Xem mục lục
EN 61000-3-11 là tiêu chuẩn tương thích điện từ của châu Âu về thay đổi điện áp, dao động điện áp và nhấp nháy điện áp. EN 61000-3-11 giới hạn phần nhiễu do thiết bị phát lên lưới hạ áp công cộng. Phạm vi chính của EN 61000-3-11 là thiết bị có dòng định mức từ 16 A đến 75 A mỗi pha, phải đấu nối có điều kiện. Bản châu Âu hiện hành của tiêu chuẩn này là EN IEC 61000-3-11:2019, giống hệt IEC 61000-3-11:2017.[1][2] Biến tần không đạt giới hạn ở trở kháng tham chiếu vẫn được đấu nối có điều kiện. Hãng của biến tần đó phải công bố trở kháng tối đa Zmax, hoặc yêu cầu dòng phục vụ từ 100 A mỗi pha.[3] Người lắp đặt cần đọc Zmax hoặc điều kiện 100 A trên hồ sơ biến tần trước khi chốt điểm đấu nối.

Bức tranh chung về các bộ quy tắc đấu nối nằm ở bài tiêu chuẩn kết nối lưới điện mặt trời và bài tiêu chuẩn IEC trong điện mặt trời.
| Mục | Thông tin chính |
|---|---|
| Tên IEC | IEC 61000-3-11:2017, ấn bản 2.0, phát hành 21/04/2017 |
| Tên châu Âu | EN IEC 61000-3-11:2019, thay EN 61000-3-11:2000 |
| Ban biên soạn | IEC TC 77, tiểu ban SC 77A về hiện tượng tần số thấp |
| Dải dòng điện | 16 A đến 75 A, cộng thiết bị đến 16 A không đạt IEC 61000-3-3 ở Zref |
| Lưới áp dụng | 220 V đến 250 V pha với trung tính, 50 Hz |
| Giới hạn | dc ≤ 3,3 %; dmax ≤ 4 %; Tmax ≤ 500 ms; Pst ≤ 1; Plt ≤ 0,65 |
| Hạn thu hồi bản quốc gia cũ | 01/11/2022 |

1. EN 61000-3-11 là gì và áp dụng cho thiết bị nào?
EN 61000-3-11 giới hạn phát xạ thay đổi điện áp và nhấp nháy điện áp của từng thiết bị. Đối tượng của EN 61000-3-11 là thiết bị có dòng định mức từ 16 A đến 75 A mỗi pha.[2] Phát xạ trong EN 61000-3-11 là phần nhiễu thiết bị đẩy ngược lên lưới. Nhấp nháy điện áp, tiếng Anh là flicker, là cảm giác ánh đèn dao động khi điện áp dao động. Giới hạn nhấp nháy của EN 61000-3-11 dựa trên mức khó chịu chủ quan của người nhìn đèn sợi đốt 230 V/60 W.[5]
Tên IEC 61000-3-11 và EN IEC 61000-3-11 chỉ cùng một nội dung
Tên tiếng Anh đầy đủ của IEC 61000-3-11:2017 là Electromagnetic compatibility (EMC), Part 3-11: Limits, Limitation of voltage changes, voltage fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems, Equipment with rated current ≤ 75 A and subject to conditional connection.[1] CENELEC phê duyệt văn bản IEC 61000-3-11:2017 làm tiêu chuẩn châu Âu EN IEC 61000-3-11:2019, không sửa đổi gì. Ở Anh, bản châu Âu này mang tên BS EN IEC 61000-3-11:2019.[2] Đức xuất bản thành DIN EN 61000-3-11:2021-03, dựa trên EN 61000-3-11:2019 và IEC 61000-3-11:2017.[6]
Đấu nối có điều kiện là gì?
Đấu nối có điều kiện là việc nối thiết bị chỉ được phép khi trở kháng nguồn tại điểm đấu nối thấp hơn trở kháng tham chiếu Zref. Điều kiện về trở kháng nguồn giữ phát xạ của thiết bị trong giới hạn của EN 61000-3-11.[5] Điểm đấu nối là ranh giới giữa lưới công cộng và hệ thống điện của người dùng. Trở kháng nguồn càng nhỏ, cùng một bước thay đổi dòng của thiết bị tạo ra dao động điện áp càng nhỏ.[4]

Thiết bị nào nằm trong và nằm ngoài phạm vi?
Phạm vi của EN 61000-3-11 gồm hai nhóm thiết bị. Nhóm thứ nhất là thiết bị có dòng định mức từ 16 A đến 75 A mỗi pha. Nhóm thứ hai là thiết bị đến 16 A không đạt giới hạn IEC 61000-3-3 khi thử với Zref. Thiết bị đã đạt IEC 61000-3-3 bị loại khỏi phạm vi của EN 61000-3-11. Phép thử theo EN 61000-3-11 là thử nghiệm điển hình, tức thử trên mẫu đại diện của một model.[2][7] Giới hạn của IEC 61000-3-11 cho lưới dưới 220 V hoặc lưới 60 Hz vẫn đang được xem xét.[5]

Quy đổi 16 A và 75 A sang công suất biến tần
Người làm điện mặt trời quen tính theo kW, nên bảng dưới quy hai mốc 16 A và 75 A sang công suất biểu kiến kVA.
| Kiểu lưới | Điện áp | 16 A tương ứng (kVA) | 75 A tương ứng (kVA) |
|---|---|---|---|
| Một pha | 230 V | 3,68 | 17,25 |
| Một pha | 220 V | 3,52 | 16,50 |
| Ba pha | 400 V | 11,09 | 51,96 |
| Ba pha | 380 V | 10,53 | 49,36 |
Số tự tính: S = U × I cho một pha, S = √3 × U × I cho ba pha, hệ số công suất bằng 1.
Ví dụ xuyên suốt bài dùng một biến tần ba pha giả định 30 kW ở 400 V. Dòng định mức của biến tần 30 kW này khoảng 43,3 A mỗi pha, nằm trong dải 16 A đến 75 A (số tự tính).

2. EN 61000-3-11 khác IEC 61000-3-3 và IEC 61000-3-12 ở đâu?
IEC 61000-3-3 và IEC 61000-3-11 cùng giới hạn nhấp nháy điện áp, chỉ khác dải dòng và cách xử lý trở kháng lưới; IEC 61000-3-12 giới hạn một hiện tượng khác là dòng điện hài (sóng hài dòng điện). Hai trục để phân biệt ba tiêu chuẩn này là mức dòng định mức của thiết bị và loại nhiễu bị giới hạn.
| Tiêu chí | IEC 61000-3-3 | IEC 61000-3-11 | IEC 61000-3-12 |
|---|---|---|---|
| Dải dòng | Đến 16 A mỗi pha | 16 A đến 75 A | Trên 16 A đến 75 A mỗi pha |
| Đấu nối | Không có điều kiện | Có điều kiện | Theo tỷ số ngắn mạch Rsce |
| Đại lượng | Thay đổi điện áp, nhấp nháy | Thay đổi điện áp, nhấp nháy | Dòng điện hài |
| Trở kháng đánh giá | Zref | Zref, Ztest, Zmax | Công suất ngắn mạch Ssc |

IEC 61000-3-3 dùng chung giới hạn nhưng không cho đấu nối có điều kiện
IEC 61000-3-3 áp cho thiết bị đến 16 A mỗi pha, lưới 220 V đến 250 V, 50 Hz, không thuộc diện đấu nối có điều kiện. Bản hợp nhất 3.2 của IEC 61000-3-3, gồm hai sửa đổi năm 2017 và 2021, phát hành ngày 25/03/2021.[8] Giới hạn nhấp nháy của IEC 61000-3-11 giống hệt giới hạn của IEC 61000-3-3.[5] Điểm khác là IEC 61000-3-11 cho phép thiết bị không đạt ở Zref vẫn được đấu nối, kèm điều kiện về trở kháng lưới.
IEC 61000-3-12 giới hạn dòng điện hài, không xét nhấp nháy
IEC 61000-3-12 giới hạn dòng điện hài của thiết bị trên 16 A đến 75 A mỗi pha.[9] Dòng điện hài là thành phần dòng điện có tần số bằng bội số nguyên của tần số lưới 50 Hz. Tuyên bố hợp chuẩn EU, viết tắt DoC, là văn bản hãng ký để liệt kê tiêu chuẩn sản phẩm đáp ứng. DoC của Sungrow và Huawei đều ghi 61000-3-11 và 61000-3-12 thành hai dòng riêng.[11][12] Cách tính tỷ số ngắn mạch Rsce của IEC 61000-3-12 nằm ở bài IEC/EN 61000-3-12.
IEC TR 61000-3-7 dành cho đấu nối trung áp và cao áp
IEC TR 61000-3-7:2008 hướng dẫn đơn vị vận hành lưới đặt điều kiện đấu nối cho tải dao động ở lưới trung áp, cao áp và siêu cao áp. Báo cáo kỹ thuật IEC TR 61000-3-7 dành cho đơn vị vận hành lưới, không đặt giới hạn phát xạ cho thiết bị. EN 61000-3-11 chỉ xét điểm đấu nối hạ áp công cộng.[13]

3. Vì sao biến tần làm điện áp dao động và đèn nhấp nháy?
Dòng của biến tần thay đổi tạo ra bước sụt áp trên trở kháng lưới, và chuỗi bước sụt áp đó làm đèn nhấp nháy.[14] Mỗi lần công suất ra của biến tần tăng hoặc giảm là một lần thay đổi tải nhìn từ phía lưới. Kết quả đo nhấp nháy tỷ lệ với tổng trở kháng tham chiếu và trở kháng nguồn.[4]

Biên độ và số lần thay đổi tải quyết định Pst
Solcept ước tính Pst từ bốn đại lượng. Bốn đại lượng gồm số lần thay đổi tải, độ dài khoảng quan sát, hệ số hình dạng bước thay đổi và độ thay đổi điện áp dU/U.[14] Pst tỷ lệ tuyến tính với biên độ thay đổi điện áp, nên giảm biên độ một nửa làm Pst giảm một nửa.[4] Bớt số lần thay đổi tải cũng làm Pst giảm, nhưng tác động yếu hơn nhiều so với giảm biên độ.[14]

Pst đo trong 10 phút, Plt tính từ 12 giá trị Pst trong 2 giờ
Pst là mức nhấp nháy ngắn hạn, đánh giá trong khoảng quan sát 10 phút. Plt là mức nhấp nháy dài hạn, tính từ 12 giá trị Pst liên tiếp, tức 2 giờ. Phép gộp 12 giá trị Pst thành Plt dùng trung bình bậc ba, nên một giá trị Pst cao kéo Plt lên mạnh hơn trung bình cộng.[4][15]
```latex
P_{lt} = \sqrt[3]{\frac{1}{12}\sum_{i=1}^{12} P_{st,i}^{3}}
```

Máy đo nhấp nháy theo IEC 61000-4-15
IEC 61000-4-15:2010 đặc tả chức năng và thiết kế của máy đo nhấp nháy, gọi là flickermeter. Máy đo nhấp nháy được thiết kế để chỉ đúng mức nhấp nháy người nhìn cảm nhận với mọi dạng dao động điện áp thực tế. Đặc tả IEC 61000-4-15 chỉ áp cho phép đo ở 120 V và 230 V, tần số 50 Hz và 60 Hz.[16] Giới hạn cho phép của Pst và Plt nằm ở IEC 61000-3-3 và IEC 61000-3-11.[3]

4. Biến tần phải giữ dc, dmax, Pst và Plt dưới mức nào?
Theo EN 61000-3-11, biến tần phải giữ dc không quá 3,3 %, dmax không quá 4 %, Pst không quá 1 và Plt không quá 0,65. Thời gian Tmax, khi thay đổi điện áp d(t) vượt 3,3 %, cũng không được quá 500 ms.[3][4] Một chứng nhận thật của Victron in các mức 4 %, 3,3 %, 1,0 và 0,65 ở hàng giới hạn theo BS EN 61000-3-11.[17]
| Đại lượng | Ý nghĩa | Giới hạn |
|---|---|---|
| dc | Thay đổi điện áp ổn định lớn nhất trong khoảng quan sát | ≤ 3,3 % |
| dmax | Thay đổi điện áp tuyệt đối lớn nhất trong khoảng quan sát | ≤ 4 % |
| Tmax | Thời gian dài nhất d(t) vượt mức 3,3 % | ≤ 500 ms |
| Pst | Mức nhấp nháy ngắn hạn, 10 phút | ≤ 1 |
| Plt | Mức nhấp nháy dài hạn, 2 giờ | ≤ 0,65 |

Ba giới hạn thay đổi điện áp dc, dmax và Tmax
Đại lượng d(t) là hàm thời gian của thay đổi điện áp hiệu dụng tương đối, tính cho từng nửa chu kỳ. Từ hàm d(t), dc là thay đổi điện áp lớn nhất ở trạng thái ổn định. Đại lượng dmax là thay đổi điện áp tuyệt đối lớn nhất trong khoảng quan sát. Tmax đo thời gian dài nhất d(t) vượt mức giới hạn của dc.[18] Ba đại lượng dc, dmax và Tmax bắt các bước nhảy điện áp đơn lẻ, như lúc thiết bị khởi động hoặc dừng.[17]

Hai giới hạn nhấp nháy Pst và Plt
Pst bắt dao động lặp lại trong 10 phút, Plt bắt dao động kéo dài trong 2 giờ. Chứng nhận Victron đo Pst và Plt ở chế độ chạy liên tục, còn dmax, dc và d(t) đo lúc khởi động và lúc dừng từ đầy tải.[17]

Với biến tần chạy đều, Plt 0,65 là ràng buộc chặt hơn
Khi thiết bị vận hành gần như không đổi suốt phép thử, Plt bằng Pst.[14] Vì Plt bằng Pst, biến tần chạy đều phải có Pst không quá 0,65 để đạt cả hai giới hạn Pst 1 và Plt 0,65.

Không đạt ở Zref chưa có nghĩa là bị loại
Thiết bị không đạt giới hạn IEC 61000-3-3 khi thử với Zref chuyển sang diện đấu nối có điều kiện theo IEC 61000-3-11.[19] Hãng chọn một trong hai cách khai báo điều kiện lưới: công bố Zmax, hoặc yêu cầu dòng phục vụ từ 100 A mỗi pha.[3] Cả cách khai báo Zmax lẫn cách yêu cầu 100 A đều dựa vào trở kháng dùng trong phép thử.
5. Trở kháng Zref và Ztest trong phép thử bằng bao nhiêu?
Ở 50 Hz, Zref gồm 0,24 Ω + j0,15 Ω trên dây pha và 0,16 Ω + j0,10 Ω trên dây trung tính. Ztest gồm 0,15 Ω + j0,15 Ω trên dây pha và 0,10 Ω + j0,10 Ω trên dây trung tính.[20] Ký hiệu j chỉ phần cảm kháng của trở kháng. Mạch vòng pha và trung tính của Zref có tổng 0,40 Ω + j0,25 Ω.[21][17]
| Trở kháng | Dây pha | Dây trung tính | Tổng mạch vòng | Dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| Zref | 0,24 + j0,15 Ω | 0,16 + j0,10 Ω | 0,40 + j0,25 Ω | IEC 61000-3-3, quy đổi kết quả 3-11 |
| Ztest | 0,15 + j0,15 Ω | 0,10 + j0,10 Ω | 0,25 + j0,25 Ω | Phép thử IEC 61000-3-11 |
Nguồn bảng: .[20][21][17] Tổng mạch vòng của Ztest là số tự tính.

Zref đại diện cho lưới hạ áp 50 Hz điển hình
Zref là trở kháng quy ước nêu trong IEC 61000-3-3, với giá trị lấy theo IEC TR 60725.[5] IEC TR 60725:2012 ghi lại căn cứ chọn các trở kháng tham chiếu, vốn có từ bộ IEC 60555.[22]
Ztest mô phỏng lưới có dòng phục vụ từ 100 A mỗi pha
Ztest dùng cho thiết bị nối vào lưới hạ áp có khả năng cấp dòng từ 100 A trở lên.[20] IEC TR 60725:2012 cũng cung cấp số liệu trở kháng lưới ứng với dòng phục vụ từ 100 A mỗi pha.[22] Ztest nhỏ hơn Zref, nên cùng một biến tần cho dc, dmax và Pst đo được thấp hơn.[4]
Tỷ số 1,334 giữa Zref và Ztest
Độ lớn của Zref là 0,472 Ω, của Ztest là 0,354 Ω, nên tỷ số giữa Zref và Ztest là 1,334 (số tự tính). Van den Bergh dùng đúng tỷ số 1,334 và nhân các thông số đo với Ztest cho 1,334 để quy về Zref.[4] Phép quy đổi kết quả từ Ztest về Zref là bước đầu của cách tính Zmax.

6. Zmax được tính thế nào từ kết quả thử?
Zmax là trở kháng hệ thống lớn nhất cho phép tại điểm đấu nối. Hãng tính một giá trị Zsys cho từng thông số vượt giới hạn, rồi lấy giá trị nhỏ nhất làm Zmax.[3][4] Zsys tính từ Zref và các thông số nhấp nháy đo được.[7] Ví dụ dưới đây theo cách tính mẫu của van den Bergh, áp cho biến tần 30 kW giả định.

Bước 1: thử với Ztest rồi quy đổi về Zref
Giả định biến tần 30 kW đo được dc bằng 2,9 % khi thử với Ztest, đúng như ví dụ của van den Bergh. Quy về Zref, dc trở thành 1,334 × 2,9 % = 3,87 %.[4] Giá trị dc 3,87 % vượt giới hạn 3,3 %, nên biến tần 30 kW này không đạt IEC 61000-3-3 ở Zref. Biến tần 30 kW vì vậy thuộc diện đấu nối có điều kiện theo EN 61000-3-11.
Bước 2: tính Zsys cho thông số vượt giới hạn
Zsys cho dc bằng Zref nhân với tỷ số giữa giới hạn 3,3 % và giá trị đã quy đổi. Với dc quy đổi bằng 3,87 %, tỷ số giữa 3,3 và 3,87 bằng 0,853. Zsys bằng 0,853 × (0,40 + j0,25) Ω, tức 0,341 Ω điện trở và 0,213 Ω cảm kháng.[4] Độ lớn của Zsys là 0,402 Ω (số tự tính).
```latex
Z_{sys,dc} = \frac{3{,}3\,\%}{d_{c,ref}} \times Z_{ref} = \frac{3{,}3}{3{,}87} \times (0{,}40 + j0{,}25)\,\Omega \approx 0{,}341 + j0{,}213\,\Omega
```
Bước 3: Zmax là giá trị nhỏ nhất trong các Zsys
Van den Bergh mô tả bốn giá trị Zsys, và giá trị nhỏ nhất là Zmax hãng phải khai báo.[4] Trong ví dụ 30 kW, giả định các thông số khác cho Zsys lớn hơn, nên Zmax bằng 0,341 + j0,213 Ω. Hãng ghi Zmax trong hướng dẫn sử dụng và yêu cầu người dùng xác nhận trở kháng nguồn.[19]

Phương án thay thế: chỉ dùng ở nơi có dòng phục vụ từ 100 A
Thay vì tính Zmax, hãng có thể giới hạn việc đấu nối vào nơi có dòng phục vụ từ 100 A mỗi pha trở lên.[3] Ztest được chọn để mô phỏng lưới có dòng phục vụ từ 100 A mỗi pha.[20] Dòng phục vụ là dòng mỗi pha người dùng được lấy liên tục tại điểm đấu nối. Trong thực tế, dòng phục vụ ứng với dòng định mức của cầu chì hoặc aptomat tổng.[5]

Đạt Zmax ở từng thiết bị chưa bảo đảm cho cả công trình
Thiết bị đạt EN 61000-3-11 vẫn chưa bảo đảm hết nhiễu bên trong hệ thống điện của người dùng. Lý do là trở kháng bên trong công trình có thể lớn hơn trở kháng tối đa cho phép.[5] Ấn bản IEC 61000-3-11:2017 thêm Phụ lục A giải thích giới hạn của tiêu chuẩn khi nhiều thiết bị tương tự đấu cùng một vị trí trên lưới.[1]

7. Phòng thử nghiệm đo nhấp nháy điện áp của biến tần ra sao?
Phòng thử cấp điện cho biến tần qua một nguồn xoay chiều và mạng trở kháng Zref hoặc Ztest. Máy phân tích sau đó tính dc, dmax, Pst và Plt từ điện áp đo được.[20][21] Phép thử nhấp nháy là thử nghiệm điển hình trên mẫu đại diện của model biến tần.

Trở kháng của nguồn và dây nối làm lệch kết quả
Nguồn thử và dây nối cộng thêm điện trở và điện cảm của chính chúng vào trở kháng tổng. Phần trở kháng cộng thêm của nguồn và dây nối làm lệch kết quả phép thử nhấp nháy.[21] Mạng trở kháng AIF 503N của EM Test có các mức 16 A, 32 A, 63 A và 75 A mỗi pha. Riêng bản AIF 503N mức 16 A không có Ztest.[20]
Máy phân tích nhấp nháy và hệ thử trọn bộ
ATEC liệt kê các thiết bị dùng cho IEC 61000-3-11, gồm Teseq 2145, EM Test DPA 503N, Newtons4th PPA5531 và Yokogawa WT3000. Một số hệ thử tự động tính Zsys từ Zref và các thông số nhấp nháy đo được.[7] Chứng nhận Victron ở mục 9 là một ví dụ in cả kết quả đo lẫn kết quả quy đổi.[17]

Kiểm chứng hệ thử theo IEC TR 61000-4-38
IEC TR 61000-4-38 mô tả cách kiểm chứng trọn bộ hệ thử nhấp nháy. Phép kiểm chứng theo IEC TR 61000-4-38 đóng cắt một tải đã biết theo mẫu điều chế định trước, rồi so kết quả đo với mẫu.[21]
8. EN 61000-3-11 có áp dụng cho biến tần nối lưới ở Việt Nam không?
Ở Việt Nam, Thông tư 05/2025/TT-BCT giới hạn nhấp nháy điện áp và dao động điện áp tại điểm đấu nối.[23] Còn EN 61000-3-11 giới hạn phát xạ của từng thiết bị.[2] Ở châu Âu, bản EN 61000-3-11:2000 có tên trong danh sách tiêu chuẩn hài hòa theo Chỉ thị tương thích điện từ 2014/30/EU.[24]

Thông tư 05/2025/TT-BCT giới hạn nhấp nháy điện áp tại điểm đấu nối
Thông tư 05/2025/TT-BCT quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng, có hiệu lực từ 01/02/2025.[25] Điều 9 của Thông tư 05/2025/TT-BCT yêu cầu mức nhấp nháy điện áp tại mọi điểm đấu nối trên lưới phân phối không vượt Bảng 6.[23]
| Cấp điện áp | Plt95% | Pst95% |
|---|---|---|
| 110 kV | 0,60 | 0,80 |
| Trung áp | 0,80 | 1,00 |
| Hạ áp | 0,80 | 1,00 |
Nguồn bảng: .[23]
Plt95% là ngưỡng sao cho trong 95 % thời gian đo, ít nhất 1 tuần, và ở 95 % số vị trí đo, Plt không vượt giá trị này. Pst95% được định nghĩa theo cùng cách với Plt95%.[23]

Dao động điện áp không quá 2,5 % theo Điều 10
Điều 10 của Thông tư 05/2025/TT-BCT giới hạn dao động điện áp tại điểm đấu nối trên lưới phân phối ở 2,5 % điện áp danh định. Giới hạn 2,5 % áp cho dao động do phụ tải của khách hàng hoặc do thao tác đóng cắt trong nội bộ nhà máy điện. Dao động điện áp còn phải nằm trong dải điện áp vận hành cho phép của Điều 6.[23]
Giới hạn của thông tư khác giới hạn của tiêu chuẩn ở đâu
Thông tư 05/2025/TT-BCT đo nhấp nháy của cả lưới tại điểm đấu nối, theo thống kê 95 % trong ít nhất 1 tuần. EN 61000-3-11 đo phát xạ của riêng thiết bị, trên trở kháng chuẩn trong phòng thử.[2] Mức Plt 0,65 cho từng thiết bị thấp hơn mức Plt95% 0,80 cho lưới hạ áp.[3][23]

Lưới 220/380 V nằm ở biên dưới của phạm vi
Phạm vi điện áp của EN 61000-3-11 là lưới 220 V đến 250 V pha với trung tính, tần số 50 Hz.[2] TCVN 7995:2009 khuyến nghị cấp 230/400 V và ghi các hệ 220/380 V hiện có cần chuyển dần về 230/400 V.[26] Ở 380 V, biến tần 30 kW trong ví dụ có dòng khoảng 45,6 A mỗi pha, vẫn trong dải 16 A đến 75 A (số tự tính).
Áp ví dụ 30 kW vào một công trình cụ thể
Với Zmax 0,341 + j0,213 Ω, trở kháng hệ thống tại điểm đấu nối không được vượt giá trị này. Người dùng phải xác nhận trở kháng nguồn trước khi đấu nối.[19] Giả định công trình có aptomat tổng 63 A mỗi pha. Nếu hãng chọn phương án 100 A, công trình này không đáp ứng vì 63 A nhỏ hơn 100 A.[5][3] Sau khi đấu nối, mức nhấp nháy tại điểm đấu nối hạ áp còn phải đạt Pst95% 1,00 và Plt95% 0,80 của Thông tư 05/2025.[23]

9. Cách đọc EN 61000-3-11 trên DoC và chứng nhận của hãng
Một dòng EN 61000-3-11 trên tài liệu của hãng chỉ có giá trị khi biết ba điều: ấn bản nào, tài liệu nào chứng minh, và điều kiện đấu nối nào được khai báo. Các DoC trong bảng dưới liệt kê tên và năm của tiêu chuẩn; Zmax nằm trong hướng dẫn sử dụng của hãng.[19]
Hãng biến tần ghi EN 61000-3-11 ở đâu
| Hãng, model | Tài liệu, ngày | Cách ghi 61000-3-11 | Tiêu chuẩn cùng nhóm | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
| SMA Sunny Tripower X 12, 15, 20, 25 | DoC, 05/06/2023 | EN 61000-3-11:2019 và EN 61000-3-11:2000; DIN EN 61000-3-11:2021-03 dựa trên IEC 61000-3-11:2017 | EN 61000-3-12:2011; DIN EN 61000-3-3:2020-07 | [6] |
| Sungrow SG25CX-P2 đến SG50CX-P2 | DoC, 12/07/2023 | EN 61000-3-11:2017 | EN 61000-3-12:2011, EN 55011, EN 62920 | [11] |
| Sungrow SH3.0RS-20 đến SH6.0RS-20 (hybrid một pha) | DoC, 14/04/2025 | EN 61000-3-11:2017 | EN 61000-3-12:2011 | [27] |
| Huawei SUN2000-30KTL-M3, 36KTL-M3, 40KTL-M3 | DoC số CE-07136699, 06/11/2020 | EN 61000-3-11:2000 và EN IEC 61000-3-11:2019 | EN 61000-3-12:2011, ETSI EN 301 489-1 | [28] |
| Huawei SUN2000-90KTL-H2, 105KTL-H1, 95KTL-INH1 | DoC số CE-04286312, 10/09/2018 | EN 61000-3-11:2000 | EN 61000-3-12:2011 | [12] |
| Deye SUN-MPPT-L01-EU-AM8, -AU-AM8 (mô-đun MPPT của hệ lưu trữ) | Chứng nhận EMC, 07/11/2025 | EN IEC 61000-3-11:2019 | EN 61000-3-3:2013/A2:2021, EN 61000-3-12:2011+A1:2024 | [29] |
| Solis S5-GC(25-50)K và (25-50)K-5G | Tệp chứng nhận riêng trên trang sản phẩm | IEC 61000-3-11 | IEC 61000-3-12 | [30] |
| GoodWe SDT-30, SDT-C30 (18 model) | DoC, 30/06/2025 | Không ghi | Chỉ EN IEC 61000-6-1 đến 6-4 | [31] |
DoC của SMA còn ghi EN 61000-3-3 ở phần DIN, trong khi Sungrow và Huawei chỉ ghi EN 61000-3-11 cho nhóm thay đổi điện áp và nhấp nháy. Các tiêu chuẩn tương thích điện từ đi kèm trên DoC được trình bày ở bài EN 55011, bài EN 62920 và bài ETSI EN 301 489-1.

Ba cách ghi phiên bản trên cùng một thị trường
Ấn bản đầu tiên của IEC 61000-3-11 phát hành tháng 08/2000 và đã có phương án khai báo Zmax.[19] Ngày 21/04/2017, IEC phát hành ấn bản 2.0 của IEC 61000-3-11; thay đổi chính là Phụ lục A mới về nhiều thiết bị tương tự cùng một vị trí.[1] EN IEC 61000-3-11:2019 có hạn áp dụng quốc gia 01/05/2020 và hạn thu hồi bản quốc gia mâu thuẫn 01/11/2022.[2] Slovakia hủy bản STN cũ của tiêu chuẩn này từ đúng ngày 01/11/2022.[32]
| Cách ghi trên tài liệu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| EN 61000-3-11:2000 | Bản châu Âu của ấn bản 1, đã hết hạn thu hồi 01/11/2022 | Huawei 2018 |
| EN 61000-3-11:2017 | Ghép tiền tố EN với năm của bản IEC 2017 | Sungrow 2023, 2025 |
| EN IEC 61000-3-11:2019 | Tên chính thức của bản châu Âu hiện hành | Huawei 2020, Deye 2025 |
Nguồn bảng: ;[2] ví dụ lấy từ bảng hãng ở trên.

Trạng thái hài hòa ở châu Âu
Tiêu chuẩn hài hòa là tiêu chuẩn châu Âu được nêu tên trên Công báo EU để chứng minh sản phẩm đáp ứng một chỉ thị. EN 61000-3-11:2000 có tên trong danh sách hài hòa theo Chỉ thị 2014/30/EU, trong thông báo đăng Công báo EU số C 246 năm 2018.[24][33] Một số hãng ghi cả EN 61000-3-11:2000 và EN IEC 61000-3-11:2019 trên cùng một DoC, như SMA và Huawei ở bảng trên.
Đọc bảng nhấp nháy trên chứng nhận Victron
Chứng nhận số 15-128-04 của Primara, ngày 06/02/2018, đánh giá các biến tần sạc MultiPlus và Quattro của Victron theo Engineering Recommendation G59/3-1. Bảng "Voltage fluctuations and flicker" trên chứng nhận này có ba cột tình huống: khởi động, dừng từ đầy tải và chạy liên tục.[17]
| Hàng trên chứng nhận (Quattro 48/15000) | dmax khởi động | Pst chạy | Plt chạy |
|---|---|---|---|
| Đo tại trở kháng thử | 1,87 % | 0,40 | 0,40 |
| Quy về trở kháng chuẩn | 15,86 % | 3,38 | 3,37 |
| Quy về trở kháng tối đa yêu cầu | 1,34 % | 0,29 | 0,29 |
| Giới hạn theo BS EN 61000-3-11 | 4 % | 1,0 | 0,65 |
Nguồn bảng: .[17] Chứng nhận Primara in dmax kèm dấu âm, bảng trên ghi độ lớn.
Ở trở kháng chuẩn, Pst của Quattro 48/15000 là 3,38, gấp hơn ba lần mức 1. Khi quy về trở kháng tối đa yêu cầu, Pst và Plt của Quattro 48/15000 cùng còn 0,29, đều dưới giới hạn. Bảng nhấp nháy của Victron cho thấy cùng một thiết bị có thể vượt giới hạn ở trở kháng chuẩn nhưng đạt ở trở kháng nhỏ hơn.[17]

Danh sách kiểm trước khi chốt biến tần
- Đọc dòng định mức ở đúng điện áp lưới tại công trình, xác định thiết bị thuộc IEC 61000-3-3 hay IEC 61000-3-11.
- Xin DoC hoặc chứng nhận ghi EN 61000-3-11 và đọc ấn bản của tiêu chuẩn.
- Xin hướng dẫn sử dụng hoặc báo cáo thử để lấy Zmax, hoặc điều kiện dòng phục vụ từ 100 A mỗi pha.
- So Zmax với trở kháng nguồn tại điểm đấu nối, hoặc so 100 A với dòng định mức aptomat tổng.
- Hỏi đơn vị cấp điện khi thiếu số liệu trở kháng lưới.
- Với nhiều biến tần cùng một điểm, đọc thêm Phụ lục A của IEC 61000-3-11:2017 và kiểm giới hạn tại điểm đấu nối của Thông tư 05/2025.
Các yêu cầu đấu nối khác của biến tần được trình bày ở bài EN 50549-1, VDE-AR-N 4105, CEI 0-21 và IEC 61727.

10. Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn EN 61000-3-11
Các câu hỏi dưới đây hay gặp khi chọn biến tần cho một điểm đấu nối cụ thể, nằm ngoài phần giải thích chung.

Q1Biến tần một pha 5 kW có thuộc EN 61000-3-11 không?
Có. Ở 230 V, biến tần 5 kW có dòng khoảng 21,7 A, ở 220 V khoảng 22,7 A, đều vượt mốc 16 A (số tự tính). Mốc 16 A là giới hạn trên của IEC 61000-3-3, nên biến tần 5 kW được đánh giá theo IEC 61000-3-11.[8]
Q2Biến tần ba pha 10 kW thuộc tiêu chuẩn nào?
Ở 400 V, biến tần 10 kW có dòng khoảng 14,4 A mỗi pha, ở 380 V khoảng 15,2 A (số tự tính). Cả hai mức dòng đều dưới 16 A, nên biến tần 10 kW thuộc IEC 61000-3-3. Biến tần 10 kW chỉ chuyển sang IEC 61000-3-11 khi không đạt giới hạn ở Zref.[2]
Q3Biến tần 50 kW ở lưới 380 V còn nằm trong mốc 75 A không?
Ở 400 V, biến tần 50 kW có dòng khoảng 72,2 A, còn ở 380 V khoảng 76,0 A, vượt mốc 75 A (số tự tính). Phạm vi của EN 61000-3-11 tính theo dòng định mức hãng công bố.[2] Với biến tần 50 kW, người lắp đặt cần đọc dòng định mức ở đúng điện áp tại công trình.
Q4Ai xác định trở kháng tại điểm đấu nối để so với Zmax?
Hãng biến tần khai báo Zmax trong hướng dẫn sử dụng, còn người dùng phải xác nhận trở kháng nguồn tại điểm đấu nối.[19]
Q5Đo Pst tại công trình có thay được báo cáo thử nghiệm không?
Không. Báo cáo thử đo phát xạ của riêng một mẫu thiết bị trên mạng trở kháng chuẩn trong phòng thử.[2] Phép đo tại công trình theo Thông tư 05/2025 đánh giá mức nhấp nháy của lưới tại điểm đấu nối, thống kê trong ít nhất 1 tuần.[23]

Q6Thông tư 05/2025 yêu cầu đo Pst và Plt theo tiêu chuẩn nào?
Q7Kết quả thử ở lưới 60 Hz có dùng được cho Việt Nam không?
Q8Nhiều biến tần giống nhau đấu cùng một điểm được đánh giá thế nào?
Q9IEC 61000-3-11 có sắp ra ấn bản mới không?
IEC ghi mốc ổn định của ấn bản 2017 là năm 2026.[1] Báo cáo thử theo IEC 61000-3-11:2017 vẫn là căn cứ hiện hành.
Q10Biến tần đạt IEC 61000-3-3 có cần thêm báo cáo IEC 61000-3-11 không?
Không. Thiết bị đạt IEC 61000-3-3 bị loại khỏi phạm vi IEC 61000-3-11.[2] Hồ sơ của biến tần đó chỉ cần báo cáo IEC 61000-3-3.
11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng
Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới. Công ty hoạt động từ năm 2018, giữ vai trò tổng thầu EPC và đơn vị ESCO cho nhiều dự án. Đội ngũ kỹ thuật tư vấn chọn biến tần đạt EN 61000-3-11 theo yêu cầu đấu nối của từng dự án. Khách hàng được hỗ trợ khảo sát tận nơi, thiết kế và lắp đặt trọn gói. Hệ thống cửa hàng trải ba miền giúp khách hàng xem sản phẩm thật và nhận báo giá nhanh.
Địa chỉ và đường dây nóng lấy từ danh sách cửa hàng của Việt Nam Solar.[34]

Trụ sở chính: 188 ĐHT41, Phường Đông Hưng Thuận, Tp. HCM.
Kho Hồ Chí Minh: 2939 QL1A, Phường Đông Hưng Thuận, Tp. HCM.
Đường dây nóng: 088.60.60.660
Chi nhánh Cần Thơ: 41D Mậu Thân, Phường Cái Khế, Tp. Cần Thơ.
Kho Cần Thơ: Khu vực Tràng Thọ A, Phường Trung Nhứt, Tp. Cần Thơ.
Đường dây nóng: 094.42.44.424
Chi nhánh Nha Trang: Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa.
Kho Nha Trang: Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa.
Đường dây nóng: 081.60.60.660
Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế
- 1International Electrotechnical Commission. (2017). IEC 61000-3-11:2017 Electromagnetic compatibility (EMC), Part 3-11: Limits, Limitation of voltage changes, voltage fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems, Equipment with rated current ≤ 75 A and subject to conditional connection. IEC Webstore.
- 2British Standards Institution. (2019). BS EN IEC 61000-3-11:2019, preview pages. ANSI Webstore.
- 3Yokogawa Test & Measurement Corporation. (2026). IEC Harmonic and Flicker Compliance Testing for Appliances and Office Equipment, AN WT5000-IDP303-01EN. Yokogawa.
- 4van den Bergh, M. (2021). Tutorial on Harmonics, Flicker and Related Immunity. Absolute EMC.
- 5VDE Verlag. (2017). IEC 61000-3-11 Edition 2.0, bilingual preview. VDE Verlag GmbH.
- 6SMA Solar Technology AG. (2023). EU Declaration of Conformity, Sunny Tripower X STP 12-50, 15-50, 20-50, 25-50. SMA.
- 7Advanced Test Equipment Corp. (n.d.). IEC 61000-3-11 compliance standard overview. ATEC.
- 8International Electrotechnical Commission. (2021). IEC 61000-3-3:2013+AMD1:2017+AMD2:2021 CSV, equipment with rated current ≤ 16 A per phase and not subject to conditional connection. IEC Webstore.
- 9International Electrotechnical Commission. (2011). IEC 61000-3-12:2011 Limits for harmonic currents produced by equipment connected to public low-voltage systems with input current > 16 A and ≤ 75 A per phase. IEC Webstore.
- 10Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam. (2020). TCVN 7909-3-12:2020 (IEC 61000-3-12:2011) Tương thích điện từ (EMC), Phần 3-12: Các giới hạn. Thư Viện Pháp Luật.
- 11Sungrow Power Supply Co., Ltd. (2023). EU Declaration of Conformity SG25CX-P2, SG30CX-P2, SG33CX-P2, SG36CX-P2, SG40CX-P2, SG50CX-P2. Sungrow.
- 12Huawei Technologies Co., Ltd. (2018). EU Declaration of Conformity No. CE-04286312, SUN2000-90KTL-H2, SUN2000-105KTL-H1, SUN2000-95KTL-INH1. Huawei Digital Power.
- 13International Electrotechnical Commission. (2008). IEC TR 61000-3-7:2008 Assessment of emission limits for the connection of fluctuating installations to MV, HV and EHV power systems. IEC Webstore.
- 14Solcept AG. (n.d.). Origin of Flicker, FlickerSim in a nutshell. Solcept AG.
- 15Power Monitors Inc. (n.d.). Understanding IEEE/IEC Flicker Processing. Power Monitors.
- 16International Electrotechnical Commission. (2010). IEC 61000-4-15:2010 RLV Testing and measurement techniques, Flickermeter, Functional and design specifications. IEC Webstore.
- 17Primara Test- und Zertifizier-GmbH. (2018). Certificate No. 15-128-04, Engineering Recommendation G59/3-1, Victron MultiPlus and Quattro. Victron Energy.
- 18International Electrotechnical Commission. (2013). IEC 61000-3-3 Edition 3.0, preview pages. ANSI Webstore.
- 19International Electrotechnical Commission. (2000). IEC 61000-3-11:2000 Edition 1.0, preview pages. ANSI Webstore.
- 20EM TEST, AMETEK CTS. (n.d.). AIF 503N series three-phase flicker impedances, data sheet. EM TEST.
- 21van den Bergh, M. (2017). Meet Powerline Emissions and Immunity Standards or Else: A Guide to Verifying Test Systems. Electronic Design.
- 22Standards Council of Canada. (2012). IEC TR 60725:2012 Consideration of reference impedances and public supply network impedances. SCC Standards Database.
- 23Bộ Công Thương. (2025). Thông tư 05/2025/TT-BCT quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng. Caselaw.vn.
- 24European Commission. (2018). Commission communication in the framework of the implementation of Directive 2014/30/EU, OJ C 246). EUR-Lex.
- 25LuatVietnam. (2025). Bộ Công Thương ban hành 5 thông tư mới về điện áp dụng từ 01/02/2025. LuatVietnam.
- 26Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam. (2009). TCVN 7995:2009 Điện áp tiêu chuẩn. Thư Viện Pháp Luật.
- 27Sungrow Power Supply Co., Ltd. (2025). EU Declaration of Conformity SH3.0RS-20, SH3.6RS-20, SH4.0RS-20, SH5.0RS-20, SH6.0RS-20. Sungrow.
- 28Huawei Technologies Co., Ltd. (2020). EU Declaration of Conformity No. CE-07136699, SUN2000-40KTL-M3, SUN2000-36KTL-M3, SUN2000-30KTL-M3, SUN2000-29.9KTL-M3. MTender.
- 29Ningbo Deye Inverter Technology Co., Ltd. (2025). Certificate EMC EN IEC 61000, SUN-MPPT-L01-EU-AM8 and SUN-MPPT-L01-AU-AM8. Deye.
- 30Ginlong Solis. (n.d.). S5-GC(25-50)K three phase inverter, certificates. Solis.
- 31GoodWe. (2025). EU-Konformitätserklärung GW15K-SDT-30 und SDT-C30. Krannich Solar.
- 32Úrad pre normalizáciu, metrológiu a skúšobníctvo Slovenskej republiky. (2020). STN EN IEC 61000-3-11:2020, náhľad normy. ÚNMS SR.
- 33NLFnorm. (n.d.). EN 61000-3-11:2000, Information system Product regulation. NLFnorm.
- 34Việt Nam Solar. (n.d.). Danh sách cửa hàng và hệ thống chi nhánh. Công ty TNHH Việt Nam Solar.
Bài viết do đội ngũ 50 kỹ sư của Công ty TNHH Việt Nam Solar biên soạn và kiểm duyệt. Công ty hoạt động liên tục trong lĩnh vực điện mặt trời từ năm 2018, đã khảo sát, thiết kế và thi công hàng nghìn công trình trên cả nước, đồng thời là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ. Mọi kỹ sư tham gia biên soạn đều nắm chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan quản lý Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, gồm Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 công bố trên cổng thông tin Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền số 604703 do Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ. Công ty duy trì ba chứng nhận hệ thống quản lý còn hiệu lực gồm ISO 9001:2015, ISO 14001:2018 và ISO 45001:2018, trạng thái hiệu lực xác minh trên IAF CertSearch.
Mọi số liệu kỹ thuật, thông tin pháp lý và mốc thời gian nêu trong bài đều được đối chiếu với hồ sơ chính hãng của nhà sản xuất và văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản, để nội dung công bố có thể kiểm chứng độc lập.




































