Hệ Không Có Lưu Trữ
80% dùng ban ngày
Hệ Có Pin Lưu Trữ
30% ban ngày · 70% ban đêm
Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời
Việt Nam Solar lựa chọn
Lithium — Lưu Trữ
Pin lưu trữ LiFePO4
Giá Lắp Đặt Hộ Gia Đình
Giá Lắp Đặt Doanh Nghiệp
Giá Lắp Đặt Nhà Xưởng
Giá Bơm Nước NLMT
Giá Dịch Vụ O&M
Giá Dịch Vụ Vệ Sinh & Kiểm Tra
Tấm pin NLMT
Inverter - Biến Tần
Lithium - Pin lưu trữ
BESS - Lưu Trữ Lớn
Phụ kiện Solar88 ₫
| WAN / Cổng WAN | 1 cổng, 10/100/1000 Mbps |
| LAN / Cổng LAN | 1 cổng, 10/100/1000 Mbps |
| RS485 / Cổng RS485 | 3 cổng COM, 1200 / 2400 / 4800 / 9600 / 19200 / 115200 bps, 1000 m |
| MBUS / Giao tiếp MBUS | SmartLogger3000A00/01 không hỗ trợ; SmartLogger3000A03 hỗ trợ |
| 2G / 3G / 4G / Kết nối di động | SmartLogger3000A00 không hỗ trợ; SmartLogger3000A01/03 hỗ trợ |
| Digital / Analog Input / Output / Ngõ vào ra số và tương tự | DI x 4, DO x 2, AI x 4 |
| Active DO / Ngõ ra DO chủ động | 12V, 100mA, kết nối với relay hoặc cảm biến |
| Max. Number of Connected Devices / Số thiết bị kết nối tối đa | 80 |
| Scenario / Kịch bản vận hành | Hỗ trợ vận hành PV/ESS on-grid |
| Active power control / Điều khiển công suất tác dụng | Điều khiển vòng kín feed-in power trong 2 giây; điều khiển công suất tác dụng tối đa trong 5 giây |
| Ethernet / Giao thức Ethernet | Modbus-TCP, IEC 60870-5-104 |
| RS485 / Giao thức RS485 | Modbus-RTU, IEC 60870-5-103 tiêu chuẩn, DL/T645 |
| WEB / Giao diện web | Embedded Web |
| USB / Cổng USB | USB 2.0 x 1 |
| APP / Ứng dụng | Truyền thông qua WLAN để commissioning |
| Operating Temperature Range / Dải nhiệt độ vận hành | -40°C đến +60°C |
| Storage Temperature / Nhiệt độ lưu trữ | -40°C đến +70°C |
| Relative Humidity Non-condensing / Độ ẩm tương đối không ngưng tụ | 5% đến 95% |
| Max. Operating Altitude / Độ cao vận hành tối đa | 4.000 m |
| AC Power Supply / Nguồn AC | 100V-240V, 50Hz/60Hz |
| DC Power Supply / Nguồn DC | 12V / 24V |
| Power Consumption / Công suất tiêu thụ | Điển hình 8W, tối đa 15W |
| Dimensions W x H x D / Kích thước rộng x cao x sâu | 225 x 160 x 44 mm, không gồm tai gá và anten |
| Weight / Trọng lượng | 2 kg |
| Protection Degree / Cấp bảo vệ | IP20 |
| Installation Options / Kiểu lắp đặt | Lắp tường, lắp DIN rail, đặt trên mặt bàn |
Tìm hiểu về Việt Nam Solar, chính sách mua hàng, bảo mật dữ liệu và quy chế hoạt động website.



Huawei SmartLogger3000A là bộ thu thập và quản lý dữ liệu cho hệ điện mặt trời Huawei, hỗ trợ giám sát tập trung, chuyển đổi giao thức, lưu trữ dữ liệu và vận hành qua giao diện web hoặc ứng dụng WLAN. Dòng SmartLogger3000A có thể kết nối tối đa 80 biến tần, phù hợp cho hệ PV/pin lưu trữ hòa lưới cần quản lý thiết bị gọn và ổn định.[1][2]
SmartLogger3000A là lựa chọn phù hợp cho công trình Huawei cần gom dữ liệu từ nhiều biến tần, đồng bộ giám sát lên hệ quản lý và triển khai điều khiển công suất tác dụng. Khi chọn hàng, cần xác định đúng phiên bản A00, A01 hoặc A03 vì khả năng 4G và MBUS khác nhau theo từng mã.[1][2]
Huawei SmartLogger3000A giúp công trình điện mặt trời quản lý dữ liệu tập trung thay vì kiểm tra từng biến tần riêng lẻ. Thiết bị hỗ trợ giám sát PV/pin lưu trữ hòa lưới, kết nối tối đa 80 biến tần, có giao diện web nhúng, USB 2.0, cài đặt qua WLAN và điều khiển công suất tác dụng trong thời gian ngắn.[1][2]
Kết nối tối đa 80 biến tần.
Dòng SmartLogger3000A có thể kết nối tối đa 80 biến tần điện mặt trời, phù hợp hệ thương mại cần quản lý nhiều thiết bị trong cùng một điểm giám sát.[1][2]
Gom dữ liệu và chuyển đổi giao thức.
SmartLogger giám sát, quản lý hệ PV/pin lưu trữ, gom cổng, chuyển đổi giao thức, thu thập, lưu trữ dữ liệu và hỗ trợ bảo trì tập trung.[2]
Hỗ trợ phát ngược bằng 0.
Thiết bị được thiết kế cho điều khiển phát ngược thông minh, có điều khiển vòng kín công suất phát ngược trong 2 giây và điều khiển công suất tác dụng tối đa trong 5 giây.[1]
Cài đặt qua giao diện web và WLAN.
Người vận hành có thể thao tác qua giao diện web nhúng hoặc dùng ứng dụng kết nối WLAN để cài đặt ban đầu tại hiện trường.[1]
Lắp đặt linh hoạt.
SmartLogger3000A hỗ trợ lắp tường, lắp thanh ray DIN và đặt trên mặt bàn, giúp bố trí dễ hơn trong tủ điện hoặc khu kỹ thuật.[1]
Vận hành bền trong môi trường rộng.
Dải nhiệt vận hành từ -40°C đến +60°C, độ ẩm 5%-95% không ngưng tụ và độ cao vận hành tối đa 4.000m.[1]
Bảng thông số dưới đây dùng cho dòng SmartLogger3000A00/01/03. Cột trái giữ song ngữ Anh/Việt để đối chiếu kỹ thuật, cột phải trình bày giá trị bằng tiếng Việt và giữ nguyên các mã kỹ thuật cần thiết như RS485, Modbus-TCP, IEC 60870-5-104, MBUS, DI, DO, AI.[1]
SmartLogger3000A là thiết bị quản lý đặt trong hệ điện mặt trời nên quá trình lắp đặt cần được thực hiện bởi người có chuyên môn. Trước khi đấu dây hoặc tháo cáp, cần ngắt điện, kiểm tra tiếp địa, tránh thao tác khi còn nguồn và không tự thay đổi thiết bị, trình tự lắp đặt hoặc phần mềm khi chưa được phép.[2]
Ngắt nguồn trước khi đấu nối.
Không lắp hoặc tháo cáp khi thiết bị còn điện. Tiếp xúc thoáng qua giữa lõi cáp và phần dẫn điện có thể tạo hồ quang hoặc tia lửa.[2]
Chỉ dùng nhân sự đủ chuyên môn.
Người lắp đặt, vận hành và bảo trì phải được đào tạo, hiểu rủi ro điện và biết áp dụng biện pháp bảo vệ cần thiết.[2]
Tiếp địa phải được ưu tiên.
Với thiết bị cần nối đất, dây tiếp địa cần được lắp trước khi lắp thiết bị và tháo sau cùng khi tháo thiết bị.[2]
Không lắp nơi dễ cháy nổ.
Thiết bị không nên đặt ở khu vực có khí hoặc khói dễ cháy nổ, gần nguồn nhiệt, nơi có hơi nước, rò nước hoặc nguy cơ ngưng tụ.[2]
Trong tủ điện thực tế, nên đánh nhãn từng tuyến cáp, tách cáp nguồn và cáp tín hiệu, kiểm tra đầu cos, siết đúng lực và kiểm tra lại sau khi hoàn tất. Cách làm này giúp giảm lỗi truyền thông RS485, giảm nguy cơ nhiễu và giúp quá trình bảo trì sau này nhanh hơn.
SmartLogger3000A được thiết kế như trung tâm truyền thông của hệ Huawei. Các cổng quan trọng gồm WAN, LAN, 3 cổng COM RS485, DI, DO, AI, USB, nguồn 12V/24V và điểm tiếp địa bảo vệ. Phiên bản A không hỗ trợ kết nối quang, còn 4G và MBUS phụ thuộc đúng mã A00, A01 hoặc A03.[1][2]
Thiết bị có 1 cổng WAN và 1 cổng LAN, đều hỗ trợ 10/100/1000 Mbps. WAN thường dùng cho kết nối hệ quản lý, LAN dùng cho PC hoặc thiết bị nội bộ.[1]
3 kênh RS485 độc lập.
Cổng COM hỗ trợ 3 kênh RS485, cho phép kết nối biến tần, nhiễu điện từ, công tơ điện, mô-đun PID hoặc thiết bị dùng Modbus RTU, DL/T645.[1][2]
DI, DO và AI.
SmartLogger3000A có DI x4, DO x2, AI x4. DI dùng cho tín hiệu điều độ hoặc cảnh báo, AI dùng cho cảm biến môi trường, DO dùng rơ-le hoặc cảm biến.[1][2]
USB bảo trì tại chỗ.
Cổng USB 2.0 hỗ trợ thao tác bảo trì cục bộ như nâng cấp phần mềm và xuất dữ liệu bằng ổ USB.[1][2]
Đèn RUN, ALM và 4G.
Đèn RUN thể hiện nguồn và trạng thái kết nối hệ quản lý; đèn ALM hiển thị cảnh báo, lỗi hoặc trạng thái bảo trì; đèn 4G phản ánh trạng thái mạng di động khi phiên bản có hỗ trợ.[2]
Dải cổng của SmartLogger3000A cho phép kỹ thuật viên gom nhiều nhóm thiết bị vào cùng một điểm quản lý. Với công trình nhiều biến tần, nên quy hoạch tuyến RS485 ngay từ đầu, đặt địa chỉ rõ ràng và phân nhóm thiết bị theo khu vực để dễ bảo trì.
Bộ tài liệu SmartLogger3000A giúp khách hàng kiểm tra thông số, cách lắp đặt, sơ đồ truyền thông, hướng dẫn giao diện web, xử lý lỗi và các liên kết web cần thiết. Khi triển khai cho hệ nhiều biến tần, nên lưu cả tài liệu thông số và hướng dẫn sử dụng để đối chiếu cấu hình tại công trình.[1][2]
SmartLogger3000A có thể lắp trên tường, trên thanh ray DIN hoặc đặt trên mặt bàn. Khi lắp tường, nên đặt trên bề mặt phẳng, chắc, trong nhà và để khu vực đấu cáp quay xuống dưới để dễ đi dây và bảo trì. Nếu lắp thanh ray DIN, cần dùng thanh ray chuẩn 35 mm và bảo đảm đủ chiều dài cố định thiết bị.[1][2]
Kiểm tra trước khi mở hộp.
Bao bì bên ngoài cần nguyên vẹn. Nếu có hư hỏng hoặc bất thường, nên dừng mở hộp và liên hệ đơn vị bán hàng để xử lý.[2]
Chọn vị trí trong nhà.
Thiết bị có cấp bảo vệ IP20, vì vậy cần bố trí trong tủ hoặc khu vực kỹ thuật khô ráo, tránh nắng trực tiếp, nước, bụi kim loại và khí ăn mòn.[1][2]
Lắp tường cần bề mặt chắc.
Thiết bị nên được lắp trên tường trong nhà, phẳng và chắc. Khi khoan, cần tránh ống nước và cáp điện âm tường.[2]
Lắp thanh ray DIN cần đúng chuẩn.
Thanh thanh ray DIN chuẩn 35 mm nên có chiều dài hiệu dụng từ 230 mm trở lên để cố định riêng SmartLogger.[2]
Chuẩn bị dây truyền thông.
Cáp RS485 nên là cáp xoắn đôi chống nhiễu, tiết diện 0.2-2.5 mm² hoặc 24-14 AWG, lớp chống nhiễu nên được nối đất gần điểm đấu.[2]
Đi dây gọn trước khi cấp nguồn.
Trước khi bật hệ thống, cần kiểm tra SmartLogger đã lắp chắc, tất cả cáp đã đấu tin cậy, dây nguồn và dây tín hiệu đi đúng tuyến, dây rút gọn và không còn vật thừa trong tủ.[2]
Với công trình nhiều biến tần, nên lên sơ đồ tuyến truyền thông ngay từ giai đoạn thiết kế tủ. Mỗi tuyến RS485 nên được đặt tên rõ, tránh đảo cực A/B và không để nhiều thiết bị khác giao thức nằm chung một tuyến khi chưa kiểm tra cấu hình.
SmartLogger3000A hỗ trợ vận hành qua giao diện web để cấu hình thiết bị, thêm biến tần, thêm công tơ, thêm nhiễu điện từ, thiết lập hệ quản lý, kiểm tra cảnh báo và bảo trì. Khi đăng nhập giao diện web, PC cần nằm cùng lớp mạng với SmartLogger và nên dùng trình duyệt Chrome 52, Firefox 113 hoặc phiên bản mới hơn.[2]
Đăng nhập qua LAN hoặc WAN.
PC có thể kết nối vào cổng LAN hoặc WAN của SmartLogger. Cổng LAN mặc định dùng IP 192.168.8.10, PC có thể đặt 192.168.8.11 để truy cập cùng lớp mạng.[2]
giao diện web có phân quyền rõ.
Trình đơn giao diện web có quyền khác nhau cho Quản trị viên, Người dùng nâng cao và Người dùng thường. Các thao tác cài đặt quan trọng cần tài khoản đủ quyền.[2]
trình hướng dẫn triển khai giúp triển khai nhanh.
Trình hướng dẫn triển khai hỗ trợ đặt thông số cơ bản, kết nối thiết bị, công tơ, nhiễu điện từ, hệ quản lý, thiết bị bên thứ ba và thông số vi lưới khi có kịch bản phù hợp.[2]
Tìm thiết bị sau khi đấu dây.
Sau khi thêm hoặc xóa thiết bị, cần chạy lại lệnh Tìm thiết bị trong trình hướng dẫn triển khai để cập nhật sơ đồ kết nối hệ thống.[2]
Cấu hình công tơ theo cổng thực tế.
Khi thêm công tơ, cần chọn đúng cổng COM, giao thức, tốc độ truyền, chẵn lẻ, bit dừng, địa chỉ và mục đích sử dụng của công tơ.[2]
Bảo trì bằng USB và giao diện web.
SmartLogger hỗ trợ nâng cấp phần mềm, xuất nhật ký, xuất cấu hình, bảo trì người dùng và kiểm tra sự kiện qua khu vực Bảo trì.[2]
Ở công trình thực tế, nên lưu lại tài khoản quản trị, sơ đồ IP, danh sách địa chỉ RS485 và mã biến tần. Việc này giúp đội vận hành xử lý nhanh khi thay thiết bị, đổi bộ định tuyến, thêm công tơ hoặc kết nối lên hệ quản lý.
Lỗi SmartLogger3000A thường tập trung ở ba nhóm: truyền thông RS485, kết nối hệ quản lý và mạng 4G ở phiên bản có hỗ trợ. Khi xử lý, nên kiểm tra nguồn, dây truyền thông, đầu RJ45, cực RS485, địa chỉ thiết bị, tốc độ truyền, cấu hình mạng và thông số hệ quản lý trước khi kết luận lỗi phần cứng.[2]
Mất truyền thông RS485.
Nguyên nhân thường gặp là dây RS485 đấu sai, lỏng, đứt, đảo cực, SmartLogger chưa có nguồn hoặc thông số truyền thông đặt sai. Cần kiểm tra COM, dây A/B, đầu nối và tốc độ truyền.[2]
Không lên hệ quản lý.
Cần kiểm tra mạng có dây hoặc không dây, thông số quản lý, địa chỉ IP, proxy trình duyệt và khả năng kết nối từ SmartLogger đến hệ thống quản lý.[2]
4G bất thường.
Với phiên bản có 4G, lỗi có thể do SIM chưa lắp, hết tiền, hỏng, anten lỏng hoặc sai thông số mạng. Cần kiểm tra SIM, anten và nhà mạng.[2]
Không thêm được nhiễu điện từ qua AI.
Khi trùng địa chỉ hoặc cổng đã có thiết bị khác, SmartLogger có thể không thêm được nhiễu điện từ. Cần đổi địa chỉ truyền thông hoặc kiểm tra lại danh sách thiết bị.[2]
Cảnh báo chưa đồng bộ.
Khi xóa cảnh báo trên SmartLogger, hệ quản lý có thể cần đặt lại cảnh báo thủ công để nhận lại dữ liệu cảnh báo được thu thập mới.[2]
Lỗi sau khi thay thiết bị.
Khi thay SmartLogger hoặc thay thiết bị con, nên xuất cấu hình, ghi lại sơ đồ kết nối, địa chỉ và chạy lại tìm thiết bị để cập nhật hệ thống.
Với lỗi truyền thông kéo dài, cách xử lý hiệu quả là khoanh vùng từng tuyến. Hãy thử tách một nhóm biến tần, kiểm tra lần lượt cáp, đầu nối, địa chỉ, tốc độ truyền và trạng thái đèn RUN/ALM trước khi thay thiết bị.
Khi mua Huawei SmartLogger3000A, khách hàng nên kiểm tra đúng mã thiết bị, đúng phiên bản A00/A01/A03, phụ kiện đi kèm, tem nhãn, số seri, chứng từ bán hàng và chính sách bảo hành Huawei. Với dự án đã vận hành, nên lưu cấu hình và sơ đồ truyền thông để bảo hành hoặc thay thế thiết bị nhanh hơn.[6][7]
Kiểm tra mã và phiên bản.
SmartLogger3000A có các phiên bản A00, A01 và A03, khác nhau về 4G và MBUS. Cần đối chiếu đúng mã trước khi giao hàng hoặc thay thế.[1]
Lưu số seri thiết bị.
Số seri giúp tra cứu chính hãng, kiểm tra hồ sơ bảo hành và hỗ trợ xử lý khi cần bảo trì hoặc thay thế.[6]
Kiểm tra chứng từ mua hàng.
Hóa đơn, phiếu giao hàng, biên bản bàn giao và thông tin đại lý phân phối là dữ liệu nên lưu cùng hồ sơ công trình.
Xuất cấu hình trước khi thay.
SmartLogger hỗ trợ xuất cấu hình qua giao diện web hoặc ứng dụng, giúp giảm thời gian cài lại khi thay thiết bị trong hệ đang vận hành.[2]
Với công trình nhiều biến tần, hồ sơ bảo hành không chỉ gồm thiết bị mà còn gồm sơ đồ truyền thông, địa chỉ RS485, thông số mạng và phiên bản phần mềm. Càng lưu đủ dữ liệu, việc xử lý sự cố và bảo hành càng nhanh.
Việt Nam Solar cung cấp Huawei SmartLogger3000A chính hãng cho hệ điện mặt trời Huawei, hỗ trợ kiểm tra đúng phiên bản A00/A01/A03, tư vấn truyền thông RS485, Ethernet, 4G, MBUS và cấu hình hệ quản lý. Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp để nhận báo giá, kiểm tra tồn kho và được hỗ trợ kỹ thuật trước khi mua.[8]
Việt Nam Solar hiện là đơn vị phân phối và triển khai các giải pháp điện mặt trời Huawei tại Việt Nam, cung cấp thiết bị chính hãng, hỗ trợ tư vấn cấu hình, kỹ thuật lắp đặt, kiểm tra bảo hành và đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình vận hành hệ thống.[8]
SmartLogger3000A phù hợp với công trình Huawei cần kết nối tối đa 80 biến tần, ưu tiên truyền thông RS485/Ethernet, cài đặt qua WLAN và không cần mạng quang. Nếu công trình cần kết nối quang hoặc số lượng biến tần lớn hơn, nên đối chiếu thêm dòng SmartLogger3000B trước khi chốt cấu hình.[1][2]
Hợp cho hệ thương mại vừa.
Giới hạn 80 biến tần giúp dòng A phù hợp nhiều hệ C&I, nhà xưởng, trang trại hoặc cụm công trình không cần kết nối quang.[1]
Không nên chọn nếu cần cáp quang.
phiên bản phần cứng A không hỗ trợ kết nối mạng cáp quang. Nếu hệ cần truyền thông quang hoặc khoảng cách xa bằng cáp quang, cần xem dòng phù hợp hơn.[2]
Cần xác định 4G và MBUS.
A00 không hỗ trợ 4G hoặc MBUS; A01 hỗ trợ 4G nhưng không hỗ trợ MBUS; A03 hỗ trợ cả 4G và MBUS.[1]
Dễ tích hợp với hệ quản lý.
Thiết bị hỗ trợ Modbus-TCP và IEC 60870-5-104 qua Ethernet, đồng thời hỗ trợ Modbus-RTU, IEC 60870-5-103 và DL/T645 qua RS485.[1]
Tối ưu khi có quy hoạch truyền thông.
Hệ nhiều biến tần nên chia tuyến rõ, tránh gộp quá nhiều thiết bị trên một tuyến RS485 và cần đồng nhất tốc độ truyền, giao thức, chế độ chẵn lẻ trên cùng tuyến.[2]
Phù hợp quản lý tập trung.
SmartLogger giúp thu thập dữ liệu, lưu trữ, giám sát và bảo trì tập trung, giảm thời gian kiểm tra từng biến tần riêng lẻ tại công trình.[2]
Điểm đáng chú ý của SmartLogger3000A không nằm ở số cổng nhiều, mà nằm ở khả năng gom hệ thống thành một điểm quản lý rõ ràng. Khi công trình càng nhiều biến tần, việc có một bộ thu thập dữ liệu đúng cấu hình càng giúp vận hành dễ theo dõi, dễ xử lý lỗi và dễ bàn giao hồ sơ kỹ thuật.
SmartLogger3000A là bộ quản lý và thu thập dữ liệu, không phải biến tần, không tạo điện và không thay thế toàn bộ thiết bị bảo vệ trong tủ điện. Hiểu đúng vai trò của thiết bị giúp chọn đúng phiên bản, lắp đúng truyền thông và tránh nhầm lẫn giữa dòng A, B, C.[1][2]
Hiểu sai: SmartLogger3000A là biến tần.
Thiết bị không chuyển đổi DC sang AC và không phát điện lên lưới.
Cách hiểu đúng: Đây là bộ quản lý dữ liệu.
SmartLogger giám sát, quản lý PV/pin lưu trữ, gom cổng, chuyển đổi giao thức, thu thập, lưu trữ dữ liệu và bảo trì tập trung.[2]
Hiểu sai: SmartLogger3000A có kết nối quang.
Không phải mọi dòng SmartLogger3000 đều có cáp quang.
Cách hiểu đúng: Dòng A không hỗ trợ kết nối mạng cáp quang.
phiên bản phần cứng A không hỗ trợ kết nối quang và kết nối tối đa 80 biến tần điện mặt trời. Dòng B mới là dòng hỗ trợ kết nối mạng cáp quang.[2]
Hiểu sai: A00, A01, A03 giống nhau.
Nhầm mã phiên bản có thể dẫn đến thiếu 4G hoặc thiếu MBUS khi thi công.
Cách hiểu đúng: Mỗi mã có tính năng khác nhau.
A00 không hỗ trợ 4G hoặc MBUS; A01 hỗ trợ 4G nhưng không hỗ trợ MBUS; A03 hỗ trợ cả 4G và MBUS.[1]
Hiểu sai: 80 biến tần nghĩa là đấu tùy ý trên một tuyến.
Dù thiết bị hỗ trợ tối đa 80 biến tần, truyền thông RS485 vẫn cần chia tuyến hợp lý.
Cách hiểu đúng: Cần quy hoạch từng tuyến.
Tuyến RS485 nên dùng cáp chống nhiễu, đúng cực A/B, cùng tốc độ truyền, cùng giao thức và chế độ chẵn lẻ cho các thiết bị trên cùng tuyến.[2]
Phần hỏi đáp giúp người mua kiểm tra nhanh các điểm quan trọng trước khi chọn Huawei SmartLogger3000A: thiết bị dùng để làm gì, kết nối được bao nhiêu biến tần, phiên bản A00/A01/A03 khác nhau ra sao, có cổng gì và cần chuẩn bị thông tin gì khi hỏi giá.
Giá Huawei SmartLogger3000A phụ thuộc vào phiên bản A00, A01 hoặc A03, nhu cầu 4G, MBUS, số lượng đặt mua, tình trạng tồn kho, chứng từ và yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật. Để báo đúng, khách hàng nên gửi số lượng biến tần, dòng biến tần Huawei, khoảng cách truyền thông, yêu cầu RS485/Ethernet/4G/MBUS và sơ đồ tủ dự kiến.[8]
Thông tin nên chuẩn bị trước khi hỏi giá: số lượng biến tần Huawei, dòng biến tần, nhu cầu kết nối hệ quản lý, có cần 4G hay MBUS không, số tuyến RS485, khoảng cách dây, vị trí lắp trong tủ và yêu cầu hỗ trợ cài đặt giao diện web sau khi lắp.
Gọi trực tiếp Việt Nam Solar để kiểm tra tồn kho, giá bán Huawei SmartLogger3000A và thời gian giao hàng.
Gửi dòng biến tần, số lượng thiết bị, yêu cầu 4G/MBUS và sơ đồ truyền thông để đội kỹ thuật kiểm tra trước khi báo giá.
Việt Nam Solar hỗ trợ chọn đúng phiên bản SmartLogger3000A, đấu RS485, cấu hình giao diện web và xử lý lỗi truyền thông sau khi lắp.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar. Việt Nam Solar đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016.
Việt Nam Solar phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Đội ngũ kỹ sư có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng, đồng thời hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, cấu hình hệ thống và bảo hành sau bán hàng.
Pháp lý: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT; Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550; nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703; chứng nhận ISO 9001:2015, ISO 14001:2018 và ISO 45001:2018 xác minh trên IAF CertSearch.
0.0/5
0 đánh giá
Chưa có đánh giá nào.
Xem gợi ý hệ phù hợp – tiết kiệm khoảng
50 – 70% tiền điện
Theo hóa đơn điện – tiết kiệm 50–70%
Theo hóa đơn điện – có pin lưu trữ dự phòng
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Chọn theo hóa đơn điện hằng tháng
| 70–80 triệu100–200 kWp | 120–160 triệu200–400 kWp | 200–300 triệu400–700 kWp |
| 300–400 triệu700–1000 kWp | Trên 1 tỷ> 2 MWp | Tư vấnHóa đơn khác |
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Combo bơm nước solar điện 380V công nghiệp
|
3 HP
2,2 kW
|
5,5 HP
3,7 kW
|
7,5 HP
5,6 kW
|
|
10 HP
7,5 kW
|
15 HP
11,2 kW
|
20 HP
15 kW
|
|
25 HP
18,7 kW
|
30 HP
22,5 kW
|
Tư vấn
HP khác
|
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar




