Hệ Không Có Lưu Trữ
80% dùng ban ngày
Hệ Có Pin Lưu Trữ
30% ban ngày · 70% ban đêm
Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời
Việt Nam Solar lựa chọn
Lithium — Lưu Trữ
Pin lưu trữ LiFePO4
Giá Lắp Đặt Hộ Gia Đình
Giá Lắp Đặt Doanh Nghiệp
Giá Lắp Đặt Nhà Xưởng
Giá Bơm Nước NLMT
Giá Dịch Vụ O&M
Giá Dịch Vụ Vệ Sinh & Kiểm Tra
Tấm pin NLMT
Inverter - Biến Tần
Lithium - Pin lưu trữ
BESS - Lưu Trữ Lớn
Phụ kiện Solar|
📋 |
Tài liệu kỹ thuật S6-EO1P4K-48 |
|
📋 |
Tài liệu kỹ thuật S6-EO1P4K-48 |
88 ₫
Đã bán 802| Model / Mã sản phẩm | S6-EO1P4K-48 |
| Brand / Thương hiệu | Solis |
| Single Phase | Low Voltage / Một pha | Điện áp thấp | Single Phase | Low Voltage |
| Max. usable PV input power / Công suất PV đầu vào khả dụng tối đa | 5.5 kW |
| Max. input voltage / Điện áp đầu vào tối đa | 500 V |
| Rated voltage / Điện áp định mức | 360 V |
| Start-up voltage / Điện áp khởi động | 90 V |
| MPPT voltage range / Dải điện áp MPPT | 90 – 430 V |
| Max. input current / Dòng điện đầu vào tối đa | 16 A / 16 A |
| Max. short circuit current / Dòng điện ngắn mạch tối đa | 40 A |
| Max. solar charge current / Dòng sạc solar tối đa | 100 A |
| MPPT number / Max. input strings number / Số MPPT / Số chuỗi đầu vào tối đa | 1 / 2 |
| Battery type / Loại pin | Li-ion / Lead-acid |
| Rated battery voltage / Điện áp pin định mức | 40 – 60 V |
| Max. charge / discharge power / Công suất sạc / xả tối đa | 5 kW / 5 kW |
| Max. charge / discharge current / Dòng sạc / xả tối đa | 100 A |
| Communication / Giao tiếp | CAN |
| Rated output power / Công suất đầu ra định mức | 4 kVA / 4 kW |
| Operation phase / Pha hoạt động | L/N/PE |
| Rated grid voltage / Điện áp lưới định mức | 230 V ± 1% |
| Rated grid frequency / Tần số lưới định mức | 50 Hz / 60 Hz ± 0.1% |
| Surge capacity / Khả năng chịu quá tải tức thời | 8 kVA |
| Max. output current / Dòng đầu ra tối đa | 20 A |
| Output voltage waveform / Dạng sóng điện áp đầu ra | Pure sine wave |
| Transfer time / Thời gian chuyển mạch | 10 ms typical, 20 ms Max |
| THDv (@linear load) / Tổng méo hài điện áp | < 3% |
| Peak efficiency (PV-AC) / Hiệu suất đỉnh PV-AC | 96.6% |
| Max. input power / Công suất đầu vào tối đa | 6 kW |
| Rated input voltage / Điện áp đầu vào định mức | L/N/PE, AC 230 V |
| Selectable voltage range / Dải điện áp lựa chọn | 90 – 280 V |
| AC frequency range / Dải tần số AC | 50 Hz / 60 Hz |
| Max. input current / Dòng đầu vào tối đa | 26 A |
| Max. AC charge current / Dòng sạc AC tối đa | 60 A |
| Output over voltage protection / Bảo vệ quá áp đầu ra | Yes |
| Output over current protection / Bảo vệ quá dòng đầu ra | Yes |
| Short circuit protection / Bảo vệ ngắn mạch | Yes |
| Surge protection / Bảo vệ chống sét lan truyền | Yes |
| Temperature protection / Bảo vệ nhiệt độ | Yes |
| Integrated AFCI 2.0 / Tích hợp AFCI 2.0 | Optional |
| Dimensions (W × H × D) / Kích thước (R × C × S) | 340 × 480 × 170 mm |
| Weight / Trọng lượng | 13.8 kg |
| Topology / Cấu trúc | High frequency non-isolation |
| Relative humidity / Độ ẩm tương đối | 5% – 95% (Non-condensing) |
| Operating ambient temperature range / Dải nhiệt độ môi trường vận hành | -10 ~ +60°C |
| Storage temperature range / Dải nhiệt độ lưu trữ | -25 ~ +60°C |
| Ingress protection / Cấp bảo vệ xâm nhập | IP21 |
| Max. operation altitude / Độ cao vận hành tối đa | 2000 m |
| Parallel capability / Khả năng chạy song song | 6 units |
| Safety standard / Tiêu chuẩn an toàn | IEC 62109, IEC 61000, 55011 |
| DC connection / Kết nối DC | Terminal connectors |
| AC connection / Kết nối AC | Terminal connectors |
| Display / Hiển thị | LCD |
| Communication / Giao tiếp | CAN, BMS, Dry-contact, Bluetooth, Optional: Wi-Fi |
Tìm hiểu về Việt Nam Solar, chính sách mua hàng, bảo mật dữ liệu và quy chế hoạt động website.





S6-EO1P4K-48 – Inverter Độc Lập Solis 4KW 1 Pha (Áp Thấp)
Hãy hình dung một căn nhà nhỏ hoặc chòi rẫy ở nơi điện lưới hay chập chờn. Ban ngày có nắng, tấm pin nạp điện cho khối pin và nuôi luôn đèn, quạt, tủ lạnh. Tối đến hoặc khi cúp điện, căn nhà vẫn sáng vì điện lấy từ pin. Đó chính là việc S6-EO1P4K-48 làm mỗi ngày. Đây là inverter độc lập 1 pha 4kW áp thấp thuộc dòng SOLARATOR S6-EO1P(4-6)K-48. Máy không có cổng lắp hòa lưới để bán điện ngược, mà chỉ lo ba việc: nạp pin từ tấm pin, cấp điện cho thiết bị trong nhà, và lấy thêm điện từ lưới hoặc máy phát qua cổng AC khi pin sắp hết.[1][2]
Về phần tấm pin, máy nhận được dàn PV tối đa 5.5kW lắp qua 1 MPPT với tối đa 2 chuỗi. Khi lắp, thợ giữ điện áp chuỗi không quá 500V, nằm trong dải MPPT 90-430V, dòng vào 16A / 16A và dòng ngắn mạch tối đa 40A. Vào lúc trời nắng gắt, máy kéo điện từ tấm pin sạc cho khối pin với dòng lên tới 100A, nghĩa là pin đầy lại khá nhanh trong buổi sáng.[1]
Khối pin dùng loại áp thấp 40-60V, lắp được cả pin lithium lẫn pin chì, sạc và xả tối đa 5kW, dòng sạc và xả tối đa 100A, nói chuyện với pin qua chuẩn CAN. Khi pin cạn mà trời lại không nắng, cổng AC kéo điện từ lưới hoặc máy phát vào, mức tối đa 6kW với dòng sạc AC tối đa 60A, để nhà vẫn có điện. Máy còn chịu được tải vọt lên 200% trong 10 giây và cho ghép tối đa 6 máy lại với nhau, nên hộ gia đình có thể nâng công suất về sau mà không phải thay máy mới.[1][2]
Khi nhà bật cùng lúc đèn, quạt, tivi, tủ lạnh và vài ổ cắm, máy xuất ra tới 4kW (4kVA) trên hệ 1 pha L/N/PE, điện áp 230V. Mức này đủ cho một căn nhà nhỏ hoặc tiệm buôn bán dùng các thiết bị thường ngày. Trước khi lắp, chỉ cần cộng tổng công suất các thiết bị hay chạy chung để chắc chắn không vượt 4kW.[1]
Máy bơm, tủ lạnh hay máy nén lúc vừa bật lên thường rút điện gấp nhiều lần bình thường trong chớp mắt. S6-EO1P4K-48 chịu được tải vọt lên 200% trong 10 giây, tức công suất đột biến 8kVA, nên các thiết bị này khởi động được mà máy không nhảy bảo vệ. Lưu ý là đừng bật một loạt thiết bị nặng cùng lúc.[1]
Một mái nhà nhỏ thường gắn được khoảng 10 tới 12 tấm pin. Máy nhận tổng dàn PV tới 5.5kW, đưa qua 1 MPPT với tối đa 2 chuỗi. Lắp dư một chút so với 4kW của máy là điều bình thường, vì những ngày trời mây tấm pin vẫn cho đủ điện. Khi đấu, thợ giữ điện áp chuỗi dưới 500V, trong dải MPPT 90-430V, dòng vào 16A mỗi đầu và dòng ngắn mạch tối đa 40A.[1]
Sáng nắng tốt, máy dồn điện từ tấm pin vào khối pin với dòng lên tới 100A, công suất sạc và xả tối đa 5kW trên dải pin 40-60V. Nhờ vậy pin no nhanh để dành cho buổi tối. Khi biết trước hôm sau trời mưa hoặc khu vực sắp cúp điện, có thể bấm chế độ sạc nhanh để pin đầy sớm hơn.[1]
Gặp đợt mưa nhiều ngày liền, tấm pin không đủ điện, pin lại cạn. Lúc đó cắm máy phát vào cổng GEN hoặc cổng AC Input, máy sẽ vừa nuôi tải vừa nạp lại pin. Cổng AC nhận tới 6kW với dòng sạc AC tối đa 60A. Nhờ vậy nhà vẫn có điện đều đặn dù trời không nắng.[1][2]
Vài năm sau nhà dùng nhiều thiết bị hơn, không cần bỏ máy cũ đi. Máy cho ghép song song tối đa 6 máy cùng loại để cộng dồn công suất, và còn nối ghép được với inverter hòa lưới đang có sẵn. Như vậy hệ điện lớn lên theo nhu cầu mà vẫn giữ lại phần đã đầu tư ban đầu.[1][2]
| Model / Mã sản phẩm | S6-EO1P4K-48 |
| Max. usable PV input power / Công suất PV sử dụng tối đa | 5.5 kW[1] |
| Max. input voltage / Điện áp đầu vào tối đa | 500 V[1] |
| Rated voltage / Điện áp định mức DC | 360 V[1] |
| Start-up voltage / Điện áp khởi động | 90 V[1] |
| MPPT voltage range / Dải điện áp MPPT | 90-430 V[1] |
| Max. input current / Dòng điện đầu vào tối đa | 16 A / 16 A[1] |
| Max. short circuit current / Dòng ngắn mạch tối đa | 40 A[1] |
| Max. solar charge current / Dòng sạc pin từ PV tối đa | 100 A[1] |
| MPPT number / Max. input strings / Số MPPT / số chuỗi đầu vào tối đa | 1 / 2[1] |
| Battery type / Loại pin lưu trữ | Li-ion / Lead-acid[1] |
| Rated battery voltage / Điện áp pin định mức | 40-60 V[1] |
| Max. charge / discharge power / Công suất sạc và xả tối đa | 5 kW / 5 kW[1] |
| Max. charge / discharge current / Dòng sạc và xả tối đa | 100 A[1] |
| Communication / Giao tiếp pin | CAN[1] |
| Rated output power / Công suất đầu ra định mức | 4 kVA / 4 kW[1] |
| Operation phase / Pha vận hành | L/N/PE[1] |
| Rated grid voltage / Điện áp lưới định mức | 230 V ± 1%[1] |
| Rated grid frequency / Tần số lưới định mức | 50 Hz / 60 Hz ± 0.1%[1] |
| Surge capacity / Công suất đột biến | 8 kVA[1] |
| Max. output current / Dòng điện đầu ra tối đa | 20 A[1] |
| Output voltage waveform / Dạng sóng điện áp đầu ra | Sóng sin chuẩn[1] |
| Transfer time / Thời gian chuyển nguồn | 10 ms điển hình, 20 ms tối đa[1] |
| THDv (@linear load) / Méo hài điện áp với tải tuyến tính | < 3%[1] |
| Peak efficiency (PV-AC) / Hiệu suất đỉnh PV-AC | 96.6%[1] |
| Max. input power / Công suất đầu vào tối đa | 6 kW[1] |
| Rated input voltage / Điện áp đầu vào định mức | L/N/PE, AC 230 V[1] |
| Selectable voltage range / Dải điện áp lựa chọn | 90-280 V[1] |
| AC frequency range / Dải tần số AC | 50 Hz / 60 Hz[1] |
| Max. input current / Dòng đầu vào tối đa | 26 A[1] |
| Max. AC charge current / Dòng sạc AC tối đa | 60 A[1] |
| Output over voltage protection / Bảo vệ quá áp đầu ra | Có[1] |
| Output over current protection / Bảo vệ quá dòng đầu ra | Có[1] |
| Short circuit protection / Bảo vệ ngắn mạch | Có[1] |
| Surge protection / Bảo vệ chống sét lan truyền | Có[1] |
| Temperature protection / Bảo vệ nhiệt độ | Có[1] |
| Integrated AFCI 2.0 / Bảo vệ hồ quang AFCI 2.0 tích hợp | Tùy chọn[1] |
| Dimensions (W × H × D) / Kích thước rộng × cao × sâu | 340 × 480 × 170 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 13.8 kg[1] |
| Topology / Cấu trúc | Cao tần, không cách ly[1] |
| Relative humidity / Độ ẩm tương đối | 5%-95% (không ngưng tụ)[1] |
| Operating ambient temperature / Nhiệt độ môi trường vận hành | -10 ~ +60°C[1] |
| Storage temperature / Nhiệt độ lưu kho | -25 ~ +60°C[1] |
| Ingress protection / Cấp bảo vệ | IP21[1] |
| Max. operation altitude / Độ cao vận hành tối đa | 2000 m[1] |
| Parallel capability / Khả năng đấu song song | 6 máy[1] |
| Safety standard / Tiêu chuẩn an toàn | IEC 62109, IEC 61000, 55011[1] |
Đây là tiêu chuẩn an toàn bắt buộc cho mọi inverter điện mặt trời, lo các rủi ro về điện giật và quá nhiệt. S6-EO1P4K-48 đạt IEC 62109, nghĩa là máy đã qua kiểm tra an toàn cơ bản. Khi chọn mua, gia chủ chỉ cần hỏi đơn vị bán để chắc chắn máy có giấy chứng nhận này.
Tiêu chuẩn này lo việc máy chạy mà không làm nhiễu sóng wifi, tivi hay các thiết bị điện tử trong nhà. Máy đã đạt IEC 61000. Để giữ đúng tính năng này, thợ cần siết chặt dây AC, dây nối đất, đầu cos pin và lắp đủ thiết bị bảo vệ, vì đấu lỏng dễ sinh nhiễu hoặc báo lỗi giả.
Máy đạt thêm tiêu chuẩn 55011 (CISPR 11), quy định mức nhiễu điện từ phát ra ngoài không khí. Điều này có nghĩa là khi lắp gần khu sinh hoạt, máy chạy mà không làm các thiết bị điện tử dân dụng đặt cạnh đó hoạt động bất thường.
Model đang xem
Công suất AC 4 kVA / 4kW, công suất đột biến 8kVA, dòng đầu ra tối đa 20A, PV sử dụng tối đa 5.5kW, dòng sạc pin từ PV tối đa 100A, cổng AC nhận nguồn lưới hoặc máy phát 6kW.[1]
5kW
Công suất AC 5 kVA / 5kW, công suất đột biến 10kVA, dòng đầu ra tối đa 25A, PV sử dụng tối đa 6.5kW, pin áp thấp 40-60V, inverter độc lập 1 pha thuộc dòng S6-EO1P(4-6)K-48.[1]
6kW
Công suất AC 6 kVA / 6kW, công suất đột biến 12kVA, dòng đầu ra tối đa 30A, PV sử dụng tối đa 6.5kW, dòng sạc pin từ PV tối đa 120A, công suất sạc và xả pin 6kW (120A).[1]
Vì máy đạt IP21, hãy chọn một góc trong nhà khô ráo, không nắng chiếu thẳng, không mưa hay nước bắn vào. Chỗ đó cần thoáng gió, đặt sao cho dễ nhìn thấy màn hình LCD và đèn báo. Treo ở nơi mát, nhiệt độ không quá 55°C thì máy mới giữ đủ công suất, treo chỗ nóng bí máy sẽ tự giảm tải.[2]
Máy tỏa nhiệt khi chạy nên cần không gian để thoát hơi nóng. Đừng kê sát tường hay nhét vào hốc kín. Chừa tối thiểu 400mm giữa hai máy hoặc giữa máy với vật cản, và tối thiểu 800mm từ đáy máy xuống sàn. Có khoảng hở này thì máy tự làm mát được, ít bị báo lỗi nhiệt vào buổi trưa.[2]
Nối đất là việc làm đầu tiên để bảo vệ cả máy lẫn người trong nhà phòng khi rò điện. Cổng nối đất nằm ngoài, trên phần tản nhiệt của máy. Dây nối đất PE dùng tiết diện 3.3mm² (12AWG), bấm đầu cos rồi siết với lực 1.0-1.2Nm. Làm xong bước này mới đấu tới các nguồn điện khác.[2]
Trước khi đấu dàn tấm pin, đo lại để chắc điện áp chuỗi không quá 500V, kiểm tra đúng cực âm dương, đo điện trở cách điện của chuỗi với đất phải lớn hơn 20kΩ và lắp một cầu dao DC giữa tấm pin với máy. Dây DC dùng tiết diện 5.26mm² (10AWG), tuốt vỏ 10mm và bấm đầu trước khi cắm vào cọc đấu.[2]
Cáp pin chỉ cắm vào hai đầu BAT+ và BAT- đúng cực, dùng đầu cos vòng R tiết diện 21.2-33.6mm² (4-2AWG) và siết với lực 2.0-3.0Nm. Đấu ngược cực là hỏng máy ngay. Pin lithium dùng loại 48V, hãng cho lắp Pylontech, BYD và Dyness. Máy đã có sẵn cầu chì 70Vdc 150A, nên lắp thêm một cầu dao DC 150A cho pin để dễ ngắt khi cần.[2]
Cáp AC dùng tiết diện 5.3mm² (10AWG), siết với lực 1.2-1.6Nm, đấu theo thứ tự PE rồi L rồi N, dây nối đất PE luôn nối trước. Cổng AC Input cần một aptomat riêng tối thiểu 32A, hãng khuyên dùng loại 50A. Cả phía AC Input và phía AC ra dự phòng đều phải lắp một aptomat kèm chống giật RCD 100mA loại A.[2]
Nếu nhà có máy phát, cắm nó vào cổng AC Input hoặc cổng GEN. Nên chọn máy phát có công suất bằng 1.0 đến 1.5 lần công suất máy inverter để chạy nhẹ nhàng. Pin lithium nối dây tín hiệu vào cổng BMS/NTC theo chuẩn CAN, còn pin chì thì gắn cảm biến nhiệt NTC lên bề mặt pin. Khi đã đấu máy phát thì tắt tính năng phát điện lên lưới.[2]
Máy không cần thay linh kiện theo định kỳ, nhưng vài tháng nên phủi bụi phần tản nhiệt để máy mát hơn và bền hơn. Bụi bám trên thân thì quét nhẹ bằng bàn chải lông mềm. Tuyệt đối không xịt dung môi, không chà giấy nhám hay đổ hóa chất ăn mòn lên vỏ máy.[2]
Khi bụi bám mờ màn hình, lấy khăn sạch lau lại để đọc được rõ trạng thái STATUS, BATTERY và ALARM. Nhờ vậy gia chủ biết ngay pin còn bao nhiêu, máy đang chạy hay đang báo lỗi. Nếu thấy đèn ALARM sáng hoặc nhấp nháy, hãy đối chiếu mã lỗi trên màn hình trước khi gọi thợ.[2]
Vỏ máy lúc chạy có thể nóng tới 60°C. Trước khi lau chùi hay kiểm tra gần thân máy, hãy tắt máy và chờ nó nguội hẳn. Chạm vào lúc còn nóng rất dễ bỏng tay. Cũng đừng kê đồ đạc lên máy hay dựa vật vào thân máy.[2]
Mấy mã này báo nguồn ở cổng AC Input bị trục trặc: mất lưới, điện cao quá, điện thấp quá hoặc tần số lệch. Thường là do điện lưới khu vực chập chờn hoặc dây AC đấu lỏng. Hãy kiểm tra nguồn lưới, dây AC và các điểm đấu, rồi bật lại máy. Vài lỗi điện áp hay tần số có thể nới ngưỡng bảo vệ nếu điện lực cho phép.[2]
No Battery nghĩa là máy không thấy pin, hãy kiểm tra dây nguồn pin và đo điện áp ra của pin. Batt Name Err báo cài sai thương hiệu pin so với pin thật đang lắp. Can Comm Fail là máy không nói chuyện được với pin, cần dò lại dây tín hiệu giữa máy và pin lần lượt từng đoạn để tìm chỗ đứt hay lỏng.[2]
DC Overvoltage là điện áp dàn tấm pin cao quá, hãy bớt số tấm nối tiếp trong chuỗi. PV Iso Pro liên quan tới cách điện của chuỗi, thường do dây hở hoặc ẩm ướt, cần tháo từng đầu DC rồi đấu lại lần lượt để tìm chuỗi đang lỗi. PV Connect Err báo đấu nhầm cực, hãy kiểm tra lại đầu âm dương của cáp tấm pin.[2]
Output Short Circuit báo dòng ra vọt cao, thường do tải bị chập, hãy ngắt tải rồi bật lại máy. Module Over Temp và System Over Temp là máy quá nóng, hãy xem chỗ treo có bí gió không và khe tản nhiệt có bị che không. Under Temp báo nhiệt độ chỗ lắp xuống quá thấp.[2]
Nhóm Ig Leak Pro báo có dòng rò, cần soát lại các mối đấu AC, DC và các kết nối bên trong máy. AC Reverse là đấu ngược dây AC, hãy kiểm tra lại đầu dây phía AC. Đây là nhóm lỗi dính trực tiếp tới an toàn điện và phòng giật, nên tuyệt đối không bỏ qua mà phải gọi thợ xử lý ngay.[2]
Các mã như BMS Over Volt, BMS Under Volt, BMS Over Temp, BMS Dischg. Ov_C và BMS Imbalance là cảnh báo do chính pin gửi sang. Hãy khởi động lại pin, nếu vẫn còn thì gọi hãng pin. Fail safe báo lỗi cảm biến dòng CT hoặc đồng hồ đo, cần xem lại CT và đồng hồ đã gắn đúng chiều và đúng chỗ chưa.[2]
2 năm
Máy được bảo hành 2 năm theo chính sách phân phối. Mốc này tính từ khi máy đủ điều kiện kích hoạt và lắp đúng hướng dẫn của hãng. Nếu muốn biết có gói gia hạn thêm hay không, gia chủ chỉ cần gọi Việt Nam Solar để hỏi rõ điều kiện áp dụng.[3]
Hồ sơ
Để lúc cần bảo hành cho nhanh, hãy cất giữ hóa đơn mua máy cùng thông tin model, số serial, ngày lắp và mô tả lỗi. Nhãn dán trên máy phải còn nguyên, đọc rõ và đúng vị trí. Mất hóa đơn hay bong nhãn thì khâu xác minh bảo hành sẽ mất thời gian hơn.[3]
Việt Nam Solar phân phối thiết bị chính hãng đồng thời triển khai dịch vụ tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt, kiểm tra bảo hành và đồng hành cùng chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành hệ thống.[4]
Trụ sở chính
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
Ứng dụng
Mức 4kW vừa vặn cho một căn nhà nhỏ hoặc tiệm buôn ở nơi điện lưới chập chờn, hay cúp đột ngột. Mục tiêu là tự chạy bằng tấm pin và pin, chỉ kéo thêm lưới hoặc máy phát khi cần. Để dùng êm, ngay từ đầu nên đếm tổng thiết bị nhà chạy và muốn chạy được bao lâu khi không có nắng.[1]
PV
Máy có 1 MPPT với tối đa 2 chuỗi, hợp nhất với mái chỉ quay về một hướng nắng, các tấm cùng hướng và cùng độ nghiêng. Nếu mái chia nhiều hướng khác nhau thì cần tính kỹ hơn. Khi đấu, giữ điện áp chuỗi trong dải MPPT 90-430V, dòng vào 16A mỗi đầu và dòng ngắn mạch tối đa 40A để không chạm ngưỡng an toàn.[1]
Pin lưu trữ
Máy chạy với pin dải 40-60V, đấu nối ở 48V, dùng được cả pin lithium lẫn pin chì. Với pin lithium, hãng cho lắp Pylontech, BYD và Dyness, nói chuyện qua chuẩn CAN. Nếu cài nhầm thương hiệu pin hoặc đấu sai dây tín hiệu, máy sẽ báo ngay Batt Name Err hoặc Can Comm Fail, nên cần chọn đúng pin trong danh sách cho phép.[1][2]
Có hai trường hợp gia chủ nên phân biệt trước khi hỏi giá. Trường hợp thứ nhất là chỉ mua riêng cái inverter để thay máy cũ hoặc ghép vào hệ đang chạy. Trường hợp thứ hai là làm trọn gói cả hệ điện độc lập, gồm inverter, tấm pin, pin lưu trữ, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp và nghiệm thu. Hai trường hợp này có mức chi phí khác nhau hẳn, nên khảo sát hiện trạng nhà là bước không thể bỏ qua trước khi chốt giá.
THIẾT BỊ RỜI
Định vị cho chủ đầu tư cần mua riêng inverter để thay thế, dự phòng hoặc bàn giao cho đội kỹ thuật đang thi công. Báo giá yêu cầu xác nhận đúng mã S6-EO1P4K-48, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ, phí giao hàng và nhu cầu ghép pin lưu trữ kèm theo.
TRỌN GÓI
Định vị cho chủ đầu tư muốn triển khai hoàn chỉnh hệ điện mặt trời độc lập có lưu trữ. Báo giá phụ thuộc số lượng tấm pin, loại pin, danh mục tải, nguồn dự phòng lưới hoặc máy phát, kết cấu mái, chiều dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, vị trí lắp inverter và điều kiện thi công thực địa.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực xây dựng HCM-00076550, nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703. Hệ thống quản lý đạt ISO 9001:2015 Quản lý chất lượng, ISO 14001:2018 Quản lý môi trường và ISO 45001:2018 An toàn lao động, xác minh trên IAF CertSearch.
5.0/5
1 đánh giá
Xem gợi ý hệ phù hợp – tiết kiệm khoảng
50 – 70% tiền điện
Theo hóa đơn điện – tiết kiệm 50–70%
Theo hóa đơn điện – có pin lưu trữ dự phòng
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Chọn theo hóa đơn điện hằng tháng
| 70–80 triệu100–200 kWp | 120–160 triệu200–400 kWp | 200–300 triệu400–700 kWp |
| 300–400 triệu700–1000 kWp | Trên 1 tỷ> 2 MWp | Tư vấnHóa đơn khác |
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Combo bơm nước solar điện 380V công nghiệp
|
3 HP
2,2 kW
|
5,5 HP
3,7 kW
|
7,5 HP
5,6 kW
|
|
10 HP
7,5 kW
|
15 HP
11,2 kW
|
20 HP
15 kW
|
|
25 HP
18,7 kW
|
30 HP
22,5 kW
|
Tư vấn
HP khác
|
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar






