuật.[23]

Q2Vì sao cùng một mã Solis lại khác nghĩa giữa các dòng máy

Solis phát triển bốn hệ mã riêng cho bốn nhóm sản phẩm, không thống nhất toàn hãng.[22] Có 22 mã trùng tên giữa các hệ.[20] Nặng nhất là UNB-BUS, trên dòng hòa lưới S6 nghĩa là bus thấp áp, trên dòng hybrid lại là hai nửa bus lệch điện áp.[1] Vì vậy phải đọc mã máy trên tem trước rồi mới tra bảng.[22]

Q3Khởi động lại inverter Solis thế nào cho đúng

Thứ tự tắt là ngắt cầu dao xoay chiều trước, sau đó ngắt cầu dao pin nếu có, cuối cùng mới ngắt cầu dao một chiều của dàn pin mặt trời.[24] Tài liệu Solis yêu cầu chờ năm phút trước khi bật lại.[1] Riêng dòng S5-GC(50-70)K và S5-GC80K yêu cầu chờ mười lăm phút.[12] Thứ tự bật ngược lại, một chiều trước rồi tới pin và cuối cùng là xoay chiều.[24]

Q4Máy báo lỗi nhưng vẫn phát điện có cần xử lý không

Có, vì máy đang chạy ở chế độ hạn chế nên sản lượng thấp hơn bình thường.[20] Cảnh báo nhỏ như quạt kẹt hoặc nhiệt độ cao để lâu sẽ dẫn tới hỏng khối công suất thật.[1] Lỗi cách điện và dòng rò thì phải xử lý ngay vì liên quan an toàn điện.[24] Anh chị nên xử lý trong vòng vài ngày kể từ khi mã xuất hiện.[23]

Q5Lỗi nào chủ nhà tự xử lý được mà không cần gọi thợ

Nhóm quá tải cổng dự phòng xử lý bằng cách bớt tải khỏi mạch ưu tiên.[1] Nhóm nhiệt độ xử lý bằng cách vệ sinh tản nhiệt và cải thiện thông gió.[20] Nhóm điện áp và tần số lưới thì chờ lưới ổn định, máy tự chạy lại.[20] Nhóm cấu hình pin thì vào ứng dụng chọn lại đúng hãng pin đang lắp.[1]

Q6Mã báo quá áp lưới nhưng đo ở nhà vẫn 220V thì sao

Inverter đo tại cực đấu nối của nó chứ không phải tại ổ cắm trong nhà.[11] Khi máy phát công suất lớn, sụt áp trên cáp xoay chiều làm điện áp tại inverter cao hơn tại tủ điện.[11] Tài liệu hãng đặt nguyên nhân điện trở cáp xoay chiều quá cao lên hàng đầu và yêu cầu đổi cáp lớn hơn.[11] Đây là lỗi thi công chứ không phải lỗi máy.[24]

Q7Lỗi cách điện PV cứ mưa là báo rồi tự hết có nguy hiểm không

Tài liệu Solis mô tả đúng hiện tượng này và cho biết nguyên nhân là module lão hóa làm dòng rò tăng khi độ ẩm cao.[20] Trời khô hoặc độ ẩm giảm thì lỗi tự mất.[20] Tuy nhiên nếu lỗi bắt đầu xuất hiện cả khi trời nắng thì cách điện đã hỏng thật và phải đo bằng megohmmeter ngay.[20] Đây là ranh giới anh chị cần theo dõi.[24]

Q8Có tự cập nhật phần mềm cho inverter Solis được không

Không nên tự làm.[22] Phần mềm giữa các vi xử lý trong máy phải khớp phiên bản với nhau.[1] Nạp sai phiên bản có thể làm máy không khởi động lại được.[22] Việc này để kỹ thuật của hãng hoặc nhà phân phối ủy quyền thực hiện.[23]

Q9Lỗi do đấu nối sai có được bảo hành không

Tài liệu Solis ghi rõ hư hỏng do thao tác sai không nằm trong phạm vi bảo hành thiết bị.[12] Ví dụ cụ thể hãng nêu là tắt cầu dao một chiều khi dòng chuỗi còn lớn.[12] Các lỗi đấu ngược cực pin, đấu nhầm cổng dự phòng với cổng lưới cũng thuộc nhóm này.[24] Đây là lý do nên chọn đơn vị thi công có chứng chỉ hành nghề điện ngay từ đầu.[24]

Q10Cần chuẩn bị gì trước khi gọi kỹ thuật Việt Nam Solar

Chụp ảnh màn hình hoặc ảnh chụp ứng dụng đang hiện mã lỗi kèm tên lỗi tiếng Anh.[23] Ghi lại mã máy đầy đủ in trên tem, ví dụ S6-EH3P12K-H hay S5-GC50K.[22] Ghi lại thời điểm lỗi xuất hiện và điều kiện lúc đó, trời nắng gắt, vừa mưa, vừa mất điện lưới hay vừa thêm tải mới.[23] Cho biết lỗi đã lặp bao nhiêu lần và đã thử khởi động lại chưa.[23]

21. Việt Nam Solar phân phối chính hãng inverter Solis Liên hệ

Công ty TNHH Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng inverter Solis tại Việt Nam. Hàng nhập khẩu chính ngạch, đủ hóa đơn VAT, chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng[25]. Đội ngũ 50 kỹ sư có chứng chỉ hành nghề điện và xây dựng hỗ trợ chẩn đoán mã lỗi tại chỗ và từ xa[24].

21.1. Ba chi nhánh trên toàn quốc

Trụ sở chính TP.HCM

Văn phòng 188 ĐHT41, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, TP.HCM. Tổng kho 2939 Quốc lộ 1A, Phường Tân Thới Nhất, TP.HCM. Hotline 088.60.60.660.

Chỉ đường

Chi nhánh Miền Tây tại Cần Thơ

Showroom 41D Mậu Thân, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Tổng kho 90 Quốc lộ 91, Phường Thốt Nốt, TP. Cần Thơ. Hotline 094.42.44.424.

Chỉ đường

Chi nhánh Khánh Hòa

Showroom và kho tại Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa. Hotline 081.60.60.660.

Chỉ đường

Liên hệ chung: Hotline 088.60.60.660 · Email [email protected] · Danh sách cửa hàng.

Tài liệu tham khảo Nguồn

Toàn bộ mã lỗi, tên gốc và hướng dẫn xử lý trong bài trích từ tài liệu chính hãng Ginlong Solis[22]. Anh chị tải bản đầy đủ theo đúng dòng máy tại Download Center của hãng[22].
  1. 1Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P(12-20)K-H-EU, Version 1.5, 04/2026. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1 Fault message and description.
  2. 2Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P(3-10)K-H-EU, Version 2.0, 24/06/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
  3. 3Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P(5-12)K-H-EU(21A), Version 1.0, 14/04/2026. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
  4. 4Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P(29,9-50)K-H, Version 1.2, 21/08/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
  5. 5Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P60K-H(21A), Version 1.0, 02/12/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
  6. 6Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P(80-99,9)K10-NV-YD-H, Version 1.0, 01/12/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
  7. 7Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH3P(5-18)K02-NV-YD-L, Version 1.1, 29/04/2026. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
  8. 8Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH1P(9,9-18)K03-NV-YD-L, Version 1.3, 30/10/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
  9. 9Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH1P5K-L, Version 1.3, 02/04/2026. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
  10. 10Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Hybrid Inverter, S6-EH1P10K-L-PLUS(21A), Version 1.1, 30/10/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
  11. 11Ginlong Technologies (Solis). Solis S5 Three Phase Inverter S5-GC(25-50)K Installation and Operation Manual, Version 1.3, 19/06/2024. Mục 9 Troubleshooting, Table 9.1.
  12. 12Ginlong Technologies (Solis). Solis Three Phase Inverter S5-GC(50-70)K Installation and Operation Manual, Version 1.3, 27/02/2024. Mục 9 Troubleshooting, Table 9.1.
  13. 13Ginlong Technologies (Solis). Solis Three Phase Inverter 80K Installation and Operation Manual (For Australia), Version 1.1, 18/12/2023. Mục 9 Troubleshooting, Table 9.1.
  14. 14Ginlong Technologies (Solis). Solis S5 Three Phase Inverter S5-GR3P(3-13)K Installation and Operation Manual, Version 1.4, 02/07/2024. Mục 9 Troubleshooting, Table 9.1.
  15. 15Ginlong Technologies (Solis). Solis S5 Three Phase Inverter S5-GR3P(15-20)K Installation and Operation Manual, Version 1.2, 02/07/2024. Mục 9 Troubleshooting, Table 9.1.
  16. 16Ginlong Technologies (Solis). Solis S5 Single Phase Inverter S5-GR1P(7-10)K Installation and Operation Manual, Version 1.2, 27/02/2024. Mục 8 Troubleshooting, Table 8.1.
  17. 17Ginlong Technologies (Solis). Solis S6 Mini Single Phase Inverter S6-GR1P(0.7-3.6)K-M Installation and Operation Manual, Version 1.4, 19/04/2024. Mục 8 Troubleshooting, Table 8.1.
  18. 18Ginlong Technologies (Solis). Solis S6 Single Phase Inverter S6-GR1P(2.5-6)K-S Installation and Operation Manual, Version 1.3, 06/05/2025. Mục 8 Troubleshooting, Table 8.1.
  19. 19Ginlong Technologies (Solis). Solis S6 Single Phase Inverter S6-GR1P(7-10)K03-NV-ND Installation and Operation Manual, Version 1.1, 22/12/2025. Mục 8 Troubleshooting, Table 8.1.
  20. 20Ginlong Technologies (Solis). Solis Three Phase Inverter S6-GC(37.5-60)K Installation and Operation Manual, Version 1.0, 28/01/2026. Mục 8 Troubleshooting, Table 8.1.
  21. 21Ginlong Technologies (Solis). User Manual for S6 Series Off-grid Inverter, S6-EO1P(4-6)K-48, Version 1.0, 21/07/2025. Mục 7 Troubleshooting, Table 7.1.
  22. 22Ginlong Technologies (Solis). Download Center - tài liệu kỹ thuật chính hãng theo từng dòng máy.
  23. 23Công ty TNHH Việt Nam Solar. Danh sách cửa hàng và chi nhánh.
  24. 24Công ty TNHH Việt Nam Solar. Dịch vụ lắp đặt điện mặt trời.
  25. 25Công ty TNHH Việt Nam Solar. Danh mục inverter Solis chính hãng.
  26. 26Ginlong Technologies (Solis). Solis Inverter Alarm Codes, Complete List, cổng dịch vụ kỹ thuật chính hãng. Đối chiếu thêm bài Pylon US2000C/US3000C/US5000 Battery, Batt_Comm_FAIL trên cổng dịch vụ Solis.

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp), xác minh trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.

MST: 0315209693 •Hotline:088.60.60.660•Website:vietnamsolar.vn•LinkedIn

Để lại một bình luận