Tấm Pin NLMT Trina Solar 730Wp – TSM-NEG21C.20-730W – Vertex N
TSM-NEG21C.20-730W là tấm pin năng lượng mặt trời Trina Solar công suất 730 Wp, thuộc series Vertex N, hiệu suất module 23.5%. Tấm pin dùng cell N-type i-TOPCon trên nền wafer 210, kiểu hai mặt kính nên phát điện ở cả hai phía. Bên trong tấm pin có 132 cell cắt nửa kẹp giữa cặp kính cường lực 2.0 mm, viền ngoài là khung nhôm anodized 33 mm.[1]Về mặt điện, tấm pin cho điện áp hở mạch Voc 49.90 V, dòng ngắn mạch Isc 18.58 A, điện áp điểm công suất cực đại Vmpp 41.70 V và dòng điểm công suất cực đại Impp 17.51 A ở điều kiện STC. Dung sai công suất dương 0~+5 W, đỉnh không quá +3% so với nhãn. Hệ số phát điện mặt sau đạt 80% (±5%), nghĩa là mặt sau tấm pin góp thêm sản lượng khi nền phía dưới hắt sáng tốt.[1]
Tấm pin chịu điện áp hệ thống tối đa 1500 V theo cả IEC và UL, làm việc trong dải −40°C đến +70°C. Hệ số nhiệt Pmax thấp ở mức −0.29 %/°C giúp tấm pin giữ công suất tốt khi mặt module nóng lên. Bảo hành hiệu suất tuyến tính 30 năm và bảo hành vật lý 12 năm, mức hao tối đa 1% năm đầu rồi 0.4% mỗi năm sau.[1][3]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin TSM-NEG21C.20-730W
- 4. Các model cùng series Vertex N (TSM-NEG21C.20 715-740W)
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin TSM-NEG21C.20-730W
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin TSM-NEG21C.20-730W
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin TSM-NEG21C.20-730W
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W
- 14. Giá tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W Nổi bật
730 Wp với bậc chọn công suất 0~+5 W
Ở điều kiện chuẩn STC, tấm pin phát 730 Wp. Bậc công suất 0~+5 W nghĩa là mỗi tấm pin bán ra luôn từ mức nhãn trở lên, đỉnh không quá +3%, không có tấm pin nào thấp hơn nhãn. Bên trong là 132 cell cắt nửa, đặt trong khổ 2384 x 1303 x 33 mm.[1]
Cell N-type i-TOPCon Ultra, ít xuống cấp
Cell dùng loại N-type i-TOPCon Ultra trên nền 210. Loại cell này ít bị hai kiểu hao điện hay gặp ở cell P-type đời cũ (gọi tắt là PID và LeTID), nên xuống cấp chậm hơn theo năm tháng. Nhờ vậy công suất thực bám khá sát mức hãng cam kết về lâu dài.[1]
Hiệu suất module 23.5%
Hiệu suất 23.5% cho biết tấm pin đổi được khoảng 23.5% nắng chiếu vào thành điện trên mỗi mét vuông. Ở điểm công suất cực đại, điện áp Vmpp là 41.70 V và dòng Impp là 17.51 A. Hiệu suất càng cao thì cùng một tổng công suất, hệ càng cần ít tấm pin và ít chỗ trên mái hơn.[1]
Hai mặt kính 2.0 mm, mặt sau cũng đón nắng
Kính trước dày 2.0 mm có lớp phủ chống chói, kính sau cũng dày 2.0 mm, cả hai đều được tôi cứng. Cell nằm kẹp giữa hai lớp kính chứ không dán trên một tấm nền. Hệ số mặt sau 80% (±5%) cho biết mặt sau góp thêm điện được khi nền bên dưới sáng và phía sau tấm pin có khe hở thoáng.[1]
Hệ số nhiệt Pmax thấp
Cứ mỗi 1°C mà bề mặt tấm pin vượt mốc 25°C, công suất chỉ hụt 0.29%. Điện áp hở mạch giảm theo hệ số −0.24 %/°C, còn dòng ngắn mạch nhích lên +0.04 %/°C. NOCT 43 ± 2°C là mức nhiệt mà tấm pin tự ổn định khi phơi ngoài trời, dùng để ước tính nhiệt độ vận hành thực tế.[1]
2. Thông số kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W Thông số
ELECTRICAL DATA (STC*) · Đặc tính điện (STC)
| Peak power / Công suất đỉnh Pmax | 730 Wp[1] |
| Maximum power voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmpp | 41.70 V[1] |
| Maximum power current / Dòng điểm công suất cực đại Impp | 17.51 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 49.90 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 18.58 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 23.5 %[1] |
| Measuring tolerance / Dung sai đo | ±3 %[1] |
| Power selection / Bậc chọn công suất | 0 ~ +5 W (tối đa +3%)[1] |
Đặc tính điện theo power bin (backside power gain) · lợi điện mặt sau
Backside power gain 5% · lợi điện mặt sau 5%
| Peak power / Công suất đỉnh Pmax | 767 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.70 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 18.39 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.90 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 19.51 A[1] |
Backside power gain 10% · lợi điện mặt sau 10%
| Peak power / Công suất đỉnh Pmax | 803 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.70 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 19.26 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.90 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 20.44 A[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 80 % (±5%)[1] |
TEMPERATURE RATINGS · Hệ số nhiệt (Temperature)
| Nominal operating cell temperature (NOCT) / Nhiệt độ làm việc danh định của cell NOCT | 43°C (±2°C)[1] |
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | – 0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | – 0.24 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | 0.04 %/°C[1] |
APPLICATION CONDITIONS · Giới hạn vận hành
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C[1] |
| Maximum system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL)[1] |
| Max series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
MECHANICAL DATA · Cấu tạo cơ khí (Mechanical)
| Solar cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline[1] |
| No. of cells / Số cell | 132 cell[1] |
| Module dimensions / Kích thước module | 2384 x 1303 x 33 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 38.3 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm, phủ AR, kính tôi nhiệt[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm, kính tôi nhiệt[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized 33 mm[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP 68[1] |
| Cables / Cáp | 4.0 mm², portrait 370/230 mm[1] |
| Connector / Đầu nối | TS4 / TS4 Plus / MC4 EVO2[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin TSM-NEG21C.20-730W Chứng nhận
Kiểm hiệu năng và độ bền module
IEC 61215 là bộ thử về khả năng phát điện và độ bền, làm trên cả tấm pin hoàn chỉnh. Chuẩn này luôn đi kèm IEC 61730 về an toàn điện. Hai chuẩn này gần như bắt buộc trong hồ sơ của tấm pin bán ở thị trường quốc tế.[1]
An toàn điện module
Bên cạnh IEC 61730, tấm pin còn đạt UL 61730 dùng cho thị trường Bắc Mỹ. Hai chuẩn an toàn này xét khả năng cách điện, chịu tia lửa điện và cách bố trí mạch bên trong tấm pin. Hồ sơ này thường được đem so với yêu cầu phòng cháy ở từng công trình.[1]
Chống ăn mòn muối và amoniac
IEC 61701 xác nhận tấm pin chịu được sương muối lâu ngày, còn IEC 62716 kiểm tra sức chịu khí amoniac. Hai chứng nhận này đáng lưu ý khi dàn pin đặt gần biển hoặc trong khu chăn nuôi, trồng trọt, nơi không khí có muối và amoniac.[1]
Quản lý chất lượng sản xuất
Nhà máy chạy theo ISO 9001 về chất lượng và ISO 14001 về môi trường. Cách quản lý này giúp các lô tấm pin đồng đều với nhau, để công suất và kích thước của bản 730 Wp giống nhau qua từng đợt sản xuất.[1]
An toàn lao động nhà máy
ISO 45001 là chuẩn về an toàn và sức khỏe cho người lao động ngay tại nơi sản xuất. Cùng với ISO 9001 và ISO 14001, ba chứng nhận này tạo thành bộ hồ sơ quản lý nhà máy mà các gói thầu lớn hay yêu cầu.[1]
Kiểm kê carbon sản phẩm
ISO 14064 dùng để kiểm kê và xác minh lượng khí nhà kính, còn ISO 14067 tính dấu chân carbon trong cả vòng đời sản phẩm. Trina công bố thêm xác nhận dấu chân carbon thấp, có ích với công trình đặt ra tiêu chí về phát thải.[1]
4. Các model cùng series Vertex N (TSM-NEG21C.20 715-740W) Model
720 Wp
TSM-NEG21C.20-720W
720 Wp, hiệu suất module 23.2%, điện áp hở mạch Voc 49.40 V, dòng ngắn mạch Isc 18.49 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
725 Wp
TSM-NEG21C.20-725W
725 Wp, hiệu suất module 23.3%, điện áp hở mạch Voc 49.60 V, dòng ngắn mạch Isc 18.54 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
Model đang xem
TSM-NEG21C.20-730W
730 Wp, hiệu suất module 23.5%, điện áp hở mạch Voc 49.90 V, dòng ngắn mạch Isc 18.58 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
735 Wp
TSM-NEG21C.20-735W
735 Wp, hiệu suất module 23.7%, điện áp hở mạch Voc 50.10 V, dòng ngắn mạch Isc 18.62 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
740 Wp
TSM-NEG21C.20-740W
740 Wp, hiệu suất module 23.8%, điện áp hở mạch Voc 50.30 V, dòng ngắn mạch Isc 18.66 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W Lắp đặt
Soát tấm pin ngay khi nhận hàng
Nhìn kỹ cả hai mặt kính xem có vết nứt không, xem khung nhôm có bị cong vênh, kiểm tra hộp nối và dây cáp. Tấm pin nặng 38.3 kg nên cần ít nhất hai người cùng khiêng. Đừng nhấc tấm pin bằng cách kéo hộp nối hay dây cáp, cũng đừng vác tấm pin trên đầu hay trên lưng.[2]
Chừa khe thoáng gió sau lưng tấm pin
Khung và mái cần đủ cứng để gánh sức gió và sức nén tại công trình. Mặt sau tấm pin phải thoáng để thoát nhiệt; hãng khuyên chừa ít nhất 100 mm khe hở giữa lưng tấm pin và bề mặt lắp. Khe hở này cũng giúp mặt sau hứng thêm phần nắng phản xạ.[2]
Kẹp tấm pin đúng dải cho phép
Mỗi điểm kẹp phải nằm trong dải đã đánh dấu sẵn trên khung nhôm anodized. Kẹp lệch ra ngoài dải này sẽ làm tấm pin không còn đủ sức chịu lực như khi kiểm định và dễ gây rạn kính. Đừng khoan thêm lỗ hay cắt khung, vì làm vậy sẽ phá kết cấu chịu lực và mất quyền bảo hành.[2]
Tính số tấm pin cho mỗi chuỗi
Đầu tiên lấy nhiệt độ thấp nhất ở công trình (T_min). Tính điện áp hở mạch thực tế: Voc_thực = 49.90 × [1 + (−0.24/100) × (T_min − 25)]. Sau đó số tấm pin tối đa = 1500 ÷ Voc_thực rồi làm tròn xuống. Đây là giới hạn cứng, không được vượt qua.[2]
Ghép đầu nối và đi dây gọn
Tấm pin dùng đầu nối TS4, TS4 Plus hoặc MC4 EVO2 với cáp 4.0 mm², chiều dài kiểu portrait 370/230 mm. Hai đầu ghép với nhau phải cùng kiểu và cùng hãng. Đi dây cho gọn, đừng để dây cọ vào mép kim loại sắc, đừng phơi đầu nối thẳng dưới nắng và tránh chỗ đọng nước.[2]
Nối đất cho khung tấm pin
Mọi khung nhôm anodized đều phải nối đất qua lỗ tiếp địa làm sẵn. Giữ điểm tiếp địa luôn sạch, siết cho chặt và dùng phụ kiện chống ăn mòn hợp với nhôm để tránh bị ăn mòn điện hóa. Mối tiếp địa tốt giúp người làm việc quanh dàn pin được an toàn.[2]
Kính chỉ chịu được lực rải đều, không chịu nổi lực dồn vào một điểm như gót chân hay vật nặng. Chỉ một lần giẫm cũng có thể tạo ra vết nứt nhỏ trong cell mà mắt thường không nhìn ra, khiến công suất tụt và không lấy lại được.[2]
Tấm pin phát điện ngay khi có nắng chiếu. Đụng vào đầu nối lúc mặt tấm pin còn ướt hoặc trời đang mưa rất dễ bị điện giật. Không cắm hay rút đầu nối khi mạch còn dòng chạy qua. Hãy che kín đầu nối, đợi bề mặt khô hẳn rồi mới làm tiếp.[2]
Không dùng gương hay vật phản chiếu để dồn nắng vào một chỗ trên tấm pin, vì sẽ tạo điểm nóng và làm chai lớp keo cùng diode bypass nhanh hơn. Cũng không lắp tấm pin gần nguồn lửa hay vật dễ cháy nổ. Lắp sai cách có thể gây cháy cho công trình.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin TSM-NEG21C.20-730W Bảo trì
Lau sạch mặt kính
Bụi, phân chim và lá khô bám trên kính sẽ làm tấm pin phát ít điện hơn. Cách đúng là dùng nước sạch cùng cây gạt mềm hoặc chổi lông mềm. Tránh vật cứng sắc, hóa chất ăn mòn và máy xịt áp lực cao. Nên lau vào sáng sớm hoặc chiều mát, lúc kính đã nguội.[2]
Soát khung và kẹp giữ
Sau mỗi trận mưa to hay gió lớn, hãy soát lại khung nhôm, kẹp giữ và bu lông của kết cấu. Kẹp bị lỏng hoặc trượt ra ngoài dải cho phép sẽ làm tấm pin yếu sức chịu lực. Siết lại các mối nối và xem độ vững của cả dàn sau mỗi đợt thời tiết bất thường.[2]
Theo dõi dây và đầu nối
Nhìn lại đầu nối TS4, TS4 Plus hoặc MC4 EVO2 và cả đường dây để phát hiện sớm chỗ nóng, chỗ đổi màu hay khớp lỏng. Dây không được cọ vào mép kim loại sắc. Một khớp tiếp xúc kém sẽ nóng lên và làm cả chuỗi phát ít điện hơn.[2]
- Lau kính từ lúc bụi còn mỏng, chỉ cần nước sạch với dụng cụ mềm.[2]
- Giữ lưng tấm pin và nền dưới thông thoáng; vật cản phía sau sẽ làm hụt phần điện thu từ mặt sau (hệ số 80%).[2]
- Sau mỗi cơn gió mạnh, soát hết khung nhôm, kẹp cùng bu lông của kết cấu.[2]
- Định kỳ soi cáp và đầu nối, kịp bắt chỗ nóng hoặc khớp lỏng.[2]
- So sản lượng các chuỗi, chuỗi nào hụt bất thường thì soát tấm pin cùng mối nối.[2]
- Không tự mở hộp nối hay đụng vào trong tấm pin, thấy dấu lạ thì gọi kỹ thuật.[2]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin TSM-NEG21C.20-730W Sự cố
Sản lượng giảm
Một chuỗi DC bị tụt điện
Khi một chuỗi cho ít điện hơn các chuỗi giống nó, hãy đo điện áp hở mạch rồi so với điện áp hở mạch Voc 49.90 V nhân với số tấm pin trong chuỗi. Lý do thường gặp là bị che bóng một phần, bụi bám dày, đầu nối lỏng hoặc có một tấm pin bị lỗi trong chuỗi.[2]
Nứt kính
Nứt kính mặt trước hoặc mặt sau
Tấm pin hai mặt kính có thể nứt ở mặt trước hay mặt sau do va đập, mưa đá to hoặc lực dồn vào một điểm. Tấm pin bị nứt cần đánh dấu lại, ghi ngày phát hiện và xử lý theo hướng dẫn. Không để tấm pin đã vỡ kính chạy tiếp vì có nguy cơ rò điện.[2]
Điểm nóng
Có vùng nóng cục bộ
Điểm nóng sinh ra khi một nhóm cell bị che bóng lâu hoặc dính bẩn ở một chỗ. Nếu nghi có điểm nóng, dùng camera nhiệt rà mặt tấm pin rồi dọn vật che hay vết bẩn gây ra nó. Cách xếp cell cắt nửa giúp điểm nóng khó lan rộng hơn.[2]
Đầu nối nóng
Đầu nối hoặc dây bị nóng
Đầu nối nóng bất thường, ngả màu hay vỏ dây chảy đều là dấu hiệu tiếp xúc kém. Hãy cắt tải, kiểm tra đầu nối TS4, TS4 Plus hoặc MC4 EVO2 rồi thay nếu hỏng. Lý do hay gặp là cắm lẫn hai loại đầu nối khác hãng hoặc bấm khớp chưa đủ chặt.[2]
Suy giảm
Công suất hao theo mỗi năm
Cell N-type i-TOPCon ít bị PID và LeTID nên xuống cấp chậm. Mức cam kết là hao không quá 1% ở năm đầu rồi không quá 0.4% cho mỗi năm sau. Nếu sản lượng thực tụt nhanh hơn mức này, cần rà cả hệ chứ đừng chỉ nhìn một tấm pin.[3]
Bám bẩn
Lưng tấm pin bị che hay bám bẩn
Ở tấm pin hai mặt, phần điện từ mặt sau giảm khi lưng tấm pin bị che bóng, đọng bụi hoặc nền phản xạ kém đi. Cần giữ khe phía sau thoáng, dọn nền sạch theo kỳ và bỏ bớt vật cản. Đây là điểm phải để ý mà tấm pin một mặt kính thường không có.[2]
9. Chính sách bảo hành tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W Bảo hành
12 năm
Bảo hành vật lý 12 năm
Mốc 12 năm lo phần lỗi vật liệu và lỗi từ khâu sản xuất, với điều kiện tấm pin được lắp và chạy đúng hướng dẫn. Cam kết này dành cho phần vật lý của tấm pin, tách hẳn khỏi cam kết hiệu suất. Hồ sơ bảo hành cần có số serial và hóa đơn gốc.[3]
30 năm
Bảo hành hiệu suất 30 năm
Mức công suất giảm đều theo một đường thẳng suốt 30 năm, hao không quá 1% năm đầu rồi không quá 0.4% mỗi năm sau. Đến cuối năm 30, tấm pin 730 Wp vẫn được cam kết còn khoảng 87.4% công suất ban đầu. Con số này giúp nhà đầu tư tính sản lượng về lâu dài.[3]
Hồ sơ
Giữ đủ giấy tờ suốt vòng đời
Muốn dùng được bảo hành, cần giữ mã TSM-NEG21C.20-730W, số serial, hóa đơn mua và hồ sơ lắp đặt. Tem nhãn trên tấm pin phải còn nguyên và đọc được. Tấm pin bị sửa khung, lắp sai quy định hoặc hỏng do va đập bên ngoài thì không được bảo hành.[3]
10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Trina Solar TSM-NEG21C.20-730W VNS
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
11. Đánh giá thực tế tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W Đánh giá
Công suất/m²
730 Wp trên khoảng 3.1 m² mặt tấm pin
Khổ 2384 x 1303 mm tương ứng diện tích khoảng 3.1 m². Với hiệu suất 23.5%, mỗi mét vuông kính mặt trước cho khoảng 235 W. Nhờ mật độ này, cùng một tổng công suất thì cần ít tấm pin hơn.[1]
Mặt sau
Điện cộng thêm từ mặt sau, tùy điều kiện
Hệ số mặt sau 80% (±5%) là mức cao nhất mà mặt sau có thể phát thêm. Khi mặt sau góp thêm 10% trong điều kiện tốt, tấm pin đạt 803 W (dòng điểm công suất cực đại Impp 19.26 A, dòng ngắn mạch Isc 20.44 A). Phần cộng thực tế tùy nền phản xạ, độ cao của giàn và góc nghiêng.[1]
Nhiệt độ
Hệ số nhiệt thấp, trời nóng vẫn giữ được điện
Cứ mỗi 1°C mà bề mặt vượt 25°C, công suất chỉ mất 0.29%. Khi bề mặt lên 55°C, tức nóng hơn mốc STC 30°C, công suất chỉ hụt khoảng 8.7%. NOCT 43 ± 2°C là mức nhiệt tấm pin tự ổn định ngoài trời, giúp ước tính sản lượng trong giờ nắng gắt sát thực tế hơn so với STC.[1]
Vòng đời 30 năm
Sản lượng giảm đều theo từng năm
Với mức hao không quá 1% năm đầu rồi không quá 0.4% mỗi năm, một hệ dùng TSM-NEG21C.20-730W vẫn còn khoảng 87.4% công suất ở năm 30. Cell N-type i-TOPCon ít bị PID và LeTID nên mức giảm thực bám sát mức hãng cam kết.[3]
12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin TSM-NEG21C.20-730W Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W FAQ
TSM-NEG21C.20-730W nằm trong dòng sản phẩm nào?
Bộ trị số điện ở STC ra sao?
Cell bên trong tấm pin là loại nào?
Mặt sau tấm pin có sinh điện không?
Tấm pin to và nặng cỡ nào?
Giới hạn vận hành của tấm pin gồm những gì?
Một chuỗi DC ghép tối đa bao nhiêu tấm pin?
Hộp nối, cáp và đầu nối dùng loại gì?
Lợi điện mặt sau nâng công suất lên bao nhiêu?
Tấm pin được bảo hành bao lâu?
14. Giá tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-730W và nhận báo giá Báo giá
Trước lúc xin báo giá TSM-NEG21C.20-730W, chủ đầu tư nên tách bạch hai trường hợp. Trường hợp một là mua tấm pin rời nhằm mở rộng hoặc thay thế trong hệ đang chạy. Trường hợp hai là lắp trọn gói cả hệ gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp cùng nghiệm thu. Cơ cấu chi phí hai trường hợp lệch nhau, nên khảo sát hiện trạng là việc bắt buộc làm trước khi chốt giá.
TẤM RỜI
Giá tấm pin TSM-NEG21C.20-730W
Dành cho chủ đầu tư muốn mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc giao cho đội kỹ thuật đang lắp. Để báo giá cần chốt đúng mã TSM-NEG21C.20-730W, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí vận chuyển.
TRỌN GÓI
Giá hệ điện mặt trời trọn gói
Dành cho chủ đầu tư muốn làm trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Mức giá tùy số lượng tấm pin, loại inverter, kết cấu mái, độ dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, cách khai thác mặt sau và điều kiện thi công tại chỗ.











































