Xem mục lục
EN 55011 là bản châu Âu của CISPR 11. EN 55011 đặt giới hạn nhiễu tần số vô tuyến và phương pháp đo cho thiết bị công nghiệp, khoa học và y tế.[1] Biến tần nối lưới của hệ điện mặt trời thuộc nhóm 1 (group 1) của EN 55011.[2] EN 55011 giới hạn điện áp nhiễu trên dây nguồn xoay chiều, dây một chiều nối dàn pin và cường độ trường bức xạ quanh biến tần.

Năm 2026, châu Âu có hai bộ văn bản EN 55011 cùng tồn tại. EN 55011:2016 kèm các sửa đổi còn hiệu lực đến 31/07/2028, còn EN IEC 55011:2025 tiếp nhận nguyên văn CISPR 11:2024.[3] Việt Nam có TCVN 6988:2018 tương đương CISPR 11:2016, áp dụng tự nguyện trừ khi được viện dẫn trong văn bản pháp luật.[4][5]
Hồ sơ EN 55011 của biến tần có ba thông tin cần đọc: cấp A hay cấp B, bản tiêu chuẩn đã thử, và biên độ dư ở từng cổng. Yêu cầu tương thích điện từ riêng cho bộ biến đổi điện mặt trời nằm ở bài EN 62920. Các yêu cầu đấu nối khác của biến tần được tổng hợp ở bài tiêu chuẩn kết nối lưới điện mặt trời.
| Mục | Thông tin chính |
|---|---|
| Tên đầy đủ | Industrial, scientific and medical equipment, Radio-frequency disturbance characteristics, Limits and methods of measurement |
| Bản quốc tế mới nhất | CISPR 11 bản 7.0, phát hành 13/02/2024 |
| Bản châu Âu mới nhất | EN IEC 55011:2025, hạn công bố cấp quốc gia 31/07/2026, hạn rút văn bản mâu thuẫn 31/07/2028 |
| Bản trong danh mục hài hòa hợp nhất ngày 10/06/2022 | EN 55011:2016, A1:2017, A11:2020 |
| Bản Việt Nam | TCVN 6988:2018, hoàn toàn tương đương CISPR 11:2016 |
| Nhóm của biến tần nối lưới | Nhóm 1 |
| Cổng một chiều, cấp B, 0,5 đến 30 MHz | 74 dBµV tựa đỉnh, 64 dBµV trung bình |
Nguồn bảng: .[1][3][6][4][2][7]

1. EN 55011 là gì và vì sao biến tần mặt trời phải đáp ứng?
EN 55011 là tiêu chuẩn châu Âu giới hạn nhiễu tần số vô tuyến do thiết bị công nghiệp, khoa học và y tế phát ra.[1] Biến tần nối lưới phải đáp ứng vì CISPR 11 xếp bộ chuyển đổi điện nối lưới, gồm thiết bị nối hệ quang điện, vào nhóm 1.[2] Nhiễu tần số vô tuyến là năng lượng điện từ không mong muốn trong dải tần radio.
EN 55011 và CISPR 11 chỉ cùng một nội dung kỹ thuật
CISPR 11 do tiểu ban B của CISPR soạn, tiểu ban phụ trách nhiễu từ thiết bị tần số vô tuyến công nghiệp, khoa học và y tế. CENELEC, tổ chức tiêu chuẩn điện của châu Âu, phê duyệt sửa đổi A2 của CISPR 11 thành tiêu chuẩn châu Âu và giữ nguyên nội dung.[8] Bản EN IEC 55011:2025 cũng đồng nhất với CISPR 11:2024.[3][9] Do đó, một giới hạn ghi theo ký hiệu EN 55011 hay CISPR 11 đều là cùng một con số.

Nhiễu dẫn và nhiễu bức xạ được đo khác nhau
Nhiễu dẫn là điện áp nhiễu đi theo dây nguồn, đo qua mạng nguồn giả đặt giữa thiết bị và nguồn cấp. TCVN 6988:2018 mô tả mạng nguồn giả là mạch tạo một trở kháng xác định cho thiết bị cần thử ở các tần số radio. Nhiễu bức xạ là cường độ điện trường đo bằng ăng ten ở khoảng cách quy định.[4] Dưới 1 GHz, EN 55011 nhóm 1 đo nhiễu bức xạ trong dải 30 MHz đến 1.000 MHz, còn nhiễu dẫn xét dải 150 kHz đến 30 MHz.[10][11]
Đơn vị dBµV biểu thị điện áp so với 1 µV trên thang logarit, tăng 20 dB nghĩa là điện áp gấp 10 lần. Với cường độ điện trường, đơn vị dBµV/m dùng cùng cách tính.


Vì sao biến tần phát điện vẫn bị giới hạn như tải tiêu thụ
CISPR 11 bản 6 năm 2015 thêm giới hạn và cách đo cho bộ chuyển đổi điện nối lưới, tiếng Anh là grid connected power converter (GCPC).[2] TCVN 6988:2018 định nghĩa GCPC là bộ chuyển đổi được kết nối với mạng phân phối lưới điện xoay chiều.[4] Từ bản 6, CISPR 11 áp giới hạn phát xạ cho cổng nguồn xoay chiều và một chiều hạ áp, bất kể công suất chạy theo chiều nào.[12][11] Biến tần đẩy điện ngược lên lưới vì vậy chịu cùng loại giới hạn như thiết bị lấy điện từ lưới.

Những gì nằm ngoài phạm vi EN 55011
CISPR 11:2024 chỉ đề cập yêu cầu phát xạ liên quan nhiễu tần số vô tuyến trong dải 9 kHz đến 400 GHz. Phát xạ chủ đích của máy phát vô tuyến, kể cả phát xạ giả của máy phát, không thuộc phạm vi của CISPR 11. Thiết bị có tiêu chuẩn phát xạ CISPR riêng cho sản phẩm hoặc họ sản phẩm cũng nằm ngoài CISPR 11, ví dụ bếp từ theo CISPR 14-1.[1] Giới hạn dòng điện hài (sóng hài dòng điện) và nhấp nháy điện áp nằm ở IEC/EN 61000-3-12 và EN 61000-3-11.

2. Phiên bản EN 55011 nào đang được dùng để gắn dấu CE?
Danh mục tiêu chuẩn hài hòa của Chỉ thị 2014/30/EU, bản hợp nhất ngày 10/06/2022, ghi EN 55011:2016 kèm A1:2017 và A11:2020.[6] Tiêu chuẩn hài hòa là tiêu chuẩn châu Âu được Ủy ban châu Âu nêu tên để chứng minh sản phẩm đáp ứng chỉ thị. Song song, EN IEC 55011:2025 đã phát hành và sẽ thay hẳn bản 2016 từ ngày 31/07/2028.[3]

Bản 6 năm 2015 và hai bản sửa đổi
IEC phát hành CISPR 11 bản 6.0 ngày 09/06/2015, thay bản 5 năm 2009 và sửa đổi 1 năm 2010. CISPR 11 bản 6.0 cho phép thử kiểu trên thành phần của thiết bị, hệ thống và công trình điện tử công suất.[12] Sửa đổi 1 của CISPR 11 ra ngày 23/06/2016 và được gộp thành bản hợp nhất 6.1.[13] Nội dung chính của sửa đổi 1 là đưa phòng không phản xạ hoàn toàn vào phép đo trường 30 MHz đến 1 GHz ở khoảng cách 3 m.[11]
Sửa đổi 2 của CISPR 11 ra tháng 01/2019, thêm yêu cầu thử kiểu cho bộ chuyển đổi công suất bán dẫn của hệ quang điện. Nhóm bộ chuyển đổi này gồm bộ chuyển đổi điện nối lưới và bộ chuyển đổi một chiều sang một chiều.[14] Bảng 19 về chiều dài cáp một chiều cũng xuất hiện từ sửa đổi 2, vì bản 6.1 chỉ có 18 bảng.[14][15]

Bản 7 năm 2024 thêm những gì
CISPR 11 bản 7.0 phát hành ngày 13/02/2024, thay bản 6 cùng hai sửa đổi năm 2016 và năm 2019. IEC liệt kê năm thay đổi kỹ thuật chính của CISPR 11 bản 7.0. Hai mục đầu là giới hạn bức xạ trên 1 GHz và giới hạn nhiễu dẫn ở cổng mạng có dây.[1] Hoolihan ghi rõ giới hạn trên 1 GHz mới áp cho thiết bị nhóm 1, nhóm có biến tần nối lưới.[11][2] Ba mục còn lại nói về thiết bị có chức năng thu phát vô tuyến và về robot.[1]

EN IEC 55011:2025 và mốc 31/07/2028
CENELEC phê duyệt EN IEC 55011:2025 ngày 16/10/2024, văn bản châu Âu mang ngày tháng 07/2025 và tiếp nhận CISPR 11:2024 không sửa đổi. Lời nói đầu của EN IEC 55011:2025 ghi hai mốc. Hạn công bố cấp quốc gia, viết tắt dop, là 31/07/2026. Hạn rút văn bản quốc gia mâu thuẫn, viết tắt dow, là 31/07/2028. Bản 2025 thay EN 55011:2016 cùng mọi bản sửa đổi, và bản quốc gia của Anh theo bản 2016 sẽ bị rút ngày 31/07/2028.[3][9]
Danh mục hài hòa theo Chỉ thị 2014/30/EU
Chỉ thị 2014/30/EU về tương thích điện từ được thông qua ngày 26/02/2014 và đăng Công báo EU ngày 29/03/2014.[16] Danh mục tiêu chuẩn hài hòa của chỉ thị nằm trong Quyết định thực thi (EU) 2019/1326 và các lần sửa đổi sau đó. Sửa đổi A11:2020 thay phụ lục ZZ để EN 55011 được trích trên Công báo. Phụ lục ZZ nêu quan hệ giữa tiêu chuẩn và yêu cầu thiết yếu của chỉ thị. Sửa đổi A11:2020 có dop ngày 27/11/2020 và dow ngày 27/11/2022.[17]
Sửa đổi A2:2021 có dop ngày 09/10/2021 và dow ngày 09/04/2024.[8] Bản hợp nhất năm 2022 của danh mục chưa có A2.[6] Trước khi chốt hồ sơ CE, cần tra danh mục mới nhất trên EUR-Lex để biết A2 và bản 2025 đã được công bố hài hòa hay chưa.

3. Biến tần thuộc nhóm nào và nên chọn cấp A (class A) hay cấp B (class B)?
Theo EN 55011, biến tần nối lưới thuộc nhóm 1, còn cấp do nơi lắp đặt quyết định. Cấp B (class B) dành cho nhà ở, cấp A (class A) dành cho công trình ngoài khu nhà ở.[2] Nhóm của EN 55011 trả lời câu hỏi thiết bị dùng năng lượng tần số radio vào việc gì. Cấp của EN 55011 trả lời câu hỏi thiết bị được đặt ở đâu. Hồ sơ tiếng Anh của biến tần ghi hai cấp này là EN 55011 class A và EN 55011 class B.

Nhóm 1 và nhóm 2 được phân thế nào
Theo TCVN 6988:2018, nhóm 1 gồm mọi thiết bị trong phạm vi tiêu chuẩn không được xếp vào nhóm 2. Nhóm 2 gồm thiết bị ISM RF, tức thiết bị cố ý tạo năng lượng tần số radio để dùng tại chỗ. Năng lượng tần số radio đó phục vụ xử lý vật liệu, kiểm tra, phân tích hoặc truyền năng lượng.[4] Biến tần không nằm trong định nghĩa nhóm 2, và DIN Media ghi bộ chuyển đổi điện nối lưới được xếp vào nhóm 1.[2]
Cấp A và cấp B phân theo nơi lắp đặt
Theo TCVN 6988:2018, thiết bị cấp A là thiết bị thích hợp để sử dụng trong mọi công trình ngoại trừ các công trình nhà ở.[4] Thiết bị cấp B phù hợp với môi trường dân dụng.[18] Biến tần mái nhà cho hộ gia đình vì vậy cần công bố cấp B.

Giới hạn cấp A thay đổi theo mức công suất
Texas Instruments ghi giới hạn cấp A của CISPR 11 phụ thuộc cả nhóm thiết bị lẫn mức công suất.[19] SMA khai báo dòng SHP 100-21 đến SHP 180-21 là nhóm 1, cấp A kèm điều kiện trên 75 kVA.[20] Chữ "cấp A" trên tuyên bố của biến tần công suất lớn cần đi kèm mức công suất đã thử. Thiếu mức công suất đã thử, người đọc không biết bảng giới hạn cấp A nào đã được áp.
Mái nhà xưởng nên chọn biến tần cấp nào
Sungrow công bố cấp B cho cả dòng biến tần thương mại SG25CX-P2 đến SG50CX-P2.[21] Với nhà xưởng nằm xen khu dân cư, chọn model cấp B như vậy tránh được tranh cãi về môi trường lắp đặt. Lý do là định nghĩa cấp A của EN 55011 loại trừ công trình nhà ở.

4. Biến tần được phép phát bao nhiêu nhiễu dẫn lên lưới xoay chiều?
Biến tần cấp B được phát tối đa 66 dBµV tựa đỉnh tại 0,15 MHz, giảm còn 56 dBµV tại 0,5 MHz.[19][22] Giới hạn tựa đỉnh cấp B giữ 56 dBµV đến 5 MHz, rồi nới lên 60 dBµV đến 30 MHz. Với cấp A nhóm 1, ghi chú ứng dụng của SL Power và Texas Instruments ghi mức 79 dBµV và 73 dBµV tựa đỉnh.
| Dải tần (MHz) | Cấp B, tựa đỉnh (dBµV) | Cấp B, trung bình (dBµV) | Cấp A nhóm 1, tựa đỉnh (dBµV) | Cấp A nhóm 1, trung bình (dBµV) |
|---|---|---|---|---|
| 0,15 đến 0,5 | 66 giảm về 56 | 56 giảm về 46 | 79 | 66 |
| 0,5 đến 5 | 56 | 46 | 73 | 60 |
| 5 đến 30 | 60 | 50 | 73 | 60 |
Nguồn bảng: .[19][22][10] Mức "giảm về" giảm tuyến tính theo logarit của tần số; tại điểm chuyển dải, mức thấp hơn được áp dụng.

Giới hạn cấp B áp cho biến tần hộ gia đình
Cấp B của CISPR 11 dùng bộ giới hạn mặc định giống CISPR 22 và CISPR 32.[19] Ghi chú ứng dụng của SL Power cũng xác nhận EN 55011 nhóm 1 dùng giới hạn trùng EN 55022.[10]
Trong dải 0,15 đến 0,5 MHz, giới hạn cấp B ở cổng xoay chiều được tính theo logarit tần số. Tại 0,3 MHz, giới hạn tựa đỉnh cấp B bằng 66 trừ 10 × log(0,3/0,15) / log(0,5/0,15), xấp xỉ 60,2 dBµV (số tự tính).

Cấp A nhóm 1 được nới bao nhiêu so với cấp B
Ở 0,15 MHz, cấp A nhóm 1 cao hơn cấp B 13 dB, tính bằng 79 trừ 66. Trong dải 0,5 đến 5 MHz, mức chênh là 17 dB, tính bằng 73 trừ 56 (số tự tính). Hai mức chênh 13 dB và 17 dB tương ứng điện áp nhiễu gấp khoảng 4,5 lần và 7 lần (số tự tính).

Bộ tách sóng tựa đỉnh và trung bình
Mỗi giới hạn nhiễu dẫn của EN 55011 có hai cột: bộ tách sóng tựa đỉnh và bộ tách sóng trung bình. Đây là thuật ngữ TCVN 6988:2018 dùng cho quasi-peak và average.[4] Báo cáo DEKRA cho biến tần FoxESS H3 ghi cả hai cột, mỗi cột so với giới hạn của chính nó và có biên độ dư riêng.[23]

Băng thông đo và mạng nguồn giả kiểu V
Phép đo nhiễu dẫn ở dải 0,15 đến 30 MHz dùng băng thông 9 kHz, như báo cáo DEKRA ghi cho cả cổng xoay chiều và cổng một chiều.[23] Cổng xoay chiều nối qua mạng nguồn giả kiểu V, viết tắt V-AMN theo TCVN 6988:2018. Băng thông 9 kHz và mạng nguồn giả kiểu V cần trùng nhau giữa các báo cáo khi so sánh biến tần của hai hãng.

5. Dây một chiều nối dàn pin bị giới hạn nhiễu ra sao?
Biến tần cấp B được phát tối đa 74 dBµV tựa đỉnh và 64 dBµV trung bình trên dây một chiều trong dải 0,5 đến 30 MHz.[7] Dưới 0,5 MHz, giới hạn cổng một chiều cấp B cao hơn và giảm dần theo tần số.
| Dải tần (MHz) | Tựa đỉnh (dBµV) | Trung bình (dBµV) |
|---|---|---|
| 0,15 đến 0,5 | 84 giảm về 74 | 74 giảm về 64 |
| 0,5 đến 30 | 74 | 64 |
Nguồn bảng: .[7][4] Bảng giới hạn trên là bảng 5 của CISPR 11 bản 6.1, áp cho thiết bị nhóm 1 cấp B đo trên vị trí thử.[15]

Trước năm 2015 dây phía tấm pin chưa có giới hạn
Hội Vô tuyến Anh Quốc (RSGB) ghi các bản trước chỉ có giới hạn điện áp nhiễu ở cổng nguồn xoay chiều. Đầu nối về phía tấm pin khi đó chưa có giới hạn nào. Theo RSGB, Liên minh Vô tuyến Nghiệp dư Quốc tế đã làm việc khoảng năm năm với tổ chức tiêu chuẩn để bổ sung giới hạn cổng một chiều.[24] CISPR 11 bản 6 năm 2015 là bản đầu tiên áp giới hạn cho cổng nguồn một chiều hạ áp.[12]

Giới hạn cấp B ở cổng một chiều
Kubík và Skála trích bảng giới hạn cổng một chiều cấp B từ CISPR 11:2015.[7] Yoshioka ghi cùng các mức tựa đỉnh trong bảng cấp B được CISPR/B thống nhất.[25] RSGB tóm tắt giới hạn này là 74 dBµV từ 500 kHz đến 30 MHz.[24]
Đổi ra điện áp, 74 dBµV xấp xỉ 5 mV và 64 dBµV xấp xỉ 1,6 mV (số tự tính). Hai mức 5 mV và 1,6 mV là điện áp nhiễu cho phép đo trên mạng giả, không phải điện áp làm việc của dàn pin.

Mạng giả tam giác 150 Ω đo điện áp trên dây một chiều
CISPR 11 bản 6 cung cấp mạng giả tam giác 150 Ω cho cổng một chiều hạ áp, theo CISPR 16-1-2.[11] DIN Media gọi mạng giả tam giác này là mạng giả một chiều, viết tắt DC-AN.[2] Trong phép đo, mạng giả một chiều được nối giữa hệ quang điện và nguồn một chiều mô phỏng dàn pin.[7]

Cấp A ở cổng một chiều dùng bảng 3 riêng
CISPR 11 bản 6.1 đặt giới hạn cổng một chiều cấp A nhóm 1 ở bảng 3, tách khỏi bảng 5 của cấp B.[15] Sửa đổi 2 cho phép không áp giới hạn bảng 3 với thiết bị cấp A khi lắp đặt theo thực hành kỹ thuật EMC tốt.[14] Giá trị của bảng 3 cần đọc trong bản tiêu chuẩn hoặc trong báo cáo thử của từng model.
Chiều dài cáp một chiều quyết định dải tần phải đo
Bảng 19 của sửa đổi 2 dùng L, chiều dài tối đa của cáp nối vào cổng một chiều do nhà sản xuất cung cấp hoặc quy định. Cáp một chiều ngắn hơn 3 m không phải đo. Cáp một chiều từ 3 m đến dưới 30 m được đo từ tần số f = 60/L MHz. Với cáp từ 30 m trở lên, hoặc khi hãng không công bố L, giới hạn được áp đủ.[14]
Ví dụ, hãng công bố L bằng 10 m, giả định cho minh họa. Tần số bắt đầu đo bằng 60 chia 10, tức 6 MHz (số tự tính). Phép đo cổng một chiều khi đó chỉ xét dải 6 đến 30 MHz.

6. Biến tần được phép phát bao nhiêu nhiễu bức xạ?
Đo ở 10 m, biến tần cấp A nhóm 1 được phát tối đa 40 dBµV/m tựa đỉnh từ 30 đến 230 MHz. Từ 230 đến 1.000 MHz, mức cho phép là 47 dBµV/m.[26][10] Giới hạn bức xạ cấp B nằm ở bảng 7 của CISPR 11 bản 6.1, áp cho cùng hai dải tần.[15]

Khoảng cách đo 3 m, 10 m và 30 m
TCVN 6988:2018 cho phép đo thiết bị cấp A ở khoảng cách danh nghĩa 3 m, 10 m hoặc 30 m. Thiết bị cấp B đo ở 3 m hoặc 10 m, và khoảng cách 3 m chỉ dành cho thiết bị cỡ nhỏ.[4] Kích thước thiết bị cỡ nhỏ, kể cả cáp, phải nằm gọn trong hình trụ đường kính 1,2 m.[18][27]
Khoảng cách đo càng gần, cường độ trường đo được càng lớn. CISPR 11 từng quy định hệ số 20 dB mỗi decade để chuẩn hóa số đo theo khoảng cách.[18] Theo hệ số 20 dB mỗi decade, đổi từ 10 m về 3 m cho chênh khoảng 20 × log(10/3), xấp xỉ 10,5 dB (số tự tính).

Lịch sử khoảng cách đo của cấp A
Bản thứ ba của CISPR 11 chuyển phép đo cấp A nhóm 1 từ 30 m về 10 m và nâng giới hạn thêm 10 dB. Khi có tranh chấp, cấp B và cấp A nhóm 1 được đo ở 10 m theo bản thứ ba và bản thứ tư.[18][11] Vì vậy, báo cáo thử bức xạ cần ghi rõ khoảng cách đã dùng bên cạnh mức đo.

Phòng không phản xạ hoàn toàn chỉ dùng cho thiết bị đặt bàn
Sửa đổi 1 năm 2016 của CISPR 11 cho phép đo trường từ 30 MHz đến 1 GHz trong phòng không phản xạ hoàn toàn ở khoảng cách 3 m. Cách đo trong phòng không phản xạ hoàn toàn chỉ áp cho thiết bị đặt bàn. Rohde & Schwarz ghi thêm giới hạn kích thước tối đa 1,2 m cho thiết bị đo theo cách này.[11][27]
Dải trên 1 GHz
CISPR 11 bản 6 áp giới hạn 1 đến 18 GHz cho nhiễu sóng liên tục và nhiễu dao động. Phép đo trên 1 GHz dùng phương pháp trung bình logarit hoặc phân bố xác suất biên độ.[12][11] Bản 7 năm 2024 thêm giới hạn bức xạ trên 1 GHz cho nhóm 1, nhóm có biến tần nối lưới.[11]

7. EN 55011 có bắt buộc với biến tần lắp tại Việt Nam không?
EN 55011 không tự có hiệu lực bắt buộc tại Việt Nam. Bản tương đương TCVN 6988:2018 được áp dụng tự nguyện. TCVN 6988:2018 chỉ trở thành bắt buộc khi quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn.[4][5]
TCVN 6988:2018 tương đương CISPR 11:2016
TCVN 6988:2018 mang tên "Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số radio của thiết bị công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế". Lời nói đầu của TCVN 6988:2018 ghi tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với CISPR 11:2016 và thay thế TCVN 6988:2006. Ban kỹ thuật TCVN/TC/E9 Tương thích điện từ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.[4]
Tiêu chuẩn quốc gia chỉ bắt buộc khi được viện dẫn
Luật 70/2025/QH15 sửa đổi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, được thông qua ngày 14/06/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026. Điều 10a khoản 2 điểm a của Luật 70/2025/QH15 ghi tiêu chuẩn quốc gia được áp dụng trên cơ sở tự nguyện. Điểm b của cùng khoản ghi tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực hoặc nước ngoài trở thành bắt buộc khi được viện dẫn.[5]
Chủ đầu tư muốn ràng buộc nhà cung cấp cần ghi rõ TCVN 6988 hoặc EN 55011 vào hợp đồng hoặc hồ sơ mời thầu, kèm cấp yêu cầu. Khi hợp đồng viện dẫn tiêu chuẩn, tuyên bố hợp chuẩn và báo cáo thử của hãng trở thành tài liệu nghiệm thu.

TCVN 6988:2018 chưa có bảng 19 và giới hạn nhóm 1 trên 1 GHz
TCVN 6988:2018 dựa trên CISPR 11:2016, ra trước sửa đổi 2 tháng 01/2019 và bản 7 năm 2024.[4] Bảng 19 về chiều dài cáp một chiều chỉ có từ sửa đổi 2, vì bản 6.1 dừng ở bảng 18.[14] Giới hạn bức xạ trên 1 GHz cho nhóm 1 chỉ có từ bản 7.[1] Hồ sơ cần bảng 19 hoặc giới hạn trên 1 GHz phải dẫn văn bản IEC hoặc EN tương ứng.

Thuật ngữ tiếng Việt trong TCVN 6988:2018
| Thuật ngữ tiếng Anh | Thuật ngữ trong TCVN 6988:2018 |
|---|---|
| Group 1, group 2 | Thiết bị nhóm 1, thiết bị nhóm 2 |
| Class A, class B | Thiết bị cấp A, thiết bị cấp B |
| Quasi-peak, average | Tựa đỉnh, trung bình |
| Artificial mains network (AMN) | Mạng nguồn giả |
| V-AMN | Mạng giả V |
| DC-AN | Mạng nguồn giả một chiều |
| Grid connected power converter (GCPC) | Bộ chuyển đổi điện nối lưới |
| d.c. power port | Cổng nguồn d.c. |
Nguồn bảng: .[4]

8. Các hãng biến tần ghi EN 55011 trên tuyên bố hợp chuẩn ra sao?
Hãng có ghi EN 55011 thường ghi kèm nhóm 1 và cấp, nhưng một số hãng dùng EN 62920 hoặc EN IEC 61000-6-3 thay cho EN 55011. Tuyên bố hợp chuẩn EU, tiếng Anh là EU Declaration of Conformity, viết tắt DoC, do nhà sản xuất ký. DoC liệt kê chỉ thị và tiêu chuẩn sản phẩm đáp ứng.
| Hãng, model | Dòng EN 55011 trên văn bản | Tiêu chuẩn phát xạ tần số radio khác | Ngày văn bản | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
| Sungrow SG2.0RS-S đến SG6.0RS | EN 55011:2016 / A1:2017 / A11:2020, Group 1 class B | EN 61000-6-3:2021, EN 61000-6-4:2019 | 12/07/2023 | [28] |
| Sungrow SG25CX-P2 đến SG50CX-P2 | EN 55011:2016 / A1:2017 / A11:2020, Group 1 class B | EN 61000-6-3:2021, EN 61000-6-4:2019, EN 62920:2017 /A11:2020/ A1:2021 | 12/07/2023 | [21] |
| SMA SI4.4M-12, SI6.0H-12, SI8.0H-12 | EN 55011:2016+A1:2017 group 1, class B | Không ghi | 27/10/2019 | [29] |
| SMA SHP 100-21 đến SHP 180-21 | EN 55011:2016+A1:2017+A11:2020+A2:2021 (group 1, class A > 75kVA) | EN IEC 61000-6-4:2019 | 07/09/2023 | [20] |
| SMA Sunny Tripower X, STP 12-50 đến STP 25-50 | Không có trong danh sách tuyên bố | EN 62920:2017 class B | 05/06/2023 | [30] |
| GoodWe SDT-30, GW4000 đến GW50K | Không có | EN IEC 61000-6-3:2021, EN IEC 61000-6-4:2019 | 30/06/2025 | [31] |
| Solplanet ASW3K đến ASW20K-LT-G2 Pro (tuyên bố của AUDIX) | EN 55011:2016+A11:2020 và EN 55011:2016+A2:2021, không ghi nhóm, cấp | EN 61000-6-3, EN 61000-6-4 | 07/05/2022 | [32] |
| FoxESS H3-5.0-E đến H3-12.0-E (báo cáo DEKRA) | Không có | EN IEC 61000-6-3:2021, EN IEC 61000-6-4:2019 | 30/05/2023 | [23] |
Nguồn bảng: các văn bản ghi ở cột cuối, đọc ngày 21/10/2026.

Vì sao một số tuyên bố không ghi EN 55011
IEC 61000-6-3:2020 là tiêu chuẩn phát xạ chung cho môi trường dân cư. IEC 61000-6-3:2020 tự ghi chỉ áp dụng khi chưa có tiêu chuẩn phát xạ riêng cho sản phẩm hoặc họ sản phẩm.[33] SMA chọn EN 62920 cấp B cho Sunny Tripower X, còn Sungrow ghi cả EN 55011 lẫn EN 62920 cho dòng CX-P2.[30][21] Biến tần không ghi EN 55011 vẫn có chứng cứ phát xạ, nhưng người đọc cần đối chiếu tiêu chuẩn thay thế với yêu cầu trong hợp đồng.

Đọc năm ban hành và bản sửa đổi
Tuyên bố năm 2019 của SMA cho dòng SI chỉ ghi EN 55011:2016+A1:2017.[29] Hai tuyên bố năm 2023 của Sungrow ghi thêm A11:2020, khớp danh mục hài hòa hợp nhất năm 2022.[28] Tuyên bố tháng 09/2023 của SMA cho dòng SHP ghi tiếp A2:2021.[20] Chưa văn bản nào trong bảng ghi EN IEC 55011:2025, nên hồ sơ lập sau năm 2026 cần hỏi hãng kế hoạch thử lại theo bản mới.

Tuyên bố của phòng thử khác báo cáo thử
Tuyên bố của AUDIX cho 11 model Solplanet dẫn về báo cáo thử EMC số ACWE-E2203006A. AUDIX ghi rõ tuyên bố dựa trên một lần đánh giá một mẫu, và một phần tiêu chuẩn nằm ngoài phạm vi của phòng thử.[32] Tuyên bố của AUDIX không ghi nhóm, cấp hay mức đo, nên dự án cần xin báo cáo thử đầy đủ có bảng mức đo và biên độ dư.

Biến tần có Wi-Fi ghi thêm tiêu chuẩn vô tuyến
SMA ghi EN 301 489-1 cho dòng SI theo điều 3.1.b của Chỉ thị thiết bị vô tuyến 2014/53/EU.[29] Sungrow ghi Chỉ thị 2014/53/EU và EN 300 328 V2.2.2 cho dòng CX-P2.[21] Yêu cầu tương thích điện từ cho phần vô tuyến được trình bày ở bài ETSI EN 301 489-1.
9. Đọc báo cáo thử phát xạ của biến tần hybrid thật thế nào?
Báo cáo DEKRA số 2350552R-PV-CE-P01V01 kết luận biến tần hybrid ba pha FoxESS H3 đạt phát xạ.[23] Biên độ dư nhỏ nhất trong báo cáo DEKRA là 0,888 dB, ở cổng xoay chiều. Cách đọc báo cáo thử phát xạ gồm bốn bước, áp được cho mọi báo cáo phát xạ của biến tần, kể cả báo cáo theo EN 55011.

Bước 1: xác định tiêu chuẩn và model được thử
DEKRA Testing and Certification (Suzhou) phát hành báo cáo ngày 30/05/2023 cho dòng biến tần lưu trữ H3-5.0-E đến H3-12.0-E của FoxESS. Báo cáo DEKRA thử theo EN IEC 61000-6-1, 61000-6-2, 61000-6-3 và 61000-6-4, chọn giới hạn phát xạ thấp nhất trong các tiêu chuẩn đó.[23] Do báo cáo DEKRA không dẫn EN 55011, bước tiếp theo là so giới hạn đã dùng với giới hạn của CISPR 11.
Bước 2: đối chiếu giới hạn với CISPR 11
Ở cổng một chiều, DEKRA dùng mạng giả tam giác với giới hạn tựa đỉnh 84 giảm về 74, rồi 74 dBµV. Giới hạn trung bình là 74 giảm về 64, rồi 64 dBµV.[23] Các giới hạn cổng một chiều này trùng bảng cấp B cổng một chiều của CISPR 11:2015.[7] Ở cổng xoay chiều, DEKRA dùng 66 giảm về 56, 56 và 60 dBµV tựa đỉnh.[23] Giới hạn cổng xoay chiều này cũng là giới hạn cấp B của CISPR 11.[22] Kết quả hai cổng nhiễu dẫn trong báo cáo DEKRA vì vậy so được trực tiếp với yêu cầu cấp B của EN 55011.

Bước 3: đọc mức đo và biên độ dư
Biên độ dư là hiệu giữa giới hạn và mức đo ở cùng tần số, cùng bộ tách sóng. Báo cáo DEKRA in biên độ dư với dấu âm, theo cách tính mức đo trừ giới hạn.
| Cổng | Tần số (MHz) | Bộ tách sóng | Mức đo | Giới hạn | Biên độ dư (dB) |
|---|---|---|---|---|---|
| Một chiều, cực dương | 1,302 | Trung bình | 62,293 dBµV | 64 dBµV | 1,707 |
| Một chiều, cực âm | 1,302 | Trung bình | 61,476 dBµV | 64 dBµV | 2,524 |
| Xoay chiều | 2,822 | Trung bình | 45,112 dBµV | 46 dBµV | 0,888 |
| Bức xạ ở 10 m, phân cực đứng | 229,778 | Tựa đỉnh | 28,371 dBµV/m | 30 dBµV/m | 1,629 |
Nguồn bảng: .[23]
Ba trong bốn điểm đo của báo cáo DEKRA có biên độ dư dưới 2 dB (số tự đếm). Điểm bức xạ 229,778 MHz nằm sát mốc 230 MHz, nơi giới hạn ở 10 m tăng từ 30 lên 37 dBµV/m theo bảng của báo cáo. Với dự án gần trạm thu phát vô tuyến, nên so biên độ dư nhỏ nhất giữa các model ứng viên.

Bước 4: so chiều dài cáp tại công trình với điều kiện thử
Với báo cáo theo EN 55011 có sửa đổi 2, chiều dài cáp một chiều tối đa L do hãng công bố quyết định dải tần đã đo.[14] Giả sử hãng công bố L bằng 20 m, phép đo bắt đầu từ 60 chia 20, tức 3 MHz (số tự tính). Công trình đi cáp dàn pin dài 25 m khi đó vượt điều kiện đã thử, và người thiết kế cần hỏi hãng trước khi lắp.

Danh sách kiểm trước khi chốt biến tần
- Xin DoC, đọc dòng EN 55011 hoặc tiêu chuẩn phát xạ thay thế.
- Với nhà ở, chọn model ghi cấp B; với công trình cấp A, kiểm mức công suất đi kèm.
- So năm ban hành và bản sửa đổi với danh mục hài hòa mới nhất trên EUR-Lex.
- Xin báo cáo thử đầy đủ, không dừng ở tuyên bố của phòng thử.
- Ghi biên độ dư nhỏ nhất ở cổng xoay chiều, cổng một chiều và phép đo bức xạ.
- So chiều dài cáp một chiều tại công trình với chiều dài tối đa hãng công bố.

10. Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn EN 55011
Các câu hỏi dưới đây hay gặp khi đọc hồ sơ EN 55011 của biến tần, nằm ngoài phần giải thích chung.

Q1EN 55011 có quy định khả năng chịu nhiễu của biến tần không?
Không. CISPR 11:2024 chỉ đề cập yêu cầu phát xạ.[1] Khả năng miễn nhiễm của biến tần được thử theo EN 61000-6-1 và EN 61000-6-2, hai dòng riêng trên tuyên bố của Sungrow cho dòng RS.[28]
Q2Biến tần có module Wi-Fi tích hợp có bị loại khỏi phạm vi CISPR 11 không?
Không. CISPR 11:2024 đưa thiết bị ISM có chức năng thu phát vô tuyến vào phạm vi, theo phụ lục F. Chỉ phát xạ chủ đích của máy phát được loại trừ, còn phát xạ tổ hợp như xuyên điều chế vẫn bị xét.[1]
Q3Báo cáo thử theo EN 55011:2009 còn dùng cho hồ sơ CE không?
Không nên dùng. Danh mục hài hòa hợp nhất ngày 10/06/2022 xếp EN 55011:2009 kèm A1:2010 vào phụ lục các tiêu chuẩn bị rút, với ngày rút 04/05/2022.[6]
Q4Biến tần đạt EN 55011 có còn gây nhiễu radio sóng ngắn không?
RSGB đánh giá giới hạn 74 dBµV ở cổng một chiều đã mang lại mức bảo vệ hợp lý cho thu sóng ngắn.[24] Kết quả đạt EN 55011 dựa trên mẫu thử, như AUDIX ghi rõ trong tuyên bố của mình.[32]

Q5Có thể đo nhiễu tại công trình để chứng minh biến tần đạt chuẩn không?
Chỉ với thiết bị cấp A. CISPR 11 bản 6.1 có bảng giới hạn đo tại chỗ cho cấp A nhóm 1 và cấp A nhóm 2, không có bảng tương ứng cho cấp B.[15] Thiết bị cấp B chỉ được đo trên vị trí thử.[19]

Q6Ai ký tuyên bố hợp chuẩn EU của biến tần?
Nhà sản xuất biến tần ký tuyên bố hợp chuẩn EU. Tuyên bố của Sungrow cho dòng CX-P2 do kỹ sư tiêu chuẩn và chứng nhận ký thay mặt Sungrow Power Supply, ghi nơi ký Hefei.[21]

Q7IEC có sắp xem xét lại CISPR 11:2024 không?
IEC ghi ngày ổn định của CISPR 11:2024 là năm 2026.[1] Ngày ổn định là năm IEC dự kiến xem xét giữ, sửa hay thay tiêu chuẩn. Người lập hồ sơ cần kiểm trang IEC Webstore trước khi chốt hồ sơ.
Q8Biến tần nối lưới trong hệ lưu trữ năng lượng có chịu giới hạn cổng một chiều không?
Có. Sửa đổi 2 của CISPR 11 áp giới hạn cổng một chiều hạ áp cho thiết bị chuyển đổi công suất của hệ quang điện. Phạm vi của sửa đổi 2 gồm cả bộ chuyển đổi điện nối lưới lắp trong hệ lưu trữ năng lượng.[14]
Q9Một báo cáo thử có dùng cho nhiều model công suất khác nhau không?
Có, khi báo cáo thử chọn model đại diện. Báo cáo DEKRA bao phủ các model từ H3-5.0-E đến H3-12.0-E, trong đó model H3-12.0-E được thử đầy đủ.[23] Người đọc nên kiểm model định mua có tên trong danh sách của báo cáo.
Q10EN IEC 61000-6-3 có giới hạn cho cổng nguồn một chiều không?
Có. Bản IEC 61000-6-3:2020 thêm phương pháp đo thay thế cho cổng một chiều và đặt giới hạn chặt hơn cho cổng nguồn một chiều.[33]
11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng
Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới. Công ty hoạt động từ năm 2018, giữ vai trò tổng thầu EPC và đơn vị ESCO cho nhiều dự án. Đội ngũ kỹ thuật tư vấn chọn biến tần đạt EN 55011 theo yêu cầu đấu nối của từng dự án. Khách hàng được hỗ trợ khảo sát tận nơi, thiết kế và lắp đặt trọn gói. Hệ thống cửa hàng trải ba miền giúp khách hàng xem sản phẩm thật và nhận báo giá nhanh.
Nguồn bảng: .[34]

Trụ sở chính: 188 ĐHT41, Phường Đông Hưng Thuận, Tp. HCM.
Kho Hồ Chí Minh: 2939 QL1A, Phường Đông Hưng Thuận, Tp. HCM.
Đường dây nóng: 088.60.60.660
Chi nhánh Cần Thơ: 41D Mậu Thân, Phường Cái Khế, Tp. Cần Thơ.
Kho Cần Thơ: Khu vực Tràng Thọ A, Phường Trung Nhứt, Tp. Cần Thơ.
Đường dây nóng: 094.42.44.424
Chi nhánh Nha Trang: Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa.
Kho Nha Trang: Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa.
Đường dây nóng: 081.60.60.660
Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế
- 1International Electrotechnical Commission. (2024). CISPR 11:2024 Industrial, scientific and medical equipment, Radio-frequency disturbance characteristics, Limits and methods of measurement, edition 7.0. IEC Webstore.
- 2DIN Media. (2017). DIN EN 55011:2017-03; VDE 0875-11:2017-03 Industrial, scientific and medical equipment, Radio-frequency disturbance characteristics. DIN Media GmbH.
- 3British Standards Institution. (2025). BS EN IEC 55011:2024, preview pages (UK implementation of EN IEC 55011:2025). ANSI Webstore.
- 4Bộ Khoa học và Công nghệ. (2018). TCVN 6988:2018 (CISPR 11:2016) Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số radio của thiết bị công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế. Thư Viện Pháp Luật.
- 5Quốc hội. (2025). Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Thư Viện Pháp Luật.
- 6European Commission. (2022). Commission Implementing Decision (EU) 2019/1326 on the harmonised standards for electromagnetic compatibility, consolidated text of 10 June 2022. EUR-Lex.
- 7Kubík, Z., & Skála, J. (2019). Electromagnetic Interference from DC/DC Converter of Photovoltaic System. University of West Bohemia.
- 8iTeh Standards. (2021). EN 55011:2016/A2:2021 Industrial, scientific and medical equipment, Radio-frequency disturbance characteristics, Limits and methods of measurement. iTeh Standards.
- 9Úrad pre normalizáciu, metrológiu a skúšobníctvo SR. (2025). STN EN IEC 55011:2025, náhľad. ÚNMS SR.
- 10SL Power Electronics. (2019). EMI Standards Applications and Limits, Application Note v0819. Advanced Energy.
- 11Hoolihan, D. D. (2025). CISPR 11, A Historical and Evolutionary Review, July 2025 issue. In Compliance Magazine.
- 12International Electrotechnical Commission. (2015). CISPR 11:2015 Industrial, scientific and medical equipment, Radio-frequency disturbance characteristics, Limits and methods of measurement, edition 6.0. IEC Webstore.
- 13International Electrotechnical Commission. (2016). CISPR 11:2015+AMD1:2016 CSV, consolidated version 6.1. IEC Webstore.
- 14International Electrotechnical Commission. (2019). CISPR 11:2015/AMD2:2019 Amendment 2, sample pages. iTeh Standards.
- 15International Electrotechnical Commission. (2016). CISPR 11 Edition 6.1 2016-06 Consolidated version, preview. ANSI Webstore.
- 16European Parliament and Council of the European Union. (2014). Directive 2014/30/EU on the harmonisation of the laws of the Member States relating to electromagnetic compatibility. EUR-Lex.
- 17iTeh Standards. (2020). EN 55011:2016/A11:2020 Industrial, scientific and medical equipment, Radio-frequency disturbance characteristics, Limits and methods of measurement. iTeh Standards.
- 18Hoolihan, D. D. (2010). CISPR 11: A Historical and Evolutionary Review. In Compliance Magazine.
- 19Hegarty, T. (2018). An overview of conducted EMI specifications for power supplies, SLYY136. Texas Instruments.
- 20SMA Solar Technology. (2023). EU Declaration of Conformity, SHP 100-21, SHP 150-21, SHP 172-21, SHP 180-21. SMA.
- 21Sungrow Power Supply. (2023). EU Declaration of Conformity, SG25CX-P2, SG30CX-P2, SG33CX-P2, SG36CX-P2, SG40CX-P2, SG50CX-P2. Sungrow.
- 22Martinez, R., & Zhang, Z. (2021). Fundamentals of EMI Requirements for an Isolated DC/DC Converter, SLYY202. Texas Instruments.
- 23DEKRA Testing and Certification (Suzhou). (2023). EMC Test Report 2350552R-PV-CE-P01V01, Storage Inverter H3-5.0-E to H3-12.0-E, FOXESS. Segen.
- 24Radio Society of Great Britain. (2015). CISPR 11 Standard. RSGB.
- 25Yoshioka, Y. (2014). CISPR limits for the Conducted Disturbances of DC ports of PV-GCPCs, EMC'14/Tokyo paper 15P-B3. IEICE.
- 26Texas Instruments. (2022). EMC Compliance Testing for Precision ADC Systems, SBAA548A. Texas Instruments.
- 27Medler, J. (2021). CISPR Update 2021, New Developments in CISPR Product Standards for Emission Measurements. Rohde & Schwarz.
- 28Sungrow Power Supply. (2023). Declaración de conformidad UE, SG2.0RS-S a SG6.0RS. Krannich Solar.
- 29SMA Solar Technology. (2019). EU-Konformitätserklärung, Gerätefamilie SI4.4M-12, SI6.0H-12, SI8.0H-12. SMA.
- 30SMA Solar Technology. (2023). EU Declaration of Conformity, Sunny Tripower X STP 12-50, STP 15-50, STP 20-50, STP 25-50. SMA.
- 31GoodWe. (2025). EU-Konformitätserklärung, SDT-30 series, GW15K-SDT-30. Krannich Solar.
- 32AUDIX Technology (Wujiang). (2022). Technical Compliance Statement (EMC), Solplanet ASW LT-G2 Pro series, file C1W2204061. Solplanet.
- 33International Electrotechnical Commission. (2020). IEC 61000-6-3:2020 Electromagnetic compatibility (EMC), Part 6-3: Generic standards, Emission standard for equipment in residential environments. IEC Webstore.
- 34Việt Nam Solar. (n.d.). Danh sách cửa hàng và hệ thống chi nhánh. Công ty TNHH Việt Nam Solar.
Bài viết do đội ngũ 50 kỹ sư của Công ty TNHH Việt Nam Solar biên soạn và kiểm duyệt. Công ty hoạt động liên tục trong lĩnh vực điện mặt trời từ năm 2018, đã khảo sát, thiết kế và thi công hàng nghìn công trình trên cả nước, đồng thời là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ. Mọi kỹ sư tham gia biên soạn đều nắm chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan quản lý Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, gồm Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 công bố trên cổng thông tin Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền số 604703 do Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ. Công ty duy trì ba chứng nhận hệ thống quản lý còn hiệu lực gồm ISO 9001:2015, ISO 14001:2018 và ISO 45001:2018, trạng thái hiệu lực xác minh trên IAF CertSearch.
Mọi số liệu kỹ thuật, thông tin pháp lý và mốc thời gian nêu trong bài đều được đối chiếu với hồ sơ chính hãng của nhà sản xuất và văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản, để nội dung công bố có thể kiểm chứng độc lập.




































