Giá Điện Gym, Phòng Tập

GIÁ ĐIỆN PHÒNG GYM - CÂU LẠC BỘ THỂ HÌNH | ĐANG ÁP DỤNG QĐ 1279/QĐ-BCT | QĐ 14/2025/QĐ-TTg CHƯA ÁP DỤNG

Tiền điện của phòng gym, câu lạc bộ thể hình tính theo nhóm kinh doanh, vì khoản 17 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT nêu đích danh cơ sở kinh doanh thể dục thể thao[4]. Hóa đơn đang lấy đơn giá kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT: ở cấp dưới 6 kV, mỗi kWh giờ cao điểm là 5.422 đồng, giờ bình thường 3.152 đồng, giờ thấp điểm 1.918 đồng, chưa có VAT[2]. Ca tập tối từ 17h30 đến 22h30 các ngày thứ Hai đến thứ Bảy nằm gọn trong khung cao điểm[3]. Nhánh hộ kinh doanh khác mà Quyết định 14/2025/QĐ-TTg dành cho phòng gym chưa áp dụng[1].

Căn cứ nhóm giáKhoản 17 Điều 11Thông tư 60/2025/TT-BCT
Quyết định 14Chưa áp dụngnhánh hộ kinh doanh khác
Cao điểm dưới 6 kV5.422đmỗi kWh, 17h30–22h30, chưa VAT
Chênh cao điểm2.270đmỗi kWh so với giờ bình thường, dưới 6 kV
Hóa đơn phòng gym hiện tính theo: đơn giá kinh doanh QĐ 1279/QĐ-BCT
BẢNG MÔ PHỎNG - ví dụ tính toán minh họa
Tính tiền điện phòng gym theo đơn giá kinh doanh Quyết định 1279/QĐ-BCT đang in trên hóa đơn
Bảng tính tiền điện - cần bật JavaScript để sử dụng.

1. Phòng gym đang trả tiền điện theo đơn giá nào của Quyết định 1279/QĐ-BCT Đang áp dụng

Đơn giá đang in trên hóa đơn của phòng gym là giá bán lẻ điện cho kinh doanh tại Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ 10/05/2025: ba cấp điện áp, mỗi cấp ba khung giờ[2]. Cấp nào được áp tùy nơi đặt hệ thống đo đếm điện, không tùy diện tích hay số máy tập[4]. Giá chênh nhau nhiều nhất giữa các khung giờ chứ không phải giữa các cấp điện áp: ở cấp dưới 6 kV, giờ cao điểm 5.422 đồng/kWh gấp khoảng 2,8 lần giờ thấp điểm 1.918 đồng/kWh, còn giá giờ cao điểm giữa cấp dưới 6 kV và cấp từ 22 kV trở lên chỉ lệch 397 đồng/kWh[2].

Đơn giá điện kinh doanh áp cho phòng gym theo Quyết định 1279/QĐ-BCT - chưa gồm VAT
Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Từ 22 kV trở lên 2.887 đ/kWh 1.609 đ/kWh 5.025 đ/kWh
Từ 6 kV đến dưới 22 kV 3.108 đ/kWh 1.829 đ/kWh 5.202 đ/kWh
Dưới 6 kV 3.152 đ/kWh 1.918 đ/kWh 5.422 đ/kWh
Bảng giá điện phòng gym theo ba cấp điện áp và ba khung giờ của Quyết định 1279/QĐ-BCT, đã gồm thuế giá trị gia tăng 8%
Bảng giá điện phòng gym theo ba cấp điện áp và ba khung giờ của Quyết định 1279/QĐ-BCT, đã gồm thuế giá trị gia tăng 8%

2. Phòng gym, nhà thi đấu, trung tâm huấn luyện: điều khoản nào quyết định nhóm giá Phân loại

Thông tư 60/2025/TT-BCT xếp hoạt động thể thao vào hai nhóm giá khác nhau, tùy điện dùng để kinh doanh hay làm trụ sở[4]. Cơ sở kinh doanh thể dục thể thao thuộc khoản 17 Điều 11, còn bộ phận kinh doanh của đơn vị thể dục thể thao, nhà thi đấu thể thao thuộc khoản 16 cùng điều, cả hai áp giá kinh doanh[4]. Trụ sở làm việc của trung tâm huấn luyện thể thao, nhà thi đấu thể dục thể thao lại áp giá hành chính sự nghiệp theo điểm e khoản 2 Điều 8, hiện là 2.226 đồng/kWh ở cấp dưới 6 kV và 2.138 đồng/kWh từ 6 kV trở lên[2][4].

Nhóm giá điện của từng loại cơ sở thể thao theo Thông tư 60/2025/TT-BCT
Tình huống Nhóm giá, cách tính Căn cứ
Phòng gym, câu lạc bộ thể hình thu phí hội viên Giá kinh doanh, ba giá nếu thuộc diện Điều 11 khoản 17[4]
Bộ phận kinh doanh của nhà thi đấu, đơn vị thể dục thể thao Giá kinh doanh Điều 11 khoản 16[4]
Trụ sở làm việc của trung tâm huấn luyện thể thao, nhà thi đấu Hành chính sự nghiệp: 2.226 đ/kWh (dưới 6 kV), 2.138 đ/kWh (từ 6 kV) Điều 8 khoản 2 điểm e[4][2]
Phòng tập có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA, hoặc dùng trung bình 3 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng Bắt buộc mua điện ba giá Điều 5 khoản 3a[4]
Phòng tập nhỏ tại nhà, vẫn ký hợp đồng điện sinh hoạt Cả công tơ tính theo giá điện sinh hoạt Điều 3 khoản 3a[4]
Chuyển nhà ở thành phòng tập kinh doanh Báo bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh giá theo mục đích mới Điều 3 khoản 1c[4]

3. Ca tập tối trùng giờ cao điểm: mỗi kWh đắt thêm bao nhiêu Khung giờ

Theo Quyết định 963/QĐ-BCT, giờ cao điểm là 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm[3]. Điện phòng gym dùng trong ca tối vì thế tính giá cao điểm; cùng lượng điện đó nếu rơi vào giờ bình thường thì rẻ hơn từ 2.094 đến 2.270 đồng mỗi kWh, tùy cấp điện áp[2][3]. Ngày Chủ nhật, phần điện từ 06h00 đến 24h00 tính giá giờ bình thường[3].

Chênh lệch đơn giá giữa giờ cao điểm và giờ bình thường theo Quyết định 1279/QĐ-BCT - chưa gồm VAT
Cấp điện áp Giờ cao điểm Giờ bình thường Đắt thêm mỗi kWh ở giờ cao điểm
Từ 22 kV trở lên 5.025 đ/kWh 2.887 đ/kWh 2.138 đ/kWh
Từ 6 kV đến dưới 22 kV 5.202 đ/kWh 3.108 đ/kWh 2.094 đ/kWh
Dưới 6 kV 5.422 đ/kWh 3.152 đ/kWh 2.270 đ/kWh

Phòng tập chưa thuộc diện bắt buộc ba giá mà không áp dụng ba giá thì tính theo giá giờ bình thường cho mọi khung giờ, theo khoản 8 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

4. Nhánh hộ kinh doanh khác của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg: giá phòng gym khi quyết định này được áp dụng Chưa áp dụng

Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chưa áp dụng cho hóa đơn hiện nay; khi được áp dụng, phòng gym tính theo nhánh hộ kinh doanh khác, không theo nhánh cơ sở lưu trú du lịch hay sạc xe điện[1]. Tỷ lệ của nhánh này trên giá bán lẻ điện bình quân: ở hạ áp đến 01 kV là 145% giờ bình thường, 89% giờ thấp điểm, 248% giờ cao điểm; ở trung áp trở lên (trên 01 kV) là 133%, 75% và 230%[1]. Mốc áp dụng là lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực, theo Điều 7[1]. Giá trong bảng lấy tỷ lệ nhân 2.204,0655 đồng/kWh rồi bỏ phần lẻ, chỉ để tham chiếu[1][2].

Giá tham chiếu cho phòng gym theo nhánh hộ kinh doanh khác của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng)
Cấp điện áp theo Quyết định 14 Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Hạ áp đến 01 kV 3.195 đ/kWh 1.961 đ/kWh 5.466 đ/kWh
Trung áp trở lên (trên 01 kV) 2.931 đ/kWh 1.653 đ/kWh 5.069 đ/kWh
BẢNG MÔ PHỎNG - ví dụ tính toán minh họa
Tính thử tiền điện phòng gym theo nhánh hộ kinh doanh khác của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) - giá tham chiếu
Bảng tính tiền điện - cần bật JavaScript để sử dụng.

Giá cao điểm theo Quyết định 14 so với mức đang thu

Nếu giá bình quân giữ nguyên, giờ cao điểm ở hạ áp theo Quyết định 14 là 5.466 đồng/kWh, cao hơn 44 đồng so với 5.422 đồng/kWh của cấp dưới 6 kV đang thu[1][2]. Quyết định 14 chia cấp điện áp theo mốc 01 kV, Quyết định 1279 chia theo mốc 6 kV và 22 kV, nên đây chỉ là so sánh gần đúng.

Các loại hình kinh doanh khác ngoài phòng tập được so sánh chung trong bài giá điện kinh doanh 2026.

5. Hỏi đáp giá điện phòng gym, câu lạc bộ thể hình Hỏi đáp

Các câu hỏi chủ phòng tập hay gặp khi đọc hóa đơn điện, trả lời theo đúng điều khoản trong văn bản gốc.

Q1Phòng gym trả bao nhiêu tiền cho một kWh điện

Từ 1.609 đến 5.422 đồng/kWh chưa VAT, tùy cấp điện áp và khung giờ dùng điện, theo bảng giá kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2].

Q2Phòng gym thuê mặt bằng trong tòa nhà dùng chung công tơ thì tính thế nào

Có công tơ riêng thì áp giá kinh doanh theo khoản 17 Điều 11; dùng chung một công tơ ngoài sinh hoạt với mục đích khác thì hai bên mua, bán điện thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho từng mục đích theo điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Q3Nhà thi đấu thể thao tính giá điện kinh doanh hay hành chính sự nghiệp

Cả hai, tùy phần điện. Trụ sở làm việc của nhà thi đấu áp giá hành chính sự nghiệp theo điểm e khoản 2 Điều 8, còn bộ phận kinh doanh áp giá kinh doanh theo khoản 16 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Q4Phòng tập chưa được lắp công tơ ba giá thì tính tiền thế nào

Khi bên bán điện chưa lắp được công tơ ba giá, phòng tập trả theo giá giờ bình thường. Nếu thuộc diện bắt buộc mà từ chối lắp sau hai lần được thông báo, 15 ngày sau lần thông báo cuối bên bán được áp giá giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng, theo khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Q5Mở phòng tập tại nhà có phải báo lại với điện lực không

Có. Thay đổi mục đích dùng điện làm thay đổi giá áp dụng thì bên mua phải báo bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh giá trong hợp đồng, theo điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Q6Tập ngày Chủ nhật có bị tính giá cao điểm không

Không. Quyết định 963/QĐ-BCT không xếp giờ cao điểm vào ngày Chủ nhật[3].

Q7Bao giờ phòng gym chuyển sang giá theo Quyết định 14

Từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực, theo Điều 7; trước mốc đó hóa đơn giữ đơn giá của Quyết định 1279/QĐ-BCT[1][2].

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn