Tiêu chuẩn IEC (IEC Standards) là gì?

Mục lục · 11 phần

Tiêu chuẩn IEC là tiêu chuẩn quốc tế do Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (International Electrotechnical Commission, IEC) [1][2] ban hành cho thiết bị và hệ thống điện, điện tử. IEC ra đời ngày 27/6/1906 [1] tại London và đặt văn phòng trung tâm ở Geneva từ năm 1948. Tổ chức hiện có 173 quốc gia tham gia [2], gồm 89 thành viên là Ủy ban quốc gia và 84 nước liên kết. Trong điện mặt trời, tiêu chuẩn IEC phủ từ tấm pin [9], inverter [17], tương thích điện từ [31] đến thiết kế, lắp đặt [21] và nghiệm thu hệ thống.

  • Tấm pin: IEC 61215 [9] đánh giá thiết kế, IEC 61730 [10] đánh giá an toàn.
  • Inverter: bộ IEC 62109 [17] về an toàn, IEC 61727 [19] về giao diện lưới, IEC 62116 [20] về chống đảo lưới.
  • Tương thích điện từ: bộ IEC 61000 [26] và IEC 62920 [31] cho bộ biến đổi công suất trong hệ quang điện.
  • Lắp đặt và nghiệm thu: IEC 62548-1 [22], IEC 60364-7-712 [21] và IEC 62446-1 [23].

1. Tiêu chuẩn IEC là gì và IEC là tổ chức nào?

Tiêu chuẩn IEC là văn bản kỹ thuật thống nhất ở cấp quốc tế [1][2] về an toàn, chất lượng và phương pháp thử cho thiết bị điện, do IEC biên soạn và phát hành. IEC là tổ chức tiêu chuẩn quốc tế cho lĩnh vực điện, điện tử, thành lập năm 1906 [1] và có 173 quốc gia [2] tham gia. Hiệp định TBT của WTO [3] khuyến khích các nước dùng tiêu chuẩn quốc tế làm cơ sở cho quy chuẩn kỹ thuật. Kết quả thử theo tiêu chuẩn IEC còn được các nước tham gia CB Scheme [7] công nhận lẫn nhau.

Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (International Electrotechnical Commission, IEC)

Tiêu chuẩn IEC: Lord Kelvin, Chủ tịch đầu tiên của IEC. Ảnh chân dung tư liệu của Lord Kelvin, người giữ chức Chủ tịch đầu tiên khi IEC thành lập năm 1906
Tiêu chuẩn IEC: Lord Kelvin, Chủ tịch đầu tiên của IEC. Ảnh chân dung tư liệu của Lord Kelvin, người giữ chức Chủ tịch đầu tiên khi IEC thành lập năm 1906. Nguồn: Messrs. Dickinson, London, bản lưu tại Smithsonian Libraries, qua Wikimedia Commons (File:Lord Kelvin photograph.jpg), phạm vi công cộng.

Hội nghị thành lập IEC họp tại London ngày 26–27/6/1906 [1], và ngày 27/6/1906 được coi là ngày ra đời của Ủy ban. Lord Kelvin [1] là Chủ tịch đầu tiên của IEC. Năm 1948 [1], văn phòng trung tâm của IEC chuyển từ London về Geneva, Thụy Sĩ. Hiện có 173 quốc gia tham gia IEC [2], trong đó 89 nước là thành viên qua Ủy ban quốc gia.

Tiêu chuẩn IEC: 173 quốc gia tham gia và các mốc lịch sử. IEC ra đời ngày 27/6/1906 tại London, đặt văn phòng trung tâm ở Geneva từ năm 1948 và có 173 quốc gia tham gia
Tiêu chuẩn IEC: 173 quốc gia tham gia và các mốc lịch sử. IEC ra đời ngày 27/6/1906 tại London, đặt văn phòng trung tâm ở Geneva từ năm 1948 và có 173 quốc gia tham gia. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC (How & why the IEC was started; Facts & figures), WTO (Hiệp định TBT).

Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn IEC

  • An toàn và chất lượng: chứng nhận CB [8] dựa trên kết quả thử mẫu do bên thứ ba thực hiện theo một tiêu chuẩn IEC đã ban hành.
  • Thống nhất kỹ thuật toàn cầu: các nước tham gia CB Scheme [7] công nhận lẫn nhau kết quả thử an toàn thiết bị điện.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 2.4 Hiệp định TBT [3] khuyến khích lấy tiêu chuẩn quốc tế làm cơ sở cho quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Giảm rào cản thương mại: quy chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế được giả định là không tạo rào cản thương mại [3] không cần thiết.

Tiêu chuẩn IEC và tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN)

Ủy ban quốc gia IEC của Việt Nam [4] do cơ quan tiêu chuẩn quốc gia STAMEQ đảm nhiệm. TCVN có thể chấp nhận nguyên văn tiêu chuẩn IEC, ví dụ TCVN 12232-1:2025 [6] hoàn toàn tương đương IEC 61730-1:2023. Bản này thay thế TCVN 12232-1:2019 [6] và được công bố theo Quyết định 1862/QĐ-BKHCN ngày 21/7/2025. Khi đọc hồ sơ thiết bị, người mua nên đối chiếu năm ban hành của TCVN [6] với ấn bản IEC [10] đang hiện hành.

Các nhóm tiêu chuẩn IEC phổ biến trong điện mặt trời

NhómTiêu chuẩn IEC tiêu biểuĐối tượng
Tấm pinIEC 61215, IEC 61730Thiết kế và an toàn tấm pin
Môi trường khắc nghiệtIEC 61701, IEC 62716, IEC 60068-2-68Sương muối, amoniac, bụi cát
InverterIEC 62109, IEC 61727, IEC 62116An toàn, giao diện lưới, chống đảo lưới
Tương thích điện từIEC 61000, IEC 62920Phát xạ và miễn nhiễm
Thiết kế, lắp đặt, vận hànhIEC 62548-1, IEC 60364-7-712, IEC 62446-1, IEC 61724-1Dàn pin, lắp đặt, nghiệm thu, giám sát
Ký hiệuIEC 60617, IEC 81346-2Ký hiệu sơ đồ, mã chữ cái thiết bị

Bảng trên tổng hợp các tiêu chuẩn được trình bày trong bài [9][13][17][31][22][34], nguồn ghi ở từng mục tương ứng.

Tiêu chuẩn IEC: sáu nhóm tiêu chuẩn phổ biến trong điện mặt trời. Tấm pin, môi trường khắc nghiệt, inverter, tương thích điện từ, thiết kế, lắp đặt, vận hành và ký hiệu
Tiêu chuẩn IEC: sáu nhóm tiêu chuẩn phổ biến trong điện mặt trời. Tấm pin, môi trường khắc nghiệt, inverter, tương thích điện từ, thiết kế, lắp đặt, vận hành và ký hiệu. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC Webstore, IEC 60617.

2. Hệ thống chứng nhận theo tiêu chuẩn IEC cho thiết bị điện mặt trời

Thiết bị điện mặt trời được chứng nhận theo tiêu chuẩn IEC chủ yếu qua hệ thống IECEE [8] và CB Scheme [7] của IEC. CB Scheme là thỏa thuận đa phương [7] giữa các quốc gia và tổ chức chứng nhận, công nhận lẫn nhau kết quả thử an toàn. Với thiết bị quang điện, phần an toàn dùng CB Test Certificate [8], phần hiệu năng dùng CB Full Certification Scheme. Hiểu hệ thống này giúp đọc đúng giá trị pháp lý của chứng nhận tiêu chuẩn IEC [8] trên datasheet tấm pin và inverter.

Chương trình chứng nhận CB (CB Scheme) của hệ thống IECEE

CB Scheme do IECEE vận hành [7], đơn vị thực hiện là các tổ chức chứng nhận quốc gia (NCB) đã được chấp nhận. Các nước tham gia công nhận lẫn nhau kết quả thử an toàn [7] thiết bị điện, điện tử. Một bộ hồ sơ thử theo tiêu chuẩn IEC có thể được dùng ở nhiều thị trường [7] thành viên.

Tiêu chuẩn IEC: quy trình chứng nhận CB Scheme của IECEE. Kết quả thử mẫu theo tiêu chuẩn IEC được NCB chứng nhận và các nước tham gia công nhận lẫn nhau
Tiêu chuẩn IEC: quy trình chứng nhận CB Scheme của IECEE. Kết quả thử mẫu theo tiêu chuẩn IEC được NCB chứng nhận và các nước tham gia công nhận lẫn nhau. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IECEE (CB Scheme; FAQ).

Báo cáo thử nghiệm và giấy chứng nhận thử nghiệm CB (CB Test Certificate)

CB Test Certificate [8] được cấp dựa trên kết quả thử mẫu do bên thứ ba thực hiện theo một tiêu chuẩn IEC đã ban hành. Chứng nhận gắn với tiêu chuẩn IEC cụ thể [8] dùng để thử mẫu. Với thiết bị quang điện, chứng nhận an toàn và chứng nhận hiệu năng [8] là hai loại khác nhau.

Việt Nam trong hệ thống chứng nhận IECEE

STAMEQ tham gia IECEE [4] từ ngày 12/12/2012. Trong danh sách thành viên IECEE, Việt Nam có tư cách quan sát viên [5] (Observer). Mốc 2012 là ngày tham gia IECEE [4], không phải năm Việt Nam gia nhập IEC.

Cách đọc chứng nhận tiêu chuẩn IEC trên datasheet

  • Số hiệu đủ năm: dòng "IEC 61215" nên kèm năm, ví dụ IEC 61215-1:2021 [9], vì mỗi ấn bản có nội dung thử khác nhau.
  • Loại chứng nhận: CB Test Certificate [8] xác nhận phần an toàn, không thay cho chứng nhận hiệu năng.
  • Tổ chức cấp: tên NCB trên chứng nhận phải thuộc danh sách tổ chức được IECEE [7] chấp nhận.
Tiêu chuẩn IEC: ba điểm cần đọc trên chứng nhận ở datasheet. Kiểm tra số hiệu kèm năm, loại chứng nhận và tổ chức cấp; Việt Nam là quan sát viên IECEE từ 12/12/2012
Tiêu chuẩn IEC: ba điểm cần đọc trên chứng nhận ở datasheet. Kiểm tra số hiệu kèm năm, loại chứng nhận và tổ chức cấp; Việt Nam là quan sát viên IECEE từ 12/12/2012. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IECEE (CB Scheme, FAQ, Member bodies; STAMEQ).

3. Tiêu chuẩn IEC cho tấm pin năng lượng mặt trời: IEC 61215 và IEC 61730

Hai tiêu chuẩn IEC cốt lõi cho tấm pin mặt trời là IEC 61215 [9] về đánh giá thiết kế và IEC 61730 [10] về an toàn. IEC 61215-1:2021 [9] là ấn bản 2.0, ban hành ngày 23/2/2021. IEC 61730-1:2023 [10] là ấn bản 3.0, ban hành ngày 13/9/2023. Hai bộ này [9][10] là căn cứ đầu tiên khi xét một tấm pin có đạt tiêu chuẩn IEC hay không.

IEC 61215: đánh giá thiết kế và phê duyệt kiểu tấm pin

Tiêu chuẩn IEC: sơ đồ phép thử mưa đá cho tấm pin. Phép thử mưa đá trong IEC 61215: súng khí nén bắn viên đá băng, cảm biến quang đo vận tốc, tấm pin đặt cách cụm cảm biến tối đa 1 m
Tiêu chuẩn IEC: sơ đồ phép thử mưa đá cho tấm pin. Nguồn: Firman A., Cáceres M., González Mayans A.R., Vera L.H., Standards 2022, 2(2), 11, Hình 15, giấy phép CC BY 4.0, nhãn đã dịch sang tiếng Việt.

IEC 61215 [9] có tên Terrestrial photovoltaic (PV) modules – Design qualification and type approval. Phần 1 quy định các yêu cầu thử để chấp thuận kiểu [9] tấm pin quang điện lắp trên mặt đất. Theo chính tiêu chuẩn, kết quả thử không được hiểu là dự đoán định lượng [9] về tuổi thọ tấm pin.

Những điểm mới của IEC 61215 ấn bản năm 2021

  • Bỏ phép thử NMOT: ấn bản 2021 không còn phép thử [9] nhiệt độ vận hành danh định của tấm pin.
  • Thêm phép thử uốn: phép thử MQT 22 [9] dành cho tấm pin dạng dẻo.
  • Tấm pin hai mặt: ấn bản 2021 bổ sung hướng dẫn [9] cho tấm pin hai mặt.

IEC 61730: đánh giá an toàn kết cấu và thử nghiệm tấm pin

IEC 61730-1:2023 [10] quy định yêu cầu cấu tạo cơ bản cho tấm pin quang điện. IEC 61730-2:2023 [11] quy định yêu cầu thử, ấn bản 3.0 ban hành ngày 12/9/2023. Phần 2 chỉ dùng để đánh giá an toàn [11] khi đi cùng phần 1. Bản đang phát hành của phần 2 đã gộp đính chính COR1 [11] tháng 10/2024.

Tiêu chuẩn IEC: so sánh IEC 61215 và IEC 61730. IEC 61215 đánh giá thiết kế và phê duyệt kiểu; IEC 61730 đánh giá an toàn, gồm phần cấu tạo và phần thử
Tiêu chuẩn IEC: so sánh IEC 61215 và IEC 61730. IEC 61215 đánh giá thiết kế và phê duyệt kiểu; IEC 61730 đánh giá an toàn, gồm phần cấu tạo và phần thử. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC Webstore (IEC 61215-1:2021, IEC 61730-1:2023, IEC 61730-2:2023), VSQI (TCVN 12232-1:2025).

Tiêu chuẩn IEC 61646 cho tấm pin màng mỏng đã bị rút

IEC 61646:2008 [12] từng là tiêu chuẩn đánh giá thiết kế cho tấm pin màng mỏng. Tiêu chuẩn này đã bị rút [12] ngày 7/12/2016. Thay thế là các phần IEC 61215-1-2, IEC 61215-1-3 và IEC 61215-1-4 [12] ban hành năm 2016. Hồ sơ còn ghi IEC 61646 [12] là hồ sơ dùng tiêu chuẩn đã hết hiệu lực.

Tiêu chuẩn IEC: điểm mới của IEC 61215:2021 và IEC 61646 đã rút. Ấn bản 2021 bỏ phép thử NMOT, thêm MQT 22 và hướng dẫn tấm pin hai mặt; IEC 61646 bị rút từ 7/12/2016
Tiêu chuẩn IEC: điểm mới của IEC 61215:2021 và IEC 61646 đã rút. Ấn bản 2021 bỏ phép thử NMOT, thêm MQT 22 và hướng dẫn tấm pin hai mặt; IEC 61646 bị rút từ 7/12/2016. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC Webstore (IEC 61215-1:2021, IEC 61646:2008).

4. Tiêu chuẩn IEC cho tấm pin mặt trời trong môi trường khắc nghiệt

Tấm pin mặt trời lắp ở vùng biển [13], trang trại [14] hay vùng nhiều bụi [15] cần thêm các phép thử IEC ngoài IEC 61215. Ba tiêu chuẩn thường gặp là IEC 61701 [13] về sương muối, IEC 62716 [14] về amoniac và IEC 60068-2-68 [15] về bụi cát. IEC TS 63209-1 [16] bổ sung bộ thử ứng suất mở rộng cho tấm pin. Các phép thử này cho biết tấm pin đạt tiêu chuẩn IEC chịu được điều kiện nào [16] ngoài mức cơ bản.

Tiêu chuẩn IEC: bốn tiêu chuẩn thử cho môi trường khắc nghiệt. Sương muối, amoniac, bụi cát và thử ứng suất mở rộng bổ sung cho bộ thử cơ bản IEC 61215
Tiêu chuẩn IEC: bốn tiêu chuẩn thử cho môi trường khắc nghiệt. Sương muối, amoniac, bụi cát và thử ứng suất mở rộng bổ sung cho bộ thử cơ bản IEC 61215. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC Webstore (IEC 61701:2020, IEC 62716:2013, IEC 60068-2-68:1994, IEC TS 63209-1:2021).

IEC 61701: thử ăn mòn sương muối cho tấm pin

Tiêu chuẩn IEC: tấm pin Panasonic 620 Wp có chứng nhận IEC 61701. Tấm pin Panasonic 620 Wp tại kho Việt Nam Solar, dòng tấm pin được công bố đạt IEC 61701 và IEC 62716
Tiêu chuẩn IEC: tấm pin Panasonic 620 Wp có chứng nhận IEC 61701. Tấm pin Panasonic 620 Wp tại kho Việt Nam Solar, dòng tấm pin được công bố đạt IEC 61701 và IEC 62716. Nguồn: Việt Nam Solar, Chứng nhận IEC 61701 cho tấm pin năng lượng mặt trời Panasonic, ảnh cắt từ ảnh bài viết.

IEC 61701:2020 [13] là ấn bản 3.0, ban hành ngày 11/6/2020. Tiêu chuẩn đánh giá khả năng chống ăn mòn [13] của tấm pin quang điện trong môi trường sương muối. Phép thử này dùng để xét tấm pin [13] lắp ở nơi có sương muối.

IEC 62716: thử ăn mòn khí amoniac cho tấm pin

IEC 62716:2013 [14] là ấn bản 1.0, ban hành ngày 27/6/2013. Tiêu chuẩn đánh giá khả năng chịu khí amoniac (NH3) [14] của tấm pin. Phép thử này dùng để xét tấm pin [14] lắp gần nguồn phát khí amoniac.

IEC 60068-2-68: thử tác động của bụi và cát

IEC 60068-2-68:1994 [15] quy định phép thử L về tác động của bụi và cát lơ lửng trong không khí. Đây là tiêu chuẩn thử môi trường chung của Ban kỹ thuật TC 104 [15], không dành riêng cho tấm pin. Tiêu chuẩn ban hành ngày 17/8/1994 [15] và vẫn hiện hành.

IEC TS 63209: thử ứng suất mở rộng ngoài phạm vi IEC 61215

IEC TS 63209-1:2021 [16] bổ sung phép thử ứng suất kéo dài cho bộ thử cơ bản của IEC 61215. Tài liệu ban hành ngày 27/4/2021 [16] dưới dạng Đặc tả kỹ thuật (TS). Phần 2 là IEC TS 63209-2:2022 [16], dành cho vật liệu thành phần.

Tiêu chuẩn IEC: mốc ban hành các tiêu chuẩn thử môi trường. Từ phép thử bụi cát năm 1994 đến bộ thử ứng suất mở rộng IEC TS 63209 năm 2021 và 2022
Tiêu chuẩn IEC: mốc ban hành các tiêu chuẩn thử môi trường. Từ phép thử bụi cát năm 1994 đến bộ thử ứng suất mở rộng IEC TS 63209 năm 2021 và 2022. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC Webstore (IEC 60068-2-68, IEC 62716, IEC 61701, IEC TS 63209-1).

5. Tiêu chuẩn IEC cho inverter điện mặt trời

Ba nhóm tiêu chuẩn IEC chính cho inverter điện mặt trời là IEC 62109 [17][18] về an toàn, IEC 61727 [19] về giao diện lưới và IEC 62116 [20] về chống đảo lưới. IEC 62109-2:2011 [18] nêu yêu cầu an toàn riêng cho inverter chuyển điện một chiều thành xoay chiều. IEC 61727:2004 [19] áp dụng cho hệ quang điện vận hành song song với lưới điện. Ba nhóm này [17][19][20] đưa tiêu chuẩn IEC từ tấm pin sang thiết bị biến đổi công suất của hệ điện mặt trời.

Tiêu chuẩn IEC: inverter hòa lưới Sungrow tại nhà xưởng 125 kWp. Inverter Sungrow đặt trên giá thép, đấu dây DC từ các dãy pin; bên trái là tủ điện AC của hệ 125 kWp
Tiêu chuẩn IEC: inverter hòa lưới Sungrow tại nhà xưởng 125 kWp. Inverter Sungrow đặt trên giá thép, đấu dây DC từ các dãy pin; bên trái là tủ điện AC của hệ 125 kWp. Nguồn: Việt Nam Solar, Hệ thống điện mặt trời nhà xưởng công suất 125 kWp.

Bộ IEC 62109: an toàn bộ chuyển đổi công suất và inverter

IEC 62109 [17] có tên Safety of power converters for use in photovoltaic power systems. Phần 2, IEC 62109-2:2011 [18], là ấn bản 1.0 ban hành ngày 23/6/2011. Phần 2 nêu yêu cầu an toàn riêng [18] cho sản phẩm inverter DC sang AC.

IEC 61727: đặc tính giao diện giữa hệ quang điện và lưới điện

IEC 61727:2004 [19] có tên Photovoltaic (PV) systems – Characteristics of the utility interface. Ấn bản 2.0 [19] ban hành ngày 14/12/2004. Phạm vi gồm hệ quang điện hòa lưới [19] vận hành song song với lưới điện.

IEC 62116: quy trình thử chống đảo lưới cho inverter

IEC 62116:2014 [20] quy định quy trình thử biện pháp chống đảo lưới cho inverter hòa lưới. Ấn bản 2.0 [20] ban hành ngày 26/2/2014. Đối tượng thử là inverter quang điện đấu nối [20] với lưới điện công cộng.

Tiêu chuẩn IEC: ba nhóm tiêu chuẩn cho inverter. IEC 62109 về an toàn, IEC 61727 về giao diện lưới và IEC 62116 về chống đảo lưới
Tiêu chuẩn IEC: ba nhóm tiêu chuẩn cho inverter. IEC 62109 về an toàn, IEC 61727 về giao diện lưới và IEC 62116 về chống đảo lưới. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC Webstore (IEC 62109-2:2011, IEC 61727:2004, IEC 62116:2014).

IEC 62109-1 ấn bản 2.0 năm 2026 (bản phát hành trước)

IEC 62109-1 ấn bản 2.0 [17] đã có bản phát hành trước (PRV) ngày 4/9/2026. Ấn bản 2.0 hủy và thay thế ấn bản đầu tiên [17] năm 2010. PRV dựa trên dự thảo cuối, phát hành sớm tối đa 6 tuần [17] so với bản chính thức.

Tiêu chuẩn IEC: IEC 62109-1 ấn bản 2.0 bản phát hành trước 2026. Ấn bản 2.0 của IEC 62109-1 có bản PRV ngày 4/9/2026, thay ấn bản đầu tiên năm 2010
Tiêu chuẩn IEC: IEC 62109-1 ấn bản 2.0 bản phát hành trước 2026. Ấn bản 2.0 của IEC 62109-1 có bản PRV ngày 4/9/2026, thay ấn bản đầu tiên năm 2010. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC Webstore (IEC 62109-1:2026 PRV, IEC 62109-2:2011).

6. Tiêu chuẩn IEC 61000 là gì? Cấu trúc các phần của IEC 61000

Tiêu chuẩn IEC 61000 [26] là bộ tiêu chuẩn quốc tế về tương thích điện từ (electromagnetic compatibility, EMC) [25] cho thiết bị điện, điện tử. EMC gồm hai vế [25]: phát xạ nhiễu điện từ của thiết bị phải được giới hạn, và thiết bị phải chịu được nhiễu trong môi trường làm việc. Bộ IEC 61000 chia thành 7 phần [26], từ khái niệm chung đến giới hạn, phương pháp thử và tiêu chuẩn chung. Với điện mặt trời, IEC 61000 áp dụng cho inverter [31] và thiết bị điện tử đi kèm.

Phát xạ nhiễu điện từ (EMI) và miễn nhiễm điện từ (EMS)

  • Phát xạ (EMI): nhiễu điện từ do mỗi thiết bị sinh ra [25] phải được giới hạn.
  • Miễn nhiễm (EMS): mỗi thiết bị phải chịu được nhiễu [25] trong môi trường làm việc của nó.
  • Tương thích điện từ: tránh được các nhiễu này [25] gọi là tương thích điện từ.
Tiêu chuẩn IEC: phát xạ, miễn nhiễm và các phép thử IEC 61000. EMI là phát xạ cần giới hạn, EMS là khả năng chịu nhiễu; Part 4 là phép thử, Part 3 là giới hạn
Tiêu chuẩn IEC: phát xạ, miễn nhiễm và các phép thử IEC 61000. EMI là phát xạ cần giới hạn, EMS là khả năng chịu nhiễu; Part 4 là phép thử, Part 3 là giới hạn. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC (EMC), IEC Webstore (IEC 61000-4-5, 61000-4-30, 61000-3-2, 61000-3-3), IEC 61000-4-2 (Introduction).

Cấu trúc 7 phần của bộ tiêu chuẩn IEC 61000

PhầnTên tiếng AnhNội dung
Part 1GeneralKhái niệm chung
Part 2EnvironmentMôi trường điện từ
Part 3LimitsGiới hạn phát xạ
Part 4Testing and measurement techniquesPhương pháp thử và đo
Part 5Installation and mitigation guidelinesHướng dẫn lắp đặt và giảm nhiễu
Part 6Generic standardsTiêu chuẩn chung
Part 9MiscellaneousNội dung khác

Danh sách 7 phần lấy từ phần giới thiệu [26] của IEC 61000-4-2. Các phần được đánh số 1 đến 6 và 9 [26], không có phần 7 và 8.

Tiêu chuẩn IEC: cấu trúc 7 phần của IEC 61000. Bảy phần đánh số 1 đến 6 và 9, từ khái niệm chung đến giới hạn, phương pháp thử và tiêu chuẩn chung
Tiêu chuẩn IEC: cấu trúc 7 phần của IEC 61000. Bảy phần đánh số 1 đến 6 và 9, từ khái niệm chung đến giới hạn, phương pháp thử và tiêu chuẩn chung. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC 61000-4-2 Ed. 2.0 phần Introduction, IEC 62920 Ed. 1.1 phần Scope (bản xem trước trên IEC Webstore).

Các phép thử và phép đo IEC 61000-4-2, IEC 61000-4-5 và IEC 61000-4-30

  • IEC 61000-4-2: phép thử miễn nhiễm phóng tĩnh điện [26] (ESD).
  • IEC 61000-4-5: phép thử miễn nhiễm xung sét lan truyền (surge), bản hợp nhất 3.1 [29] ban hành ngày 4/8/2017.
  • IEC 61000-4-30: phương pháp đo chất lượng điện năng, ấn bản 4.0 [30] ban hành ngày 24/10/2025.

Giới hạn sóng hài IEC 61000-3-2 và giới hạn nhấp nháy IEC 61000-3-3

IEC 61000-3-2 [27] giới hạn phát xạ dòng hài cho thiết bị có dòng vào đến 16 A mỗi pha. Bản hợp nhất ấn bản 5.2 [27] gồm bản 2018 và hai bản sửa đổi năm 2020, 2024. IEC 61000-3-3 [28] giới hạn thay đổi điện áp, dao động điện áp và nhấp nháy cho thiết bị đến 16 A. Bản hợp nhất ấn bản 3.2 của IEC 61000-3-3 [28] ban hành ngày 25/3/2021.

7. Vai trò của tiêu chuẩn IEC 61000 trong điện mặt trời

Vai trò của IEC 61000 trong điện mặt trời là giới hạn nhiễu inverter đưa lên lưới [25][31] và bảo đảm inverter chịu được nhiễu từ lưới. IEC 62920 [31] là tiêu chuẩn EMC riêng cho bộ biến đổi công suất trong hệ quang điện, viện dẫn các phần IEC 61000-3 và IEC 61000-4. Nghiên cứu đo thực tế [33] cho thấy phát xạ sóng hài của inverter thay đổi theo mức công suất. Phạm vi IEC 62920 loại tấm pin [31], nên tiêu chuẩn IEC 61000 cho thiết bị điện mặt trời tập trung vào inverter.

Sóng hài và liên sóng hài do inverter tạo ra

Tiêu chuẩn IEC: sóng hài và liên sóng hài trong hệ quang điện hòa lưới. Sơ đồ minh họa phổ dòng điện: sóng hài nằm tại bội số nguyên của tần số cơ bản, liên sóng hài nằm xen giữa các bội số
Tiêu chuẩn IEC: sóng hài và liên sóng hài trong hệ quang điện hòa lưới. Nguồn: Mao M., Tang Y., Chen J., Xu Z., Sun H., Yin C., Energies 2025, 18(13), 3426, Hình 1, giấy phép CC BY 4.0, nhãn đã dịch sang tiếng Việt.

Nhiễu loạn của thuật toán dò điểm công suất cực đại (MPPT) [32] là một nguồn sinh liên sóng hài trong hệ quang điện hòa lưới. Bước nhiễu loạn và tần số lấy mẫu của MPPT [32] ảnh hưởng tới phổ liên sóng hài. Phát xạ sóng hài và liên sóng hài của inverter thay đổi rõ theo mức công suất [33] vận hành.

Dao động điện áp và nhấp nháy điện áp (flicker)

IEC 61000-3-3 [28] giới hạn thay đổi điện áp, dao động điện áp và nhấp nháy (flicker) do thiết bị gây ra trên lưới hạ áp. Phát xạ của inverter thay đổi theo mức công suất [33], nên nhóm giới hạn này [28] cần thử cho inverter. IEC 61000-4-30 [30] cung cấp phương pháp đo chất lượng điện năng.

IEC 61000 có áp dụng cho tấm pin mặt trời không?

IEC 62920 loại tấm pin quang điện [31] và các thành phần cân bằng hệ thống khỏi phạm vi EMC. Phạm vi chỉ gồm bộ biến đổi công suất DC-DC, DC-AC và AC-DC [31], có hoặc không có lưu trữ ghép DC. Với tấm pin tích hợp bộ tối ưu, phần điện tử là bộ biến đổi DC-DC [31] thuộc phạm vi IEC 62920.

Tiêu chuẩn IEC: phạm vi áp dụng của IEC 62920. IEC 62920 gồm bộ biến đổi DC-DC, DC-AC, AC-DC; loại tấm pin quang điện và các thành phần cân bằng hệ thống
Tiêu chuẩn IEC: phạm vi áp dụng của IEC 62920. IEC 62920 gồm bộ biến đổi DC-DC, DC-AC, AC-DC; loại tấm pin quang điện và các thành phần cân bằng hệ thống. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC 62920 Ed. 1.1 phần Scope (bản xem trước trên IEC Webstore).

Hướng dẫn tuân thủ tiêu chuẩn IEC 61000 cho thiết bị điện mặt trời

  1. Xác định tiêu chuẩn sản phẩm: bộ biến đổi công suất trong hệ quang điện [31] dùng IEC 62920.
  2. Thử phát xạ và miễn nhiễm: dùng phương pháp IEC 61000-4-x [31] tại phòng thử được công nhận.
  3. Thử giới hạn sóng hài và nhấp nháy: theo IEC 61000-3-2 [27] và IEC 61000-3-3 [28] với thiết bị đến 16 A.
  4. Nhận báo cáo và chứng nhận: CB Test Certificate [8] cấp dựa trên kết quả thử mẫu của bên thứ ba.
Tiêu chuẩn IEC: bốn bước tuân thủ IEC 61000 cho thiết bị điện mặt trời. Xác định IEC 62920, thử theo IEC 61000-4-x, thử giới hạn theo IEC 61000-3-x, rồi nhận CB Test Certificate
Tiêu chuẩn IEC: bốn bước tuân thủ IEC 61000 cho thiết bị điện mặt trời. Xác định IEC 62920, thử theo IEC 61000-4-x, thử giới hạn theo IEC 61000-3-x, rồi nhận CB Test Certificate. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC 62920 Ed. 1.1 (Scope), IEC 61000-3-2, IEC 61000-3-3, IECEE (FAQ).

8. Tiêu chuẩn IEC cho thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ điện mặt trời

Bốn tiêu chuẩn IEC chính cho thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ điện mặt trời là IEC 62548-1 [22], IEC 60364-7-712 [21], IEC 62446-1 [23] và IEC 61724-1 [24]. IEC 62548-1 [22] quy định yêu cầu thiết kế dàn pin quang điện. IEC 60364-7-712 [21] quy định lắp đặt điện hạ áp cho hệ nguồn quang điện. Nhóm này áp tiêu chuẩn IEC cho cả dàn pin [22] và hệ điện mặt trời [23], không cho từng thiết bị riêng lẻ.

Tiêu chuẩn IEC: bốn tiêu chuẩn theo vòng đời hệ điện mặt trời. IEC 62548-1 cho thiết kế, IEC 60364-7-712 cho lắp đặt, IEC 62446-1 cho nghiệm thu, IEC 61724-1 cho giám sát
Tiêu chuẩn IEC: bốn tiêu chuẩn theo vòng đời hệ điện mặt trời. IEC 62548-1 cho thiết kế, IEC 60364-7-712 cho lắp đặt, IEC 62446-1 cho nghiệm thu, IEC 61724-1 cho giám sát. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC Webstore (IEC 62548-1, IEC 60364-7-712, IEC 62446-1, IEC 61724-1).

IEC 62548-1: yêu cầu thiết kế dàn pin quang điện

IEC 62548-1:2023+AMD1:2025 [22] là bản hợp nhất ấn bản 1.1, ban hành ngày 15/12/2025. Phạm vi gồm dây DC của dãy pin [22], thiết bị bảo vệ, đóng cắt và nối đất. Thiết bị lưu trữ năng lượng nằm ngoài phạm vi [22] tiêu chuẩn này.

IEC 60364-7-712: lắp đặt điện hạ áp cho hệ quang điện

Tiêu chuẩn IEC: lắp đặt tấm pin trên mái nhà xưởng. Kỹ sư Việt Nam Solar căn chỉnh và bắt tấm pin lên ray trên mái tôn nhà xưởng, hệ 200 kWp tại Toyota Cần Thơ
Tiêu chuẩn IEC: lắp đặt tấm pin trên mái nhà xưởng. Kỹ sư Việt Nam Solar căn chỉnh và bắt tấm pin lên ray trên mái tôn nhà xưởng, hệ 200 kWp tại Toyota Cần Thơ. Nguồn: Việt Nam Solar, Lắp điện mặt trời cho doanh nghiệp hệ 200 kWp tại Toyota Cần Thơ.

IEC 60364-7-712:2025 [21] là ấn bản 3.0, ban hành ngày 21/10/2025. Ấn bản này thay ấn bản 2.0 [21] năm 2017. Tên tiêu chuẩn đổi [21] từ power supply systems sang power supply installations. Ban kỹ thuật phụ trách là TC 64 [21], không phải TC 82.

IEC 62446-1: hồ sơ, thử nghiệm thu và kiểm tra hệ hòa lưới

IEC 62446-1:2016+AMD1:2018 [23] là bản hợp nhất ấn bản 1.1, ban hành ngày 10/8/2018. Tiêu chuẩn quy định hồ sơ, phép thử nghiệm thu và kiểm tra [23] cho hệ quang điện hòa lưới. Phạm vi là hệ quang điện [23] đấu nối lưới.

IEC 61724-1: giám sát hiệu năng hệ quang điện

IEC 61724-1:2021 [24] có tên Photovoltaic system performance – Part 1: Monitoring. Ấn bản 2.0 [24] ban hành ngày 21/7/2021. Tiêu chuẩn thuộc bộ IEC 61724 [24] về hiệu năng hệ quang điện, phần 1 dành cho giám sát.

Tiêu chuẩn IEC: ấn bản và phạm vi bốn tiêu chuẩn hệ thống. Ấn bản, ngày ban hành và điểm cần lưu ý của bốn tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu và giám sát
Tiêu chuẩn IEC: ấn bản và phạm vi bốn tiêu chuẩn hệ thống. Ấn bản, ngày ban hành và điểm cần lưu ý của bốn tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu và giám sát. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC Webstore (IEC 62548-1:2023+AMD1:2025 CSV, IEC 60364-7-712:2025, IEC 62446-1:2016+AMD1:2018 CSV, IEC 61724-1:2021).

9. Tiêu chuẩn IEC về ký hiệu điện và cách đọc số hiệu tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn IEC về ký hiệu điện chính là IEC 60617 [34] cho ký hiệu đồ họa trên sơ đồ, đi cùng IEC 81346-2 [35] cho mã chữ cái của thiết bị. IEC 60617 hiện là cơ sở dữ liệu trực tuyến [34] với khoảng 1.900 ký hiệu. IEC 81346-2:2019 [35] quy định cách phân lớp đối tượng kèm mã chữ cái. Hiểu ký hiệu [34] và số hiệu [9] giúp đọc đúng bản vẽ và hồ sơ tiêu chuẩn IEC của hệ điện mặt trời.

IEC 60617: ký hiệu đồ họa trên sơ đồ điện

Tiêu chuẩn IEC: bộ ký hiệu điện theo kiểu IEC. Ký hiệu điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điốt, transistor, công tắc, nguồn và máy biến áp vẽ theo kiểu IEC
Tiêu chuẩn IEC: bộ ký hiệu điện theo kiểu IEC. Nguồn: Emareg, Wikimedia Commons (File:Electrical Symbols IEC.svg), giấy phép CC0 1.0, nhãn đã dịch sang tiếng Việt.

IEC 60617 [34] quy định ký hiệu đồ họa dùng trên sơ đồ kỹ thuật điện. Cơ sở dữ liệu trực tuyến [34] là nguồn quy định chính thức của tiêu chuẩn này. Muốn truy cập đầy đủ phải đăng ký thuê bao [34] với IEC.

IEC 81346-2: mã chữ cái phân loại thiết bị

IEC 81346-2:2019 [35] là ấn bản 2.0, ban hành ngày 18/6/2019. Tiêu chuẩn chia đối tượng thành các lớp [35], mỗi lớp gắn một mã chữ cái. Bảng mã cụ thể nằm trong toàn văn tiêu chuẩn [35], nên tra trực tiếp IEC 81346-2 trước khi ghi mã lên bản vẽ.

Cách đọc số hiệu, số phần và năm ban hành của tiêu chuẩn IEC

  • Số bộ: phần đầu, ví dụ 61215 [9] là bộ tiêu chuẩn đánh giá thiết kế tấm pin.
  • Số phần: số sau dấu gạch nối, ví dụ IEC 61215-1 [9] là phần 1.
  • Năm ban hành: bốn chữ số sau dấu hai chấm [9], ví dụ :2021.
  • Ấn bản: ghi riêng, ví dụ IEC 61730-1:2023 [10] là ấn bản 3.0.
Tiêu chuẩn IEC: cách đọc số hiệu IEC 61215-1:2021. Số bộ 61215, số phần -1, năm ban hành :2021; ấn bản được ghi riêng ngoài số hiệu
Tiêu chuẩn IEC: cách đọc số hiệu IEC 61215-1:2021. Số bộ 61215, số phần -1, năm ban hành :2021; ấn bản được ghi riêng ngoài số hiệu. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC Webstore (IEC 61215-1:2021, IEC 61730-1:2023).

Ý nghĩa ký hiệu bản sửa đổi (AMD), bản hợp nhất (CSV), bản phát hành trước (PRV) và đặc tả kỹ thuật (TS)

  • AMD: bản sửa đổi, ví dụ AMD1:2025 [22] của IEC 62548-1.
  • CSV: bản hợp nhất gộp tiêu chuẩn gốc với các bản sửa đổi [22], ví dụ IEC 62548-1:2023+AMD1:2025 CSV.
  • PRV: bản phát hành trước dựa trên dự thảo cuối [17], ví dụ IEC 62109-1 năm 2026.
  • TS: Đặc tả kỹ thuật, không phải Tiêu chuẩn quốc tế [16], ví dụ IEC TS 63209-1.
Tiêu chuẩn IEC: ý nghĩa AMD, CSV, PRV và TS. AMD là bản sửa đổi, CSV là bản hợp nhất, PRV là bản phát hành trước, TS là đặc tả kỹ thuật
Tiêu chuẩn IEC: ý nghĩa AMD, CSV, PRV và TS. AMD là bản sửa đổi, CSV là bản hợp nhất, PRV là bản phát hành trước, TS là đặc tả kỹ thuật. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC Webstore (IEC 62548-1:2023+AMD1:2025 CSV, IEC 62109-1:2026 PRV, IEC TS 63209-1:2021).

10. Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn IEC trong điện mặt trời

Mười câu hỏi dưới đây tóm lại những điểm người dùng hay hỏi về tiêu chuẩn IEC [1] và IEC 61000 [26] trong điện mặt trời.

Q1Tiêu chuẩn IEC (chuẩn IEC) là gì?

Tiêu chuẩn IEC là tiêu chuẩn quốc tế do Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế [1] ban hành cho thiết bị và hệ thống điện, điện tử. Chứng nhận CB [8] dựa trên kết quả thử theo các tiêu chuẩn IEC đã ban hành.

Q2IEC là gì?

IEC là Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế, ra đời năm 1906 tại London [1] và đặt trụ sở ở Geneva từ năm 1948. IEC có 173 quốc gia [2] tham gia.

Q3Tiêu chuẩn IEC 61000 là gì?

IEC 61000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về tương thích điện từ [25], gồm phát xạ và miễn nhiễm. Bộ tiêu chuẩn gồm 7 phần [26].

Q4Cấu trúc tiêu chuẩn IEC 61000 gồm những phần nào?

Bộ IEC 61000 [26] gồm Part 1 khái niệm chung, Part 2 môi trường, Part 3 giới hạn, Part 4 phương pháp thử và đo, Part 5 hướng dẫn lắp đặt và giảm nhiễu, Part 6 tiêu chuẩn chung và Part 9 nội dung khác.

Q5IEC 61000 có áp dụng cho tấm pin mặt trời không?

IEC 62920 [31] loại tấm pin quang điện khỏi phạm vi EMC. Yêu cầu EMC theo IEC 61000 [31] áp dụng cho inverter, bộ tối ưu DC-DC và bộ biến đổi công suất khác.

Q6Thiết bị điện mặt trời cần thử những phần nào của IEC 61000?

Inverter đến 16 A thử giới hạn sóng hài theo IEC 61000-3-2 [27] và nhấp nháy theo IEC 61000-3-3 [28]. Phép thử miễn nhiễm dùng các phần IEC 61000-4 [31], ví dụ IEC 61000-4-5 [29] về xung sét lan truyền.

Tiêu chuẩn IEC: hỏi đáp về IEC và IEC 61000. Bốn câu hỏi về tổ chức IEC, cấu trúc IEC 61000, phạm vi với tấm pin và các phần cần thử
Tiêu chuẩn IEC: hỏi đáp về IEC và IEC 61000. Bốn câu hỏi về tổ chức IEC, cấu trúc IEC 61000, phạm vi với tấm pin và các phần cần thử. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC, IEC 61000-4-2 (Introduction), IEC 62920 (Scope), IEC 61000-3-2, 61000-3-3, 61000-4-5.

Q7Hướng dẫn tuân thủ tiêu chuẩn IEC 61000 gồm những bước nào?

Xác định IEC 62920 [31] là tiêu chuẩn sản phẩm, thử phát xạ và miễn nhiễm theo IEC 61000-4-x, thử giới hạn theo IEC 61000-3-x. Sau đó nhận báo cáo và CB Test Certificate [8] từ tổ chức chứng nhận.

Q8Tiêu chuẩn tấm pin năng lượng mặt trời theo IEC gồm những tiêu chuẩn nào?

Tấm pin cần đạt IEC 61215 [9] về đánh giá thiết kế và IEC 61730 [10] về an toàn. Dự án ven biển hoặc trang trại nên xét thêm IEC 61701 [13] và IEC 62716 [14].

Q9Tiêu chuẩn IEC nào quy định ký hiệu điện?

IEC 60617 [34] quy định ký hiệu đồ họa trên sơ đồ điện. IEC 81346-2 [35] quy định lớp đối tượng và mã chữ cái của thiết bị.

Q10Việt Nam có áp dụng tiêu chuẩn IEC không?

Ủy ban quốc gia IEC của Việt Nam [4] do STAMEQ đảm nhiệm. TCVN có thể chấp nhận nguyên văn tiêu chuẩn IEC, ví dụ TCVN 12232-1:2025 [6] hoàn toàn tương đương IEC 61730-1:2023.

Tiêu chuẩn IEC: hỏi đáp về tấm pin, ký hiệu và áp dụng tại Việt Nam. Bốn câu hỏi về bước tuân thủ, tiêu chuẩn tấm pin, ký hiệu điện và việc áp dụng tại Việt Nam
Tiêu chuẩn IEC: hỏi đáp về tấm pin, ký hiệu và áp dụng tại Việt Nam. Bốn câu hỏi về bước tuân thủ, tiêu chuẩn tấm pin, ký hiệu điện và việc áp dụng tại Việt Nam. Nguồn: Việt Nam Solar tổng hợp, số liệu từ IEC 62920 (Scope), IECEE (FAQ), IEC 61215, 61730, 61701, 62716, IEC 60617, IEC 81346-2, VSQI.

11. Việt Nam Solar phân phối thiết bị điện mặt trời đạt chuẩn IEC

Việt Nam Solar là nhà phân phối chính thức của hơn 20 thương hiệu điện mặt trời quốc tế, với 3 chi nhánh, 3 kho và 50 điểm bán trên toàn quốc. Kỹ sư đối chiếu chứng nhận IEC 61215, IEC 61730, IEC 62109 và hồ sơ tương thích điện từ của từng mã thiết bị trước khi tư vấn chọn mua. Giá thiết bị và trọn hệ được báo theo cấu hình sau khảo sát; giá vui lòng liên hệ Việt Nam Solar.

Thương hiệu Việt Nam Solar phân phối chính hãng

  • Tấm pin phân phối: AIKO, Panasonic, Risen Energy, Trina Solar, JA Solar, Canadian Solar, Tongwei.
  • Inverter phân phối: Huawei, Sungrow, Solis, Sigenergy.
  • Pin lưu trữ phân phối: BYD, Huawei, Sigenergy, Pylontech, Dyness, AlphaESS.
Hệ thống trụ sở, chi nhánh và kho của Việt Nam Solar: 3 chi nhánh, 3 kho phân phối và 50 điểm bán trên toàn quốc
Trụ sở chính TP.HCM, chi nhánh Cần Thơ, chi nhánh Khánh Hòa và 3 kho phân phối của Việt Nam Solar. Nguồn: Việt Nam Solar.
Trụ sở chính Hồ Chí Minh

Trụ sở chính: 188 ĐHT41, Phường Đông Hưng Thuận, Tp. HCM.

Kho Hồ Chí Minh: 2939 QL1A, Phường Đông Hưng Thuận, Tp. HCM.

Đường dây nóng: 088.60.60.660

Chi nhánh Cần Thơ

Chi nhánh Cần Thơ: 41D Mậu Thân, Phường Cái Khế, Tp. Cần Thơ.

Kho Cần Thơ: Khu vực Tràng Thọ A, Phường Trung Nhứt, Tp. Cần Thơ.

Đường dây nóng: 094.42.44.424

Chi nhánh Khánh Hòa

Chi nhánh Nha Trang: Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa.

Kho Nha Trang: Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa.

Đường dây nóng: 081.60.60.660

Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế

  1. 1IEC. How & why the IEC was started.
  2. 2IEC. Facts & figures.
  3. 3World Trade Organization. Technical Barriers to Trade – information on the agreement.
  4. 4IECEE. IEC National Committee of Vietnam, Directorate for Standards, Metrology and Quality (STAMEQ).
  5. 5IECEE. Member bodies.
  6. 6Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI), hệ thống tra cứu tiêu chuẩn quốc gia. TCVN 12232-1:2025 An toàn môđun quang điện (PV) – Phần 1: Yêu cầu về kết cấu, tương đương hoàn toàn IEC 61730-1:2023, thay thế TCVN 12232-1:2019, công bố theo Quyết định 1862/QĐ-BKHCN ngày 21/7/2025.
  7. 7IECEE. CB Scheme.
  8. 8IECEE. FAQ.
  9. 9IEC (2021). IEC 61215-1:2021 Terrestrial photovoltaic (PV) modules – Design qualification and type approval – Part 1: Test requirements.
  10. 10IEC (2023). IEC 61730-1:2023 Photovoltaic (PV) module safety qualification – Part 1: Requirements for construction.
  11. 11IEC (2023). IEC 61730-2:2023 Photovoltaic (PV) module safety qualification – Part 2: Requirements for testing.
  12. 12IEC (2008, đã rút 2016). IEC 61646:2008 Thin-film terrestrial photovoltaic (PV) modules – Design qualification and type approval.
  13. 13IEC (2020). IEC 61701:2020 Photovoltaic (PV) modules – Salt mist corrosion testing.
  14. 14IEC (2013). IEC 62716:2013 Photovoltaic (PV) modules – Ammonia corrosion testing.
  15. 15IEC (1994). IEC 60068-2-68:1994 Environmental testing – Part 2-68: Tests – Test L: Dust and sand.
  16. 16IEC (2021). IEC TS 63209-1:2021 Photovoltaic modules – Extended-stress testing – Part 1: Modules.
  17. 17IEC (2026). IEC 62109-1:2026 PRV Safety of power converters for use in photovoltaic power systems – Part 1: General requirements (pre-release version).
  18. 18IEC (2011). IEC 62109-2:2011 Safety of power converters for use in photovoltaic power systems – Part 2: Particular requirements for inverters.
  19. 19IEC (2004). IEC 61727:2004 Photovoltaic (PV) systems – Characteristics of the utility interface.
  20. 20IEC (2014). IEC 62116:2014 Utility-interconnected photovoltaic inverters – Test procedure of islanding prevention measures.
  21. 21IEC (2025). IEC 60364-7-712:2025 Low-voltage electrical installations – Part 7-712: Solar photovoltaic (PV) power supply installations.
  22. 22IEC (2025). IEC 62548-1:2023+AMD1:2025 CSV Photovoltaic (PV) arrays – Part 1: Design requirements.
  23. 23IEC (2018). IEC 62446-1:2016+AMD1:2018 CSV Photovoltaic (PV) systems – Requirements for testing, documentation and maintenance – Part 1: Grid connected systems.
  24. 24IEC (2021). IEC 61724-1:2021 Photovoltaic system performance – Part 1: Monitoring.
  25. 25IEC. Electromagnetic compatibility (EMC).
  26. 26IEC (2008). IEC 61000-4-2 Ed. 2.0 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-2: Electrostatic discharge immunity test, bản xem trước phần Introduction.
  27. 27IEC (2024). IEC 61000-3-2:2018+AMD1:2020+AMD2:2024 CSV Limits for harmonic current emissions (equipment input current ≤ 16 A per phase).
  28. 28IEC (2021). IEC 61000-3-3:2013+AMD1:2017+AMD2:2021 CSV Limitation of voltage changes, voltage fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems.
  29. 29IEC (2017). IEC 61000-4-5:2014+AMD1:2017 CSV Testing and measurement techniques – Surge immunity test.
  30. 30IEC (2025). IEC 61000-4-30:2025 Testing and measurement techniques – Power quality measurement methods.
  31. 31IEC (2021). IEC 62920 Ed. 1.1 Photovoltaic power generating systems – EMC requirements and test methods for power conversion equipment, bản xem trước phần Scope.
  32. 32A. Sangwongwanich, Y. Yang, D. Sera, H. Soltani, F. Blaabjerg (2018). Analysis and Modeling of Interharmonics From Grid-Connected Photovoltaic Systems. IEEE Transactions on Power Electronics 33(10), 8353–8364. DOI 10.1109/TPEL.2017.2778025.
  33. 33R. Langella, A. Testa, J. Meyer, F. Möller, R. Stiegler, S. Z. Djokic (2016). Experimental-Based Evaluation of PV Inverter Harmonic and Interharmonic Distortion Due to Different Operating Conditions. IEEE Transactions on Instrumentation and Measurement. DOI 10.1109/TIM.2016.2554378.
  34. 34IEC. IEC 60617 Graphical symbols for diagrams (cơ sở dữ liệu).
  35. 35IEC (2019). IEC 81346-2:2019 Industrial systems, installations and equipment and industrial products – Structuring principles and reference designations – Part 2: Classification of objects and codes for classes.
BIÊN SOẠN VÀ KIỂM DUYỆT

Bài viết do đội ngũ 50 kỹ sư của Công ty TNHH Việt Nam Solar biên soạn và kiểm duyệt. Công ty hoạt động liên tục trong lĩnh vực điện mặt trời từ năm 2018, đã khảo sát, thiết kế và thi công hàng nghìn công trình trên cả nước, đồng thời là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ. Mọi kỹ sư tham gia biên soạn đều nắm chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan quản lý Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, gồm Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 công bố trên cổng thông tin Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền số 604703 do Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ. Công ty duy trì ba chứng nhận hệ thống quản lý còn hiệu lực gồm ISO 9001:2015, ISO 14001:2018 và ISO 45001:2018, trạng thái hiệu lực xác minh trên IAF CertSearch.

Mọi số liệu kỹ thuật, thông tin pháp lý và mốc thời gian nêu trong bài đều được đối chiếu với hồ sơ chính hãng của nhà sản xuất và văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản, để nội dung công bố có thể kiểm chứng độc lập.

Mã số thuế: 0315209693Đường dây nóng: 088.60.60.660Thư điện tử: [email protected]Trang: vietnamsolar.vn

Để lại một bình luận