Quán cà phê và tiệm trà sữa mua điện theo nhóm giá điện kinh doanh vì cửa hàng giải khát được liệt kê tại khoản 7 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Cơ cấu mới tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg xếp nhóm này vào nhánh các hộ kinh doanh khác[1]. Hóa đơn hiện nay thu theo Quyết định 1279/QĐ-BCT với ba cấp điện áp và ba khung giờ, tại cấp dưới 6 kV giờ bình thường là 3.152 đồng/kWh, chưa gồm VAT[2]. Phần lớn quán cà phê đấu điện lưới hạ áp và đông khách trong khung giờ bình thường 06h00 đến 17h30[3].
1. Giá điện quán cà phê nằm trong danh mục cửa hàng giải khát Biểu mới
| Cấp điện áp theo cơ cấu mới | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Hạ áp đến 01 kV | 3.195đ | 1.961đ | 5.466đ |
| Trung áp trở lên (trên 01 kV) | 2.931đ | 1.653đ | 5.069đ |
Phân biệt bảng quy đổi và bảng đang thu
Bảng ở mục này là giá mới cho hộ kinh doanh khác, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm điều chỉnh giá bình quân kế tiếp; mức quy đổi sẽ thay đổi nếu giá bình quân được điều chỉnh[1]. Bảng ở mục 2 là giá điện kinh doanh đang tính hóa đơn hiện nay cho quán cà phê theo Quyết định 1279/QĐ-BCT trong giai đoạn chuyển tiếp[2].
2. Quán cà phê đang chịu đơn giá điện kinh doanh nào theo cấp điện áp So sánh
| Cấp điện áp | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ 22 kV trở lên | 2.887đ | 1.609đ | 5.025đ |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 3.108đ | 1.829đ | 5.202đ |
| Dưới 6 kV | 3.152đ | 1.918đ | 5.422đ |
| Tiêu chí | Bảng cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) | Bảng mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg) |
|---|---|---|
| Phân nhóm kinh doanh | Một mức giá điện kinh doanh chung[2] | Ba nhánh: lưu trú du lịch, sạc xe điện, hộ kinh doanh khác[1] |
| Dạng số công bố | Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] | Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1] |
| Cách chia cấp điện áp | Ba mốc: 22 kV, 6 kV[2] | Trung áp trở lên và hạ áp đến 01 kV[1] |
| Trạng thái hóa đơn | Đang phát hành hóa đơn[2] | Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1] |
3. Hỏi đáp giá điện quán cà phê, tiệm trà sữa Hỏi đáp
Q1Giá điện quán cà phê bao nhiêu một kWh
Q2Quán cà phê nằm ở điều khoản nào của thông tư
Q3Bán cà phê ngay tại nhà ở thì tính giá nào
Q4Tiệm trà sữa có cùng nhóm giá với quán cà phê không
Q5Ca bán buổi tối của quán rơi vào khung giờ nào
Q6Quán cà phê nhỏ có phải lắp công tơ ba giá không
Q7Theo cơ cấu mới quán cà phê trả tỷ lệ bao nhiêu
Q8Khi nào quán cà phê chuyển sang bảng giá mới
Q9Bảng giá điện quán cà phê mới nhất ghi đơn giá điện quán cà phê là bao nhiêu?
Q10Cách tính tiền điện quán cà phê thế nào cho ra đúng số phải trả?

Tài liệu tham khảo - Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30 - 22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá điện sản xuất tại Điều 7, nguyên tắc áp giá tại Điều 3, hiệu lực tại Điều 21. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar — đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất hơn 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) — verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.




































