Hệ Không Có Lưu Trữ
80% dùng ban ngày
Hệ Có Pin Lưu Trữ
30% ban ngày · 70% ban đêm
Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời
Việt Nam Solar lựa chọn
Lithium — Lưu Trữ
Pin lưu trữ LiFePO4
Giá Lắp Đặt Hộ Gia Đình
Giá Lắp Đặt Doanh Nghiệp
Giá Lắp Đặt Nhà Xưởng
Giá Bơm Nước NLMT
Giá Dịch Vụ O&M
Giá Dịch Vụ Vệ Sinh & Kiểm Tra
Tấm pin NLMT
Inverter - Biến Tần
Lithium - Pin lưu trữ
BESS - Lưu Trữ Lớn
Phụ kiện Solar|
📋 |
Tài liệu kỹ thuật S6-EO1P6K-48 |
|
📋 |
Tài liệu kỹ thuật S6-EO1P6K-48 |
88 ₫
Đã bán 1.850| Model / Mã sản phẩm | S6-EO1P6K-48 |
| Brand / Thương hiệu | Solis |
| Phase / Số pha | Single Phase | Low Voltage / Một pha | Điện áp thấp |
| Max. usable PV input power / Công suất PV đầu vào khả dụng tối đa | 6.5 kW |
| Max. input voltage / Điện áp đầu vào tối đa | 500 V |
| Rated voltage / Điện áp định mức | 360 V |
| Start-up voltage / Điện áp khởi động | 90 V |
| MPPT voltage range / Dải điện áp MPPT | 90 – 430 V |
| Max. input current / Dòng điện đầu vào tối đa | 16 A / 16 A |
| Max. short circuit current / Dòng điện ngắn mạch tối đa | 40 A |
| Max. solar charge current / Dòng sạc solar tối đa | 120 A |
| MPPT number / Max. input strings number / Số MPPT / Số chuỗi đầu vào tối đa | 1 / 2 |
| Battery type / Loại pin | Li-ion / Lead-acid |
| Rated battery voltage / Điện áp pin định mức | 40 – 60 V |
| Max. charge / discharge power / Công suất sạc / xả tối đa | 6 kW |
| Max. charge / discharge current / Dòng sạc / xả tối đa | 120 A |
| Communication / Giao tiếp | CAN |
| Rated output power / Công suất đầu ra định mức | 6 kVA / 6 kW |
| Operation phase / Pha hoạt động | L/N/PE |
| Rated grid voltage / Điện áp lưới định mức | 230 V ± 1% |
| Rated grid frequency / Tần số lưới định mức | 50 Hz / 60 Hz ± 0.1% |
| Surge capacity / Khả năng chịu quá tải tức thời | 12 kVA |
| Max. output current / Dòng đầu ra tối đa | 30 A |
| Output voltage waveform / Dạng sóng điện áp đầu ra | Pure sine wave |
| Transfer time / Thời gian chuyển mạch | 10 ms typical, 20 ms Max |
| THDv (@linear load) / Tổng méo hài điện áp | < 3% |
| Peak efficiency (PV-AC) / Hiệu suất đỉnh PV-AC | 96.6% |
| Max. input power / Công suất đầu vào tối đa | 7 kW |
| Rated input voltage / Điện áp đầu vào định mức | L/N/PE, AC 230 V |
| Selectable voltage range / Dải điện áp lựa chọn | 90 – 280 V |
| AC frequency range / Dải tần số AC | 50 Hz / 60 Hz |
| Max. input current / Dòng đầu vào tối đa | 30 A |
| Max. AC charge current / Dòng sạc AC tối đa | 80 A |
| Output over voltage protection / Bảo vệ quá áp đầu ra | Yes |
| Output over current protection / Bảo vệ quá dòng đầu ra | Yes |
| Short circuit protection / Bảo vệ ngắn mạch | Yes |
| Surge protection / Bảo vệ chống sét lan truyền | Yes |
| Temperature protection / Bảo vệ nhiệt độ | Yes |
| Integrated AFCI 2.0 / Tích hợp AFCI 2.0 | Optional |
| Dimensions (W × H × D) / Kích thước (R × C × S) | 340 × 480 × 170 mm |
| Weight / Trọng lượng | 13.8 kg |
| Topology / Cấu trúc | High frequency non-isolation |
| Relative humidity / Độ ẩm tương đối | 5% – 95% (Non-condensing) |
| Operating ambient temperature range / Dải nhiệt độ môi trường vận hành | -10 ~ +60°C |
| Storage temperature range / Dải nhiệt độ lưu trữ | -25 ~ +60°C |
| Ingress protection / Cấp bảo vệ xâm nhập | IP21 |
| Max. operation altitude / Độ cao vận hành tối đa | 2000 m |
| Parallel capability / Khả năng chạy song song | 6 units |
| Safety standard / Tiêu chuẩn an toàn | IEC 62109, IEC 61000, 55011 |
| DC connection / Kết nối DC | Terminal connectors |
| AC connection / Kết nối AC | Terminal connectors |
| Display / Hiển thị | LCD |
| Communication / Giao tiếp | CAN, BMS, Dry-contact, Bluetooth, Optional: Wi-Fi |
Tìm hiểu về Việt Nam Solar, chính sách mua hàng, bảo mật dữ liệu và quy chế hoạt động website.





S6-EO1P6K-48 – Inverter Độc Lập Solis 6KW 1 Pha (Áp Thấp)
Một hệ off-grid tải lớn quanh mức 6kW phải tự gánh toàn bộ điện năng cho công trình mà không dựa vào lưới phát ngược, nên thiết bị trung tâm cần làm tốt cả ba việc trong một thân vỏ. S6-EO1P6K-48 đáp ứng yêu cầu này bằng kiến trúc inverter độc lập 1 pha 6kW áp thấp: nạp pin từ dàn PV, cấp điện thẳng cho tải và nhận nguồn bù từ lưới hoặc máy phát qua cổng AC. Máy không có cổng lắp hòa lưới phát điện ngược, vì vậy logic vận hành xoay quanh trục PV, pin và nguồn bù. Cấu hình này phục vụ nhà nhiều thiết bị, xưởng nhỏ hoặc trang trại ở vùng lưới chập chờn cần một nguồn điện chạy độc lập.[1][2]
Đầu vào DC của một hệ công suất lớn cần dải làm việc rộng để bám điểm phát của dàn PV trong nhiều điều kiện nắng. Máy giải quyết bằng 1 MPPT đón công suất PV sử dụng tối đa 6.5kW với tối đa 2 chuỗi, điện áp vào tối đa 500V, dải MPPT 90-430V, dòng vào 16A / 16A và dòng ngắn mạch tối đa 40A. Để nạp đầy khối pin trong khung nắng ngắn, máy đẩy dòng sạc pin lấy từ PV lên tới 120A.[1]
Hệ off-grid tải lớn cũng đòi hỏi khối pin nạp xả mạnh và một đường nguồn bù đủ khỏe cho mùa âm u. Phía pin, máy làm việc trên dải áp thấp 40-60V, nhận cả Li-ion lẫn Lead-acid, công suất sạc và xả 6kW kèm dòng sạc và xả 120A, trao đổi dữ liệu BMS qua CAN. Cổng AC Charger nhận lưới hoặc máy phát ở công suất đầu vào tối đa 7kW và dòng sạc AC tối đa 80A. Năng lực quá tải 200% trong 10 giây xử lý dòng khởi động của tải động cơ, còn khả năng ghép song song tối đa 6 máy cho phép cộng dồn công suất khi nhu cầu tăng dần.[1][2]
Một công trình nhiều thiết bị cần đầu ra đủ lớn để cấp tải đồng thời. Máy đáp ứng bằng công suất định mức 6kW, biểu kiến 6kVA trên lưới 1 pha L/N/PE ở điện áp 230V ± 1%. Mức công suất này gánh được danh mục tải sinh hoạt dày của nhà nhiều thiết bị, xưởng nhỏ hoặc trang trại trong suốt ngày vận hành.[1]
Máy bơm, máy nén và máy lạnh rút dòng khởi động cao gấp nhiều lần dòng vận hành ổn định. Để đỡ các xung này, máy cho phép quá tải 200% công suất trong 10 giây, với đỉnh đột biến đạt 12kVA. Khoảng dự trữ đó hấp thụ dòng khởi động ngắn của tải động cơ, miễn là danh mục tải được tính trước và không khởi động đồng loạt nhiều tải nặng.[1]
Hệ tải lớn cần dàn PV đủ rộng để vừa nuôi tải vừa nạp pin trong ngày. Một MPPT của máy đón công suất PV sử dụng tối đa 6.5kW với tối đa 2 chuỗi. Khi dựng chuỗi, điện áp vào phải dưới 500V, điểm làm việc đặt trong dải MPPT 90-430V, dòng vào giữ ở 16A mỗi đầu vào và dòng ngắn mạch không vượt 40A để cấu hình nằm trong biên an toàn.[1]
Mùa nắng ngắn buộc khối pin phải nạp đầy trong vài giờ giữa trưa. Máy đáp ứng bằng dòng sạc pin lấy từ PV tối đa 120A, đi kèm công suất sạc và xả 6kW trên dải pin 40-60V. Chế độ sạc nhanh một chạm rút ngắn thời gian đưa pin về đầy, phục vụ nhu cầu tích năng lượng trước khung giờ cao điểm hoặc trước thời điểm dự kiến mất lưới.[1]
Đợt thiếu nắng dài ngày có thể vắt cạn pin nếu hệ chỉ trông vào PV. Để giữ nguồn, cổng AC của máy nhận điện từ lưới hoặc máy phát ở công suất đầu vào tối đa 7kW và dòng sạc AC tối đa 80A. Khi pin xuống thấp, nguồn đưa vào cổng AC Input hoặc cổng GEN vừa nuôi tải vừa nạp lại pin, nên hệ off-grid không gián đoạn qua những ngày âm u.[1][2]
Nhu cầu tải của một công trình thường tăng dần qua từng năm. Để công suất bám theo, máy cho phép ghép song song tối đa 6 bộ cùng mã nhằm cộng dồn công suất, đồng thời nhận AC coupling với inverter hòa lưới đang chạy. Cơ chế này cho phép nâng cấp theo từng giai đoạn mà không phải thay bỏ thiết bị đã lắp ban đầu.[1][2]
| Model / Mã sản phẩm | S6-EO1P6K-48 |
| Max. usable PV input power / Công suất PV sử dụng tối đa | 6.5 kW[1] |
| Max. input voltage / Điện áp đầu vào tối đa | 500 V[1] |
| Rated voltage / Điện áp định mức DC | 360 V[1] |
| Start-up voltage / Điện áp khởi động | 90 V[1] |
| MPPT voltage range / Dải điện áp MPPT | 90-430 V[1] |
| Max. input current / Dòng điện đầu vào tối đa | 16 A / 16 A[1] |
| Max. short circuit current / Dòng ngắn mạch tối đa | 40 A[1] |
| Max. solar charge current / Dòng sạc pin từ PV tối đa | 120 A[1] |
| MPPT number / Max. input strings / Số MPPT / số chuỗi đầu vào tối đa | 1 / 2[1] |
| Battery type / Loại pin lưu trữ | Li-ion / Lead-acid[1] |
| Rated battery voltage / Điện áp pin định mức | 40-60 V[1] |
| Max. charge / discharge power / Công suất sạc và xả tối đa | 6 kW[1] |
| Max. charge / discharge current / Dòng sạc và xả tối đa | 120 A[1] |
| Communication / Giao tiếp pin | CAN[1] |
| Rated output power / Công suất đầu ra định mức | 6 kVA / 6 kW[1] |
| Operation phase / Pha vận hành | L/N/PE[1] |
| Rated grid voltage / Điện áp lưới định mức | 230 V ± 1%[1] |
| Rated grid frequency / Tần số lưới định mức | 50 Hz / 60 Hz ± 0.1%[1] |
| Surge capacity / Công suất đột biến | 12 kVA[1] |
| Max. output current / Dòng điện đầu ra tối đa | 30 A[1] |
| Output voltage waveform / Dạng sóng điện áp đầu ra | Sóng sin chuẩn[1] |
| Transfer time / Thời gian chuyển nguồn | 10 ms điển hình, 20 ms tối đa[1] |
| THDv (@linear load) / Méo hài điện áp với tải tuyến tính | < 3%[1] |
| Peak efficiency (PV-AC) / Hiệu suất đỉnh PV-AC | 96.6%[1] |
| Max. input power / Công suất đầu vào tối đa | 7 kW[1] |
| Rated input voltage / Điện áp đầu vào định mức | L/N/PE, AC 230 V[1] |
| Selectable voltage range / Dải điện áp lựa chọn | 90-280 V[1] |
| AC frequency range / Dải tần số AC | 50 Hz / 60 Hz[1] |
| Max. input current / Dòng đầu vào tối đa | 30 A[1] |
| Max. AC charge current / Dòng sạc AC tối đa | 80 A[1] |
| Output over voltage protection / Bảo vệ quá áp đầu ra | Có[1] |
| Output over current protection / Bảo vệ quá dòng đầu ra | Có[1] |
| Short circuit protection / Bảo vệ ngắn mạch | Có[1] |
| Surge protection / Bảo vệ chống sét lan truyền | Có[1] |
| Temperature protection / Bảo vệ nhiệt độ | Có[1] |
| Integrated AFCI 2.0 / Bảo vệ hồ quang AFCI 2.0 tích hợp | Tùy chọn[1] |
| Dimensions (W × H × D) / Kích thước rộng × cao × sâu | 340 × 480 × 170 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 13.8 kg[1] |
| Topology / Cấu trúc | Cao tần, không cách ly[1] |
| Relative humidity / Độ ẩm tương đối | 5%-95% (không ngưng tụ)[1] |
| Operating ambient temperature / Nhiệt độ môi trường vận hành | -10 ~ +60°C[1] |
| Storage temperature / Nhiệt độ lưu kho | -25 ~ +60°C[1] |
| Ingress protection / Cấp bảo vệ | IP21[1] |
| Max. operation altitude / Độ cao vận hành tối đa | 2000 m[1] |
| Parallel capability / Khả năng đấu song song | 6 máy[1] |
| Safety standard / Tiêu chuẩn an toàn | IEC 62109, IEC 61000, 55011[1] |
Inverter trong hệ điện mặt trời bắt buộc phải đạt chuẩn an toàn nền tảng trước khi đưa vào vận hành. Máy thỏa IEC 62109, bộ tiêu chuẩn an toàn áp dụng cho thiết bị loại này. Đây là mục đầu tiên đội thiết kế cần kiểm trong hồ sơ kỹ thuật khi chốt thiết bị vào danh mục vật tư của một dự án off-grid.
Thiết bị điện tử công suất phát ra nhiễu điện từ có thể ảnh hưởng tới các tải lân cận. Máy thỏa IEC 61000 về tương thích điện từ để khống chế hiện tượng này. Tuy vậy, để chứng nhận có hiệu lực thực địa, thợ phải siết chuẩn dây AC, dây PE, đầu cos pin và thiết bị bảo vệ, tránh tiếp xúc lỏng gây nhiễu hoặc báo lỗi giả.
Khi đặt trong nhà, inverter cần giữ mức nhiễu phát xạ dưới ngưỡng cho phép để không quấy nhiễu thiết bị xung quanh. Máy tuân thủ tiêu chuẩn 55011, tức CISPR 11, về ngưỡng nhiễu điện từ phát xạ. Nhờ đó, thiết bị làm việc trong mạng điện gia đình mà không làm xáo trộn các thiết bị điện tử dân dụng đặt gần điểm lắp.
Model đang xem
Công suất AC 6 kVA / 6kW, công suất đột biến 12kVA, dòng đầu ra tối đa 30A, PV sử dụng tối đa 6.5kW, dòng sạc pin từ PV tối đa 120A, công suất sạc và xả pin 6kW kèm dòng sạc và xả 120A.[1]
Vị trí lắp quyết định tuổi thọ và mức công suất duy trì được. Cấp bảo vệ IP21 cùng mức ô nhiễm môi trường II yêu cầu máy nằm trong nhà, khuất nắng trực xạ, không dính mưa hay nước bắn. Chỗ đặt cần lưu thông khí tốt và để màn hình LCD cùng đèn LED ngang tầm mắt. Nhiệt độ điểm lắp nên giữ dưới 55°C, vượt ngưỡng này máy sẽ tự giảm công suất.[2]
Máy công suất 6kW sinh nhiệt đáng kể khi chạy tải nặng, nên cần dòng khí đối lưu thoát ra tự do. Quy cách tối thiểu là 400mm giữa hai inverter hoặc giữa máy với vật cản, và 800mm từ đáy máy xuống mặt sàn. Khoảng hở này đủ cho cơ chế tản nhiệt tự nhiên hoạt động suốt thời gian vận hành.[2]
Góc lắp ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất ra. Máy phải treo dựng đứng, độ nghiêng không quá ±5 độ, vì nghiêng vượt ngưỡng sẽ kéo tụt công suất đầu ra. Vách hoặc khung đỡ cần chịu được khối lượng 13.8kg của máy. Cách cố định theo hướng dẫn là dùng hai vít M5 xuyên qua các lỗ treo có sẵn.[1][2]
Tiếp địa là lớp bảo vệ phải có hiệu lực ngay khi bất kỳ nguồn điện nào được đóng vào. Đầu tiếp địa ngoài nằm trên khối tản nhiệt của máy. Dây PE chọn tiết diện 3.3mm² (12AWG), bấm cos và siết ở lực 1.0-1.2Nm. Vì là lớp bảo vệ cho cả thiết bị lẫn người dùng, khâu này phải hoàn tất trước khi đấu các nguồn điện khác.[2]
Nhánh PV mang điện áp cao một chiều nên cần kiểm tra trước khi nối vào máy. Khâu này bắt đầu bằng soát điện áp chuỗi dưới 500V, xác minh đúng cực DC, đo điện trở cách điện chuỗi PV với đất trên 20kΩ và đặt một bộ ngắt DC giữa dàn pin với inverter. Dây DC cho PV chọn tiết diện 5.26mm² (10AWG), tuốt vỏ 10mm và bấm cos trước khi cắm vào terminal.[2]
Nhánh pin tải dòng cao 120A nên đòi hỏi cỡ cáp lớn và mối nối chắc. Cáp pin chỉ nối vào đầu BAT+ và BAT- theo đúng cực, qua đầu cos vòng R cỡ 21.2-33.6mm² (4-2AWG), siết ở lực 2.0-3.0Nm. Pin lithium chạy điện áp 48V, danh sách hãng cho phép gồm Pylontech, BYD và Dyness. Trong máy đã có cầu chì 70Vdc 150A, hãng vẫn khuyên gắn thêm bộ ngắt DC 150A cho nhánh pin.[2]
Cổng AC vừa nhận nguồn bù vừa cấp tải nên cần thiết bị bảo vệ riêng cho từng phía. Cáp AC chọn tiết diện 5.3mm² (10AWG), siết ở lực 1.2-1.6Nm, đấu theo thứ tự PE/L/N với dây PE nối đầu tiên. Cổng AC Input cần aptomat AC riêng tối thiểu 32A, mức khuyến nghị 50A. Hai cầu dao từ nhiệt kèm RCD 100mA loại A bố trí ở phía AC Input và phía AC Backup Output.[2]
Nguồn bù và đường giao tiếp pin phải được khai đúng thì máy mới điều khiển hệ chính xác. Máy phát đưa vào cổng AC Input hoặc cổng GEN, công suất nên rơi vào khoảng 1.0-1.5 lần công suất định mức của inverter. Pin lithium trao đổi dữ liệu qua cổng BMS/NTC bằng giao thức CAN, pin chì dùng cảm biến nhiệt NTC ốp lên bề mặt. Khi máy phát đã đấu vào hệ, không được bật chức năng phát điện lên lưới.[2]
Bụi bám trên khối tản nhiệt làm giảm khả năng giải nhiệt và đẩy nhiệt độ vận hành lên cao. Máy không cần thay linh kiện theo lịch, nhưng cần giữ khối tản nhiệt sạch để duy trì tuổi thọ. Phủi lớp bụi trên thân bằng bàn chải mềm, tuyệt đối không dùng dung môi, vật liệu mài mòn hoặc hóa chất ăn mòn lên bề mặt vỏ.[2]
Mặt hiển thị là kênh duy nhất để đọc trạng thái khi máy chạy, nên cần luôn rõ. Khi bụi che mờ, lau màn hình LCD và đèn LED trạng thái bằng khăn sạch. Mặt hiển thị gọn giúp đọc đúng ba trạng thái STATUS, BATTERY và ALARM. Khi đèn ALARM sáng hoặc chớp nháy, phải tra mã cảnh báo trước khi can thiệp.[2]
Bề mặt vỏ có thể đạt 60°C khi máy đang chạy, đủ để gây bỏng khi chạm vào. Trước khi lau chùi hoặc kiểm tra sát thân, hãy cắt máy và đợi nguội. Không đặt đồ vật lên hoặc tựa người vào thân inverter trong lúc vận hành.[2]
Các mã mất lưới, quá áp, thấp áp hoặc lệch tần số đều phát sinh tại cổng AC Input, nên quy về một hướng xử lý chung: rà nguồn lưới, kiểm dây AC cùng các điểm đấu, rồi khởi động lại hệ. Với vài lỗi điện áp hoặc tần số, có thể nới giới hạn bảo vệ nếu phía điện lực đồng ý.[2]
Ba mã này đều liên quan tới kết nối giữa máy và khối pin. No Battery xuất hiện khi máy không nhận ra pin, lúc này phải soát dây nguồn pin và đo điện áp đầu ra của pin. Batt Name Err báo cấu hình khai sai thương hiệu pin so với pin thật. Can Comm Fail cho thấy đường giao tiếp pin gặp vấn đề, cần dò cáp truyền giữa máy và pin theo lối loại trừ dần.[2]
Ba mã này chỉ tới cấu hình chuỗi PV và chất lượng cách điện. DC Overvoltage cảnh báo điện áp DC vượt ngưỡng, cách gỡ là giảm số tấm nối tiếp trong chuỗi. PV Iso Pro liên quan tới cách điện chuỗi PV; tháo lần lượt từng đầu vào DC rồi đấu lại để xác định đúng chuỗi đang lỗi. PV Connect Err báo đấu nhầm cực DC, lúc này phải kiểm lại cực tính của cáp PV.[2]
Nhóm này phản ánh điều kiện tải đầu ra và môi trường nhiệt. Output Short Circuit báo quá dòng IGBT, hướng xử lý đầu tiên là khởi động lại máy. Module Over Temp cùng System Over Temp cảnh báo quá nhiệt, đòi xem lại điều kiện giải nhiệt quanh máy và xác nhận điểm lắp đạt chuẩn. Under Temp báo nhiệt độ môi trường xuống quá thấp.[2]
Nhóm này liên quan trực tiếp tới an toàn điện nên cần xử lý ngay. Ig Leak Pro chỉ ra hiện tượng dòng rò, buộc soi lại đấu nối AC, DC cùng các mối nối bên trong máy. AC Reverse báo dây AC đấu ngược, cần đối chiếu lại cực tính phía AC. Vì gắn với an toàn điện, tuyệt đối không được bỏ qua các mã này.[2]
Nhóm này bắt nguồn từ phía pin hoặc thiết bị đo. Các mã BMS như BMS Over Volt, BMS Under Volt, BMS Over Temp, BMS Dischg. Ov_C và BMS Imbalance xử lý theo lối khởi động lại pin, lỗi còn thì gọi hãng pin. Fail safe báo trục trặc CT hoặc meter, đòi soát lại CT và meter đã đấu đúng chiều, đúng vị trí hay chưa.[2]
2 năm
Thời hạn bảo hành xác lập khoảng thời gian được hỗ trợ kỹ thuật từ hãng. Máy nhận mốc tiêu chuẩn 2 năm theo chính sách phân phối, có hiệu lực khi sản phẩm thỏa mọi điều kiện kích hoạt và lắp theo đúng hướng dẫn. Về khả năng gia hạn, chủ đầu tư nên hỏi trực tiếp Việt Nam Solar.[3]
Hồ sơ
Khâu xác minh bảo hành dựa trên hồ sơ và nhãn nhận dạng của máy. Để mở một yêu cầu, chủ đầu tư cần giữ đủ mã sản phẩm, số serial, hóa đơn, thông tin lắp đặt và mô tả lỗi trong một bộ hồ sơ thống nhất. Nhãn dán trên máy phải còn nguyên, đọc được và đúng vị trí thì khâu xác minh mới trơn tru.[3]
Kỹ thuật
Máy mang điện áp nguy hiểm và đi kèm khối pin lưu trữ, nên can thiệp phần cứng vừa rủi ro vừa ảnh hưởng tới bảo hành. Tự mở nắp trên, sửa chữa, thay linh kiện hoặc đụng tới phần cứng ngoài quy trình của hãng có thể đẩy hệ vào tình trạng mất an toàn và chấm dứt quyền lợi bảo hành.[2][3]
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật trong lắp đặt, kiểm tra bảo hành và đồng hành cùng chủ đầu tư xuyên suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[4]
Trụ sở chính
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
Ứng dụng
Một hệ chạy tự chủ chỉ bền khi công suất đầu ra đủ kham toàn bộ tải. Mức công suất AC 6kW phục vụ tốt cho hệ 1 pha của nhà nhiều thiết bị, xưởng nhỏ hoặc trang trại ở khu vực lưới chập chờn, hay cúp điện, vận hành chính bằng PV và pin rồi kéo thêm lưới hoặc máy phát khi thiếu hụt. Vì vậy, đo đếm kỹ tổng tải và thời lượng vận hành mong muốn ngay từ khâu thiết kế là việc không thể bỏ qua.[1]
PV
Một MPPT bám một điểm phát chung nên phù hợp khi dàn PV cùng hướng. Cấu trúc một MPPT với tối đa 2 chuỗi đầu vào ăn khớp với mái một hướng nắng hoặc dàn pin cùng hướng, cùng góc nghiêng. Khi triển khai, điện áp chuỗi phải nằm gọn trong dải MPPT 90-430V, dòng vào giữ ở 16A mỗi đầu vào và dòng ngắn mạch không quá 40A để cấu hình giữ khoảng cách với ngưỡng an toàn.[1]
Pin lưu trữ
Khối pin là nguồn dự trữ chính nên cấu hình pin phải khớp đúng với máy. Máy làm việc trên dải pin 40-60V, điện áp đấu 48V, nhận cả Li-ion lẫn Lead-acid, công suất sạc và xả 6kW kèm dòng 120A. Với pin lithium, danh sách được phép gồm Pylontech, BYD và Dyness, giao tiếp BMS qua CAN. Khai sai thương hiệu pin hoặc đấu nhầm cáp truyền, máy bật cảnh báo Batt Name Err hoặc Can Comm Fail.[1][2]
Lưu ý
Hệ off-grid trông cậy vào PV và pin, nên rủi ro lớn nhất là chuỗi ngày thiếu nắng. Để pin không xả cạn sâu trong mùa mưa hoặc đợt thiếu nắng dài ngày, chủ đầu tư nên chuẩn bị phương án bù điện từ lưới hoặc máy phát qua cổng AC. Khảo sát nguồn bù ngay từ khâu thiết kế là cách giữ hệ chạy liền mạch quanh năm.[1][2]
Hai kịch bản mua có cơ cấu chi phí khác hẳn nhau, nên cần tách rõ trước khi xin báo giá. Kịch bản đầu là mua riêng thiết bị để thay thế hoặc ghép vào hệ đang chạy. Kịch bản thứ hai là lắp trọn gói một hệ điện mặt trời độc lập, gồm inverter, tấm pin, pin lưu trữ, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp và nghiệm thu. Vì chênh lệch chi phí giữa hai hướng, khảo sát hiện trạng là bước không thể bỏ qua trước khi chốt giá.
THIẾT BỊ RỜI
Phù hợp khi chủ đầu tư mua riêng inverter để thay thế, dự phòng hoặc giao cho đội kỹ thuật đang thi công. Để chốt báo giá, cần xác nhận đúng mã S6-EO1P6K-48, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ đi kèm, phí giao hàng và nhu cầu ghép thêm pin lưu trữ.
TRỌN GÓI
Phù hợp khi chủ đầu tư dựng trọn một hệ điện mặt trời độc lập có lưu trữ. Mức giá thay đổi theo số tấm pin, loại pin, danh mục tải, nguồn bù từ lưới hoặc máy phát, kết cấu mái, chiều dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, chỗ đặt inverter và điều kiện thi công thực địa.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực xây dựng HCM-00076550, nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703. Hệ thống quản lý đạt ISO 9001:2015 Quản lý chất lượng, ISO 14001:2018 Quản lý môi trường và ISO 45001:2018 An toàn lao động, xác minh trên IAF CertSearch.
5.0/5
1 đánh giá
Xem gợi ý hệ phù hợp – tiết kiệm khoảng
50 – 70% tiền điện
Theo hóa đơn điện – tiết kiệm 50–70%
Theo hóa đơn điện – có pin lưu trữ dự phòng
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Chọn theo hóa đơn điện hằng tháng
| 70–80 triệu100–200 kWp | 120–160 triệu200–400 kWp | 200–300 triệu400–700 kWp |
| 300–400 triệu700–1000 kWp | Trên 1 tỷ> 2 MWp | Tư vấnHóa đơn khác |
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Combo bơm nước solar điện 380V công nghiệp
|
3 HP
2,2 kW
|
5,5 HP
3,7 kW
|
7,5 HP
5,6 kW
|
|
10 HP
7,5 kW
|
15 HP
11,2 kW
|
20 HP
15 kW
|
|
25 HP
18,7 kW
|
30 HP
22,5 kW
|
Tư vấn
HP khác
|
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar






