Mục lục · 11 phần
ABNT NBR 16149 là tiêu chuẩn Brazil về đặc tính giao diện nối hệ quang điện với lưới phân phối, đi cặp với quy trình thử ABNT NBR 16150.[1] ABNT NBR 16149 đặt ngưỡng điện áp, tần số, thời gian ngắt, điều kiện kết nối lại và chất lượng điện năng cho biến tần nối lưới. Biến tần bán vào Brazil chứng minh các yêu cầu này bằng báo cáo thử của phòng thử nghiệm.[2] Quy chuẩn chứng nhận biến tần hiện hành tại Brazil là Portaria Inmetro 140/2022, được Portaria Inmetro 515/2023 bổ sung.[3][4]
Tại Việt Nam, ABNT NBR 16149 không có hiệu lực pháp lý vì là tiêu chuẩn của Brazil. Lưới Việt Nam còn chạy ở tần số danh định 50 Hz.[5] Người nhập khẩu vẫn gặp tên tiêu chuẩn này trên datasheet đa thị trường, ví dụ datasheet biến tần Deye ghi "NBR16149/16150".[6] Yêu cầu đấu nối áp dụng tại Việt Nam được tổng hợp ở bài tiêu chuẩn kết nối lưới điện mặt trời.
| Mục | Thông tin chính |
|---|---|
| Tên NBR 16149 | Sistemas fotovoltaicos (FV), Características da interface de conexão com a rede elétrica de distribuição[1] |
| Tên NBR 16150 | Cùng tên trên, thêm phần Procedimento de ensaio de conformidade (quy trình thử phù hợp)[1] |
| Ấn bản đang được dẫn | ABNT NBR 16149:2013 và ABNT NBR 16150:2013[1][2] |
| Ấn bản trong báo cáo thử năm 2024 | Báo cáo theo Portaria 140/2022 vẫn dẫn ABNT NBR 16150:2013[7] |
| Phép thử chống tách đảo đi kèm | ABNT NBR IEC 62116:2012[1] |
| Ngưỡng điện áp | Dưới 80% ngắt trong 0,4 s, trên 110% ngắt trong 0,2 s[8] |
| Ngưỡng tần số | Dưới 57,5 Hz hoặc trên 62 Hz ngắt trong 0,2 s[8] |
| Kết nối lại | Chờ 20 s đến 300 s sau khi lưới trở lại bình thường[9] |
| Chứng nhận tại Brazil | Portaria Inmetro 140/2022 ngày 21/03/2022, bổ sung bởi Portaria 515/2023[3][4] |
| Áp dụng tại Việt Nam | Không bắt buộc; lưới Việt Nam 50 Hz, lưới Brazil được thử ở 60 Hz[5][7] |

1. ABNT NBR 16149 và ABNT NBR 16150 là gì?
ABNT NBR 16149 là tiêu chuẩn quốc gia Brazil quy định đặc tính giao diện kết nối giữa hệ quang điện và lưới điện phân phối. ABNT NBR 16150 mô tả quy trình thử để chứng minh biến tần đạt các đặc tính đó. Hai văn bản dùng cùng nhau: báo cáo thử của Fox ESS ghi từng điều của NBR 16149 cạnh điều thử tương ứng của NBR 16150.[1]
ABNT NBR 16149 quy định giao diện nối lưới
Giao diện kết nối, tiếng Bồ Đào Nha là interface de conexão, là phần biến tần tiếp xúc trực tiếp với lưới. ABNT NBR 16149 đặt yêu cầu về dải điện áp và tần số, hệ số công suất, dòng điện hài, thành phần một chiều và chống tách đảo.[10] Các yêu cầu này áp vào biến tần, vì biến tần là thiết bị nối trực tiếp dãy pin với lưới.

ABNT NBR 16150 là quy trình thử phù hợp
ABNT NBR 16150 có tên đầy đủ kết thúc bằng cụm Procedimento de ensaio de conformidade, nghĩa là quy trình thử nghiệm sự phù hợp.[1] Báo cáo thử của LCIE China, đơn vị thuộc Bureau Veritas, dẫn cả ABNT NBR 16149:2013 và ABNT NBR 16150:2013 làm căn cứ.[2] Đề tài của Đại học Công nghệ Liên bang Paraná (UTFPR) cũng mô tả các phép thử theo cả hai tiêu chuẩn.[9]

Ấn bản 2013 và phép thử chống tách đảo NBR IEC 62116
Ấn bản đang được các phòng thử dẫn là ABNT NBR 16149:2013 và ABNT NBR 16150:2013.[1][2] Chống tách đảo được thử theo ABNT NBR IEC 62116:2012, bản Brazil của tiêu chuẩn IEC 62116.[1] Cách thử chống tách đảo theo IEC được giải thích ở bài IEC 62116.

Lưới hạ áp Brazil dùng điện áp và tần số nào
ABNT NBR 16149 viết cho lưới phân phối Brazil, nơi biến tần được thử ở 60 Hz.[1][7] Điện áp hạ áp khác nhau giữa các công ty điện lực. Celesc ghi hệ hạ áp danh định 380/220 V hoặc 440/220 V.[8] Datasheet Deye dòng SG04LP3-EU-AM2-LV, dòng có NBR16149/16150 trong danh sách mã lưới, ghi thêm điện áp 127/220 V.[6]

ABNT là tổ chức nào
ABNT là viết tắt của Associação Brasileira de Normas Técnicas, tức Hiệp hội Tiêu chuẩn Kỹ thuật Brazil.[11] ABNT được thành lập năm 1940, là thành viên ISO đại diện cho Brazil và là thành viên sáng lập ISO.[12]
2. ABNT NBR 16149 yêu cầu biến tần ngắt và nối lại lưới thế nào?
ABNT NBR 16149 yêu cầu biến tần ngắt trong 0,4 s khi điện áp dưới 80% định mức và trong 0,2 s khi điện áp trên 110%.[9] Với tần số, biến tần phải ngắt trong 0,2 s khi tần số dưới 57,5 Hz hoặc trên 62 Hz.[8] Sau khi ngắt, biến tần chờ 20 s đến 300 s mới được phát lại.[1]
Ngưỡng điện áp 80% và 110%
Bảng thông số bảo vệ của điện lực Celesc ghi chức năng thấp áp đặt ở 0,8 pu, thời gian ngắt tối đa 0,4 s. Celesc đặt chức năng quá áp ở 1,1 pu, thời gian ngắt tối đa 0,2 s.[8] Ký hiệu pu, tiếng Anh là per unit, là giá trị tính theo phần của điện áp định mức. Với biến tần 220 V, hai ngưỡng này là 176 V và 242 V (số tự tính). Báo cáo LCIE China ghi đúng giới hạn "176 242" V cho mẫu 220 V.[2]

Ngưỡng tần số 57,5 Hz và 62 Hz
ABNT NBR 16149 cho biến tần vận hành giữa 57,5 Hz và 62 Hz trên lưới 60 Hz. Khi tần số dưới 57,5 Hz, biến tần phải ngừng cấp điện, và chỉ phát lại khi tần số trở về 59,9 Hz.[1] Thời gian ngắt tối đa ở hai ngưỡng tần số là 0,2 s.[8]

Giảm công suất khi tần số vượt 60,5 Hz
Khi tần số lưới vượt 60,5 Hz và còn dưới 62 Hz, ABNT NBR 16149 yêu cầu biến tần giảm công suất tác dụng phát ra.[1] Trong báo cáo LCIE China, độ dốc giảm công suất được đặt ở 40% công suất mỗi Hz.[2] Celesc dẫn đúng ABNT NBR 16149:2013 cho chức năng điều chỉnh công suất theo tần số.[8]

Chống tách đảo trong 2 giây
Tách đảo là trạng thái biến tần tiếp tục cấp điện cho một đoạn lưới đã bị cắt khỏi nguồn chính. ABNT NBR 16149 yêu cầu biến tần ngừng cấp điện trong tối đa 2 s sau khi mất lưới.[1] Phép thử dùng ABNT NBR IEC 62116, và báo cáo Intertek năm 2024 thử phép này ở 60 Hz.[7]

Thời gian chờ và điều kiện nối lại
Sau khi lưới trở lại bình thường, ABNT NBR 16149 buộc biến tần chờ từ 20 s đến 300 s rồi mới được phát lại.[1][9] Báo cáo LCIE China ghi điều kiện nối lại là điện áp giữa 80% và 110% Un, tần số giữa 59,90 Hz và 60,10 Hz.[2] Celesc thêm chức năng hòa đồng bộ với sai lệch 10°, 10% điện áp và 0,5 Hz.[8]

3. ABNT NBR 16149 giới hạn chất lượng điện năng của biến tần ra sao?
ABNT NBR 16149 giới hạn tổng méo dòng điện dưới 5% so với dòng cơ bản và giới hạn riêng từng bậc hài. ABNT NBR 16149 còn giới hạn thành phần một chiều, nhấp nháy điện áp và đặt dải hệ số công suất theo cỡ công suất biến tần.[1]
Tổng méo dòng điện dưới 5%
Tổng méo dòng điện, tiếng Anh là total harmonic distortion, viết tắt THD, so sánh tổng dòng điện hài (sóng hài dòng điện) với dòng ở tần số cơ bản. ABNT NBR 16149 yêu cầu THD dòng điện dưới 5%.[10] Báo cáo HuaChuang kiểm ngưỡng này ở các mức công suất từ 10% đến 100% định mức.[1]
Giới hạn từng bậc dòng điện hài
ABNT NBR 16149 chia dòng điện hài thành nhóm bậc lẻ và nhóm bậc chẵn, mỗi nhóm có mức trần riêng.
| Nhóm bậc hài | Giới hạn so với dòng cơ bản[1][10] |
|---|---|
| Bậc lẻ 3 đến 9 | 4,0% |
| Bậc lẻ 11 đến 15 | 2,0% |
| Bậc lẻ 17 đến 21 | 1,5% |
| Bậc lẻ 23 đến 33 | 0,6% |
| Bậc chẵn 2 đến 8 | 1,0% |
| Bậc chẵn 10 đến 32 | 0,5% |
Báo cáo của HuaChuang ghi chú thêm: bậc chẵn trong mỗi dải phải dưới 25% giới hạn của bậc lẻ thấp nhất cùng dải.[1]

Thành phần một chiều 0,5% trong 1 giây
Thành phần một chiều là dòng điện một chiều lọt từ biến tần sang lưới xoay chiều. ABNT NBR 16149 yêu cầu biến tần ngừng cấp điện trong 1 s nếu thành phần này vượt 0,5% dòng định mức.[1][10]

Hệ số công suất theo ba nhóm công suất
ABNT NBR 16149 chia biến tần thành ba nhóm theo công suất định mức[1]:
- biến tần đến 3 kW đặt hệ số công suất bằng 1 từ nhà máy, dung sai làm việc 0,98 cảm đến 0,98 dung;
- biến tần trên 3 kW đến 6 kW chỉnh được hệ số công suất từ 0,95 cảm đến 0,95 dung;
- biến tần trên 6 kW chỉnh được hệ số công suất từ 0,90 cảm đến 0,90 dung.
Yêu cầu hệ số công suất áp khi công suất tác dụng phát vào lưới vượt 20% định mức. Mọi điểm vận hành theo đường đặc tính phải đạt trong tối đa 10 s.[10] Sai lệch cho phép giữa hệ số công suất đo được và giá trị đặt là ±0,025.[2][9]

Điều khiển từ xa và vượt qua sự cố điện áp
ABNT NBR 16149 có thêm nhóm chức năng điều khiển. Biến tần phải giới hạn công suất tác dụng với sai số ±2,5% công suất định mức. Biến tần còn phải đáp ứng lệnh công suất phản kháng trong 10 s, và ngắt hoặc nối lại theo lệnh từ xa trong 1 phút. Biến tần từ 6 kW trở lên còn phải đạt yêu cầu vượt qua sự cố điện áp, tiếng Anh là fault ride-through, viết tắt FRT.[1]

4. ABNT NBR 16150 thử những hạng mục nào?
ABNT NBR 16150 thử từng yêu cầu của ABNT NBR 16149 trên mẫu biến tần, từ nhấp nháy điện áp đến vượt qua sự cố điện áp. Mỗi điều yêu cầu của NBR 16149 có một điều thử tương ứng trong NBR 16150.[1]
Bảng đối chiếu điều yêu cầu và điều thử
Báo cáo HuaChuang cho model G10.5 đặt hai số điều cạnh nhau, giúp người đọc tìm nhanh yêu cầu và cách thử.
| Hạng mục | Điều trong NBR 16149[1] | Điều thử trong NBR 16150[1] |
|---|---|---|
| Nhấp nháy điện áp | 4.3 | 6.1 |
| Thành phần một chiều | 4.4 | 6.2 |
| Dòng điện hài | 4.6 | 6.3 |
| Hệ số công suất | 4.7 | 6.4 và 6.5 |
| Ngưỡng điện áp | 5.2.1 | 6.6 |
| Ngưỡng tần số | 5.2.2 | 6.7 và 6.8 |
| Kết nối lại | 5.4 | 6.9 |
| Giới hạn công suất tác dụng | 6.1 | 6.11 |
| Điều khiển công suất phản kháng | 6.2 | 6.12 |
| Ngắt và nối lại từ xa | 6.3 | 6.13 |
| Vượt qua sự cố điện áp | 7 | 6.14 |
| Chống tách đảo | 5.3 | Thử theo IEC 62116 và ABNT NBR IEC 62116 |

Dung sai đo của phòng thử
Phép thử ngưỡng điện áp trong báo cáo HuaChuang chấp nhận dung sai ±2%. Phép thử ngưỡng tần số chấp nhận dung sai ±0,1 Hz.[1] Hai dung sai này giải thích vì sao giá trị cắt đo được có thể lệch nhẹ khỏi ngưỡng danh nghĩa.
Hạng mục được ghi không áp dụng
Một báo cáo NBR 16150 không bắt buộc có kết quả cho mọi điều. Báo cáo cho model G10.5 công suất 10,5 kW ghi N/A ở điều 4.7.1 và 4.7.2, vì hai điều này dành cho biến tần đến 6 kW.[1] Báo cáo cho model S3000-G2 ghi N/A ở các điều 6.5, 6.11, 6.12 và 6.14.[2]

5. Ví dụ đọc báo cáo thử NBR 16149/16150 của biến tần Fox ESS G10.5
Báo cáo 211224BW002-1230-EG-BR-001 cho biến tần FoxESS G10.5 chứng minh mẫu thử đạt ABNT NBR 16149:2013 ở lưới 220/380 V, 60 Hz. Báo cáo không chứng minh biến tần đạt yêu cầu lưới 50 Hz của Việt Nam. Năm bước dưới đây dùng được để đọc các báo cáo NBR 16150 khác.
Bước 1: nhận diện báo cáo và tiêu chuẩn căn cứ
Báo cáo do Guangdong HuaChuang Technology Service lập, phát hành ngày 14/02/2022, dài 109 trang. Phần căn cứ ghi ABNT NBR 16149:2013, ABNT NBR 16150:2013, IEC 62116:2008 và ABNT NBR IEC 62116:2012. Báo cáo còn dẫn Portaria Inmetro 004/2011 và 357/2014 cho hai phép thử dựa trên IEC 62109-1.[1]

Bước 2: đối chiếu thông số định mức với lưới
Thông số định mức của G10.5 là 10,5 kW, 10,5 kVA, điện áp xoay chiều 220/380 V, tần số 60 Hz, dòng ra định mức 47,7 A. Công suất 10,5 kW vượt 6 kW, nên G10.5 thuộc nhóm hệ số công suất 0,90 và phải thử vượt qua sự cố điện áp.[1] Lưới hạ áp Việt Nam có cấp 0,38 kV và tần số danh định 50 Hz.[5] Phép thử ở 60 Hz vì vậy chưa bao gồm điều kiện vận hành tại Việt Nam.

Bước 3: đọc ngưỡng điện áp và thời gian ngắt
Báo cáo đo được ngưỡng thấp áp 176,0 V và ngưỡng quá áp 242,0 V, bằng 80% và 110% của 220 V (số tự tính). Ba lần thử thấp áp ngắt sau 330 ms, 327 ms và 341 ms, dưới mức 400 ms. Ba lần thử quá áp ngắt sau 128 ms, 126 ms và 133 ms, dưới mức 200 ms.[1][2]

Bước 4: đọc kết quả chất lượng điện năng
Kết quả chất lượng điện năng của G10.5 nằm dưới giới hạn với khoảng dư lớn.
| Hạng mục | Giới hạn[1] | Kết quả G10.5[1] |
|---|---|---|
| THD dòng điện | Dưới 5% | 1,589% ở 10% công suất đến 2,677% ở 100% công suất |
| Thành phần một chiều | Ngắt trong 1 s khi vượt 238 mA | Ngắt sau 3,9 ms đến 17,1 ms |
| Hệ số công suất đặt bằng 1 | Sai lệch ±0,025 | 0,9979 đến 0,9999 |
| Nhấp nháy điện áp dài hạn Plt | 0,65 | 0,40 |

Giới hạn 238 mA bằng 0,5% của dòng định mức 47,7 A, tức khoảng 0,239 A (số tự tính). Phép kiểm nhỏ này xác nhận báo cáo lấy đúng dòng định mức làm cơ sở.
Bước 5: kiểm chống tách đảo, nối lại và phạm vi hiệu lực
Phép thử chống tách đảo theo điều 5.3 và phép thử nối lại theo điều 5.4 đều được ghi đạt. Báo cáo ghi rõ kết quả chỉ áp cho mẫu đã thử: "O resultado do teste apresentado neste relatório refere-se apenas ao (s) objeto (s) testado (s)".[1] Vì vậy báo cáo không thay cho việc đánh giá hàng sản xuất loạt.
Kết luận của ví dụ cho người mua tại Việt Nam
Báo cáo G10.5 cho biết thiết kế biến tần đã qua một bộ phép thử bảo vệ lưới đầy đủ ở 60 Hz. Khi dùng biến tần cùng dòng tại Việt Nam, người mua cần mã lưới 50 Hz. Người mua cũng cần báo cáo thử theo tiêu chuẩn tương ứng, chẳng hạn IEC 61727 và IEC 62116. Báo cáo NBR 16149 chỉ là bằng chứng bổ sung về năng lực thiết kế.

6. Ở Brazil, ai yêu cầu biến tần đạt NBR 16149 và chứng nhận Inmetro?
Ở Brazil, Cơ quan Điện lực Quốc gia ANEEL đặt thủ tục đấu nối, còn Viện Đo lường Inmetro quản lý chứng nhận biến tần. Quy trình đấu nối PRODIST yêu cầu chứng nhận biến tần đã được thử theo tiêu chuẩn kỹ thuật Brazil hoặc quốc tế, hoặc số đăng ký Inmetro.[13] Từng công ty điện lực cụ thể hóa yêu cầu này trong quy định kỹ thuật riêng.[8]

ANEEL và hệ thống bù trừ điện năng
Ngày 17/04/2012, ANEEL tạo hệ thống bù trừ điện năng cho phát điện phân tán.[13] Văn bản tạo hệ thống này là Nghị quyết REN 482/2012, đồng thời bổ sung mục 3.7 vào quy trình phân phối PRODIST.[14] ANEEL sửa các quy tắc này bằng REN 687 ngày 24/11/2015.[15] Theo REN 687/2015, vi phát điện có công suất đến 75 kW, tiểu phát điện có công suất đến 5 MW.[10]
Lei 14.300/2022 và REN 1.059/2023
Lei 14.300 ban hành tháng 1/2022 là khung pháp lý cho vi phát điện, tiểu phát điện phân tán và hệ thống bù trừ điện năng. Lei 14.300 định nghĩa vi phát điện có công suất lắp đặt xoay chiều đến 75 kW. Tiểu phát điện từ trên 75 kW đến 5 MW với nguồn điều độ được, đến 3 MW với nguồn không điều độ được. Lei 14.300 không nêu yêu cầu chứng nhận biến tần. Luật này dẫn chiếu các quy định do ANEEL ban hành. Trang luật trên cổng Planalto ghi Lei 14.300 đã được sửa bởi Lei 14.620/2023 và Lei 15.269/2025.[16] ANEEL ban hành REN 1.059 ngày 07/02/2023 để điều chỉnh quy định theo luật này, gộp vào điều kiện cấp điện chung REN 1.000/2021.[15]

Điện lực Copel và Celesc yêu cầu giấy tờ gì
Copel yêu cầu thiết bị đấu nối vi phát điện có nhãn Inmetro hoặc có chứng nhận đạt tiêu chuẩn hiện hành. Với model chưa có trong danh sách, Copel nhận chứng nhận ABNT NBR 16149, ABNT NBR 16150 và ABNT NBR IEC 62116. Copel cũng nhận IEC 61727, IEC 62116:2014 hoặc IEEE 1547, kèm điện áp và tần số định mức phù hợp lưới.[14] Celesc chỉ nhận chứng nhận do tổ chức được công nhận cấp.[8]
Danh mục của phòng thử nghiệm quốc tế
Phòng thử nghiệm Kiwa liệt kê ABNT NBR 16149, ABNT NBR 16150 và NDU 013 trong danh mục tiêu chuẩn Brazil Kiwa dùng để thử nghiệm. Danh mục Kiwa xếp Brazil cạnh các mã lưới như VDE-AR-N 4105 của Đức và CEI 0-21 của Ý.[17]

7. Portaria Inmetro 140/2022 thay đổi chứng nhận biến tần ra sao?
Portaria Inmetro 140/2022 hợp nhất quy chuẩn kỹ thuật cho thiết bị phát, biến đổi và lưu trữ điện trong hệ quang điện. Portaria 140/2022 thay các văn bản cũ và đặt bộ ngưỡng bảo vệ mặc định khác ABNT NBR 16149:2013.[18] Trang hỏi đáp của Inmetro cập nhật ngày 10/04/2026 vẫn ghi quy chuẩn kỹ thuật là Portaria 140/2022, được Portaria 515/2023 bổ sung.[4]
Từ Portaria 004/2011 đến Portaria 140/2022
Từ ngày 01/03/2016, biến tần đến 10 kW phải được sản xuất và nhập khẩu theo yêu cầu của Portaria Inmetro 004/2011.[13] Portaria 357 ngày 01/08/2014 đặt danh sách phép thử cho biến tần.[9] Portaria 140/2022 có hiệu lực từ 02/05/2022 và bãi bỏ Portaria 4/2011, 357/2014, 17/2016, 520/2019, 521/2019, 224/2020 theo các thời hạn chuyển tiếp.[18] Inmetro mô tả Portaria 140/2022 là văn bản hoàn thiện và hợp nhất quy chuẩn kỹ thuật chất lượng.[3]

Thời hạn chuyển tiếp cho nhà sản xuất
Portaria 140/2022 cho nhà sản xuất và nhập khẩu 24 tháng kể từ ngày hiệu lực để chỉ sản xuất, nhập khẩu hàng phù hợp. Cửa hàng và nhà phân phối có 36 tháng kể từ ngày công bố. Riêng biến tần trên 10 kW đến 75 kW, nhà sản xuất và nhập khẩu có 36 tháng kể từ ngày hiệu lực để đáp ứng.[18] Portaria 140/2022 đăng Công báo ngày 30/03/2022 và có hiệu lực ngày 02/05/2022.[18] Từ hai mốc này, hạn của nhà sản xuất là 02/05/2024, của cửa hàng là 30/03/2025, của biến tần trên 10 kW là 02/05/2025 (số tự tính).

Bộ ngưỡng bảo vệ mới so với NBR 16149
Bộ ngưỡng của Portaria 140/2022 chia mỗi chức năng thành hai cấp: cấp nhẹ có thời gian chờ dài, cấp nặng ngắt gần như tức thời.
| Chức năng | ABNT NBR 16149:2013[8] | Portaria Inmetro 140/2022[18] |
|---|---|---|
| Thấp áp | 0,8 pu, 0,4 s | 0,80 pu sau 2,5 s; 0,50 pu sau 0,5 s; 0,20 pu sau 0,02 s |
| Quá áp | 1,1 pu, 0,2 s | 1,12 pu sau 1,0 s; 1,18 pu sau 0,02 s |
| Thấp tần | 57,5 Hz, 0,2 s | 57,4 Hz sau 5,0 s; 56,9 Hz sau 0,1 s |
| Quá tần | 62,0 Hz, 0,2 s | 62,6 Hz sau 10,0 s; 63,1 Hz sau 0,1 s |
| Nối lại | Chờ 20 s đến 300 s[9] | 180 s, tần số 59,5 Hz đến 60,2 Hz, điện áp 0,90 pu đến 1,10 pu |
Portaria 140/2022 cho phép dung sai +200 ms ở thời gian tác động.[18] Báo cáo Intertek năm 2024 cho Deye SUN-6.6K-G05P1-EU-AM2 thử đúng các điểm 80%, 50%, 20%, 112%, 118% Un và 57,4 Hz, 56,9 Hz, 62,6 Hz, 63,1 Hz.[7] Báo cáo Intertek vẫn dẫn ABNT NBR 16150:2013 cho phép thử sóng hài, hệ số công suất, công suất phản kháng và điều khiển từ xa.[7] ABNT NBR 16150 vì vậy còn được dùng làm quy trình thử dưới Portaria 140/2022.

Inmetro đề xuất chỉnh ngưỡng theo yêu cầu của ONS
Nota Técnica 8/2023 của Inmetro nêu đề xuất điều chỉnh dải điện áp và thời gian tác động của biến tần. Đề xuất này xuất phát từ yêu cầu của ONS, đơn vị vận hành hệ thống điện quốc gia Brazil. Lý do ghi trong văn bản là tương thích tốt hơn với cách vận hành của các công ty phân phối.[3] Bản đính chính Portaria 140/2022 đặt chức năng giảm công suất từ 60,2 Hz đến 63,1 Hz, thời gian trễ mặc định 0,5 s.[19]

Portaria 515/2023 thêm bảo vệ hồ quang
Portaria Inmetro 515/2023 ngày 10/11/2023 sửa Portaria 140/2022 và có hiệu lực từ 01/12/2023.[20] Portaria 515/2023 yêu cầu biến tần nối lưới tích hợp chức năng phát hiện và ngắt hồ quang nối tiếp phía một chiều. Hồ quang phải được dập trong tối đa 2,5 s hoặc trước khi năng lượng hồ quang vượt 750 J. Nhà sản xuất có 12 tháng kể từ ngày hiệu lực để đáp ứng yêu cầu này.[21] Yêu cầu bảo vệ hồ quang dựa trên IEC 63027:2023.[3]

8. Hãng biến tần nào ghi ABNT NBR 16149 và NBR 16150 trong hồ sơ?
Nhiều hãng Trung Quốc và hãng Brazil công bố NBR 16149, NBR 16150 hoặc đăng ký Inmetro cho model bán vào Brazil. Mức bằng chứng khác nhau: báo cáo thử đầy đủ, một dòng trên datasheet, hoặc bản đăng ký Inmetro.
Bảng hồ sơ của các hãng
| Hãng, model | Loại tài liệu | Nội dung liên quan | Nguồn |
|---|---|---|---|
| FoxESS G10.5 | Báo cáo HuaChuang, 14/02/2022 | ABNT NBR 16149:2013, NBR 16150:2013, NBR IEC 62116:2012; 220/380 V, 60 Hz | [1] |
| FoxESS S3000-G2 | Báo cáo LCIE China, 29/11/2021 | ABNT NBR 16149:2013, NBR 16150:2013, NBR IEC 62116:2012 | [2] |
| Deye SUN-6.6K-G05P1-EU-AM2 | Báo cáo Intertek, 04/02/2024 | Portaria Inmetro 140/2022, NBR 16150, NBR IEC 62116 ở 60 Hz | [7] |
| Deye SUN-5K đến 12K-SG04LP3-EU-AM2-LV | Datasheet | "NBR16149/16150"; điện áp 127/220 V, 133/230 V | [6] |
| Huawei SUN2000-3KTL-M1 đến 10KTL-M1 | Trang thông số | "ABNT" trong danh sách tiêu chuẩn lưới | [22] |
| Hoymiles HM-1200, HM-1500 | Trang sản phẩm | "ABNT NBR 16150" | [23] |
| Intelbras IONS-10K M7 AFCI | Bản đăng ký Inmetro | Registro 006675/2024, đang hiệu lực, theo Portaria 140/2022 | [24] |

Datasheet ghi một dòng chưa thay được báo cáo thử
Datasheet Deye chỉ ghi "NBR16149/16150" giữa danh sách mười một mã lưới, không ghi ấn bản hay số báo cáo.[6] Trang thông số Huawei chỉ ghi "ABNT" và nói thêm các tiêu chuẩn khác có khi khách yêu cầu.[22] Báo cáo Fox ESS ghi kết quả đo từng điều, có số báo cáo và tên phòng thử.[1] Khi cần bằng chứng, người mua nên xin báo cáo thử thay vì dựa vào dòng chữ trên datasheet.

Bản đăng ký Inmetro đọc thế nào
Bản đăng ký Inmetro của Intelbras IONS-10K M7 AFCI ghi số Registro 006675/2024, ngày cấp 08/05/2024, trạng thái "Ativo". Bản đăng ký nêu chương trình "Sistemas e equipamentos para energia fotovoltaica", căn cứ Portaria Inmetro 140/2022 và loại biến tần nối lưới một pha 10.000 W.[24] Celesc yêu cầu biến tần dưới 10 kW có đăng ký Inmetro.[8] Người mua tại Việt Nam chỉ dùng số đăng ký để biết model đã qua đánh giá ở Brazil.

9. ABNT NBR 16149 có áp dụng tại Việt Nam không?
Tiêu chuẩn ABNT NBR 16149 không áp dụng bắt buộc tại Việt Nam, vì đây là tiêu chuẩn quốc gia Brazil. Lưới Việt Nam còn có tần số danh định 50 Hz, khác lưới 60 Hz của Brazil.[5] Trong số văn bản Việt Nam Solar đã đọc, không văn bản Việt Nam nào dẫn chiếu ABNT NBR 16149 hay NBR 16150.
Lưới Việt Nam khác lưới Brazil ở tần số và điện áp
Thông tư 05/2025/TT-BCT có hiệu lực từ 01/02/2025 và quy định tần số danh định của hệ thống điện Việt Nam là 50 Hz. Ở chế độ bình thường, tần số được dao động ±0,2 Hz quanh 50 Hz. Cấp điện áp phân phối thấp nhất là 0,38 kV.[5] Các ngưỡng 57,5 Hz, 62 Hz và 59,9 Hz của ABNT NBR 16149 vì vậy không dùng được cho lưới Việt Nam.

Vì sao datasheet hàng về Việt Nam vẫn ghi NBR 16149
Hãng biến tần in một datasheet chung cho nhiều thị trường. Datasheet Deye SG04LP3 liệt kê cùng lúc NBR16149/16150, EN50549, IEC61727, CEI0-21 và NRS097.[6] Trang Huawei SUN2000-M1 ghi cả điện áp 220/380 V, 230/400 V và tần số 50 Hz, 60 Hz.[22] Dòng NBR 16149 trên datasheet không cho biết máy nhập về Việt Nam đang cài mã lưới nào.

Quy định Việt Nam cần đối chiếu thay cho NBR 16149
Tại Việt Nam, quy định hiện hành về hệ thống phân phối điện là Thông tư 05/2025/TT-BCT, đã được Thông tư 46/2025/TT-BCT ngày 06/08/2025 sửa đổi. Bộ Công Thương đã đăng văn bản hợp nhất hai thông tư này trên cổng thông tin của bộ.[5] Phần tự ngắt khi mất lưới và điều kiện kết nối lại tại Việt Nam được phân tích ở bài IEC 62116 và bài tiêu chuẩn kết nối lưới.

Câu hỏi nên gửi nhà cung cấp
- Biến tần giao về Việt Nam được cài mã lưới nào, ở tần số 50 Hz hay 60 Hz?
- Hãng có báo cáo thử chống tách đảo và giao diện lưới cho lưới 50 Hz, ghi số báo cáo và phòng thử không?
- Báo cáo NBR 16149/16150 nếu có thuộc model nào, ấn bản nào, ngày phát hành nào?
- Model trên tem nhãn có trùng model trong báo cáo thử không?
- Nếu hàng là bản điện áp 127/220 V, hãng có xác nhận chuyển sang 230 V, 50 Hz được không?

10. Câu hỏi thường gặp về ABNT NBR 16149
Q1ABNT NBR 16149 khác IEC 61727 ở đâu?
ABNT NBR 16149 và IEC 61727 cùng quy định đặc tính giao diện giữa hệ quang điện và lưới. IEC 61727:2004 có tên "Photovoltaic (PV) systems, Characteristics of the utility interface" và do IEC TC 82 biên soạn.[25] ABNT NBR 16149 đặt ngưỡng cho lưới 60 Hz của Brazil. Copel nhận IEC 61727 làm phương án thay thế khi có thêm điện áp và tần số phù hợp lưới.[14]
Q2ABNT NBR 16149 có thay được VDE-AR-N 4105 hay EN 50549-1 không?
ABNT NBR 16149 không thay được VDE-AR-N 4105 hay EN 50549-1, vì mỗi văn bản là mã lưới của một thị trường riêng. Kiwa xếp ABNT NBR 16149 vào nhóm Brazil, VDE-AR-N 4105:2018 vào nhóm Đức và EN 50549-1 vào nhóm châu Âu.[17] Ngưỡng của từng mã lưới được trình bày ở bài EN 50549-1.
Q4Dung sai hệ số công suất ±0,025 nghĩa là gì?
Dung sai ±0,025 là sai lệch tối đa giữa hệ số công suất đo được và giá trị đặt trong phép thử NBR 16150.[2][9] Báo cáo Intertek cho Deye ghi điểm đặt 0,90 ở 100% công suất đo được 0,900, sai lệch 0,000.[7]

Q5Hệ số công suất 0,90 ứng với bao nhiêu công suất phản kháng?
Hệ số công suất 0,90 ứng với công suất phản kháng khoảng 48,43% công suất tác dụng, vì tan(arccos 0,90) ≈ 0,4843 (số tự tính). Portaria 140/2022 dùng đúng mức 48,43% cho chế độ công suất phản kháng cố định của biến tần trên 6 kW.[18]
Q6Biến tần dưới 6 kW có phải thử vượt qua sự cố điện áp không?
Q7Phép thử nhấp nháy điện áp trong NBR 16150 dùng trở kháng nào?
Báo cáo HuaChuang thử nhấp nháy điện áp của G10.5 qua trở kháng 0,4 Ω + j0,25 Ω. Chỉ số nhấp nháy dài hạn Plt đo được 0,40, giới hạn 0,65.[1] Nhấp nháy điện áp là dao động điện áp làm ánh đèn chập chờn thấy được bằng mắt.
Q8Đăng ký Inmetro khác chứng nhận tiêu chuẩn thế nào?
Đăng ký Inmetro là bản ghi của một model trong hệ thống Inmetro, như Registro 006675/2024 của Intelbras IONS-10K M7 AFCI. Bản đăng ký Intelbras ghi mục chứng nhận là "Não aplicável".[24] Quy trình PRODIST chấp nhận số đăng ký Inmetro thay cho chứng nhận thử nghiệm.[13]

Q9Portaria Inmetro có quản lý biến tần độc lập lưới không?
Portaria Inmetro 515/2023 có yêu cầu riêng cho biến tần độc lập lưới, gọi là off-grid. Méo điện áp tổng ở đầu ra phải dưới 10%, tần số giữ ở 60 Hz với dung sai ±0,2 Hz.[21]
Q10Trước Portaria 140/2022, biến tần trên 10 kW chứng minh phù hợp bằng cách nào?
Q11Bảo vệ hồ quang có phải yêu cầu của ABNT NBR 16149:2013 không?
Danh mục hạng mục thử NBR 16149/16150 trong báo cáo HuaChuang không có bảo vệ hồ quang.[1] Bảo vệ hồ quang phía một chiều được Portaria Inmetro 515/2023 đưa vào quy chuẩn biến tần Brazil.[21] Model Intelbras IONS-10K M7 AFCI mang hậu tố AFCI, viết tắt của arc fault circuit interrupter, tức bộ ngắt khi có hồ quang.[24]
Q12Biến tần trong báo cáo Intertek 2024 có thời gian chống tách đảo bao nhiêu?
Biến tần Deye SUN-6.6K-G05P1-EU-AM2 có thời gian chạy tiếp lớn nhất 1.843 ms trong phép thử chống tách đảo. Giá trị này đo ở 66% công suất, dưới giới hạn 2 s của ABNT NBR IEC 62116.[7]

11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng
Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới. Công ty hoạt động từ năm 2018, giữ vai trò tổng thầu EPC và đơn vị ESCO cho nhiều dự án. Đội ngũ kỹ thuật kiểm mã lưới và hồ sơ thử nghiệm của biến tần đa thị trường trước khi lắp cho từng dự án. Khách hàng được hỗ trợ khảo sát tận nơi, thiết kế và lắp đặt trọn gói. Hệ thống cửa hàng trải ba miền giúp khách hàng xem sản phẩm thật và nhận báo giá nhanh.
Thông tin chi nhánh lấy theo danh sách cửa hàng của Việt Nam Solar.[28]

Trụ sở chính: 188 ĐHT41, Phường Đông Hưng Thuận, Tp. HCM.
Kho Hồ Chí Minh: 2939 QL1A, Phường Đông Hưng Thuận, Tp. HCM.
Đường dây nóng: 088.60.60.660
Chi nhánh Cần Thơ: 41D Mậu Thân, Phường Cái Khế, Tp. Cần Thơ.
Kho Cần Thơ: Khu vực Tràng Thọ A, Phường Trung Nhứt, Tp. Cần Thơ.
Đường dây nóng: 094.42.44.424
Chi nhánh Nha Trang: Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa.
Kho Nha Trang: Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa.
Đường dây nóng: 081.60.60.660
Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế
- 1Guangdong HuaChuang Technology Service. (2022). Test report 211224BW002-1230-EG-BR-001, ABNT NBR 16149:2013 and ABNT NBR 16150:2013, FoxESS G10.5. FoxESS.
- 2LCIE China Company. (2021). Test report AVSV-ESH-P21091031, ABNT NBR 16149:2013 and ABNT NBR 16150:2013, FoxESS S3000-G2. FoxESS.
- 3Inmetro. (2023). Nota Técnica nº 8/2023/Diqre/Dconf-Inmetro, equipamentos de geração, condicionamento e armazenamento de energia elétrica em sistemas fotovoltaicos. Gov.br.
- 4Inmetro. (2026). Como obter PBE compulsório para sistemas e equipamentos para energia fotovoltaica. Gov.br.
- 5Bộ Công Thương. (2025). Văn bản hợp nhất Thông tư 05/2025/TT-BCT và Thông tư 46/2025/TT-BCT quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng. Cổng thông tin Bộ Công Thương.
- 6Ningbo Deye Inverter Technology. (2026). Datasheet SUN-5/6/8/10/12K-SG04LP3-EU-AM2-LV. Deye.
- 7Intertek Testing Services Shanghai. (2024). Test report 2310A1419SHA-001, Portaria Inmetro nº 140/2022, Deye SUN-6.6K-G05P1-EU-AM2. Deye.
- 8Celesc Distribuição. (2020). I-432.0004 Requisitos para a conexão de micro ou minigeradores de energia ao sistema elétrico da Celesc Distribuição, revisão 5. Celesc.
- 9Corrêa, P. H. S., & Casaro, M. M. (2020). Análise de conformidade de microgeradores fotovoltaicos com a norma ABNT NBR 16149. SICITE 2020, Universidade Tecnológica Federal do Paraná.
- 10Bastos, L. B. (2024). Análise comparativa das normas e regulamentos para inversores e sistemas fotovoltaicos conectados à rede: Brasil em perspectiva internacional. Universidade Federal de Campina Grande.
- 11Associação Brasileira de Normas Técnicas. (n.d.). Sobre a ABNT. ABNT.
- 12International Organization for Standardization. (n.d.). ABNT, Brazil, ISO member body. ISO.
- 13Azevedo, R. M., Reisser Júnior, C., Böhmer, C. R. K., & Vianna Filho, J. D. (2019). Geração Distribuída de Pequeno Porte: Guia de Informações, Documentos 481. Embrapa Clima Temperado.
- 14Copel. (n.d.). Orientações gerais sobre geração distribuída. Companhia Paranaense de Energia.
- 15Agência Nacional de Energia Elétrica. (n.d.). Geração distribuída. Gov.br.
- 16Presidência da República. (2022). Lei nº 14.300, marco legal da microgeração e minigeração distribuída. Planalto.
- 17Kiwa. (n.d.). PV inverters and grid connections, testing and certification. Kiwa.
- 18Inmetro. (2022). Portaria Inmetro nº 140, de 21/03/2022, Regulamento Técnico da Qualidade e Requisitos de Avaliação da Conformidade para equipamentos fotovoltaicos. Normas Brasil.
- 19Inmetro. (n.d.). Portaria Inmetro nº 140/2022, retificação. Normas Brasil.
- 20Organização Mundial do Comércio, Comitê de Barreiras Técnicas ao Comércio. (2023). G/TBT/N/BRA/344/Rev.1/Add.2, notificação da Portaria Inmetro nº 515/2023. ALADI.
- 21Inmetro. (2023). Portaria Inmetro nº 515, de 10/11/2023, altera a Portaria Inmetro nº 140/2022. Normas Brasil.
- 22Huawei Digital Power. (n.d.). SUN2000-3/4/5/6/8/10KTL-M1 Specs. Huawei FusionSolar.
- 23Hoymiles Power Electronics. (n.d.). Hoymiles Microinverter HM-1200/1500. Hoymiles.
- 24Intelbras. (2024). Detalhes do Registro Inmetro 006675/2024, IONS-10K M7 AFCI. Intelbras.
- 25International Electrotechnical Commission. (2004). IEC 61727:2004 Photovoltaic (PV) systems, Characteristics of the utility interface. IEC Webstore.
- 26IECEE. (2011). IEC 62116:2008 in the IECEE CB Scheme. IEC System of Conformity Assessment Schemes.
- 27International Electrotechnical Commission. (2014). IEC 62116:2014 Utility-interconnected photovoltaic inverters, Test procedure of islanding prevention measures. IEC Webstore.
- 28Việt Nam Solar. (n.d.). Danh sách cửa hàng và hệ thống chi nhánh. Công ty TNHH Việt Nam Solar.
Bài viết do đội ngũ 50 kỹ sư của Công ty TNHH Việt Nam Solar biên soạn và kiểm duyệt. Công ty hoạt động liên tục trong lĩnh vực điện mặt trời từ năm 2018, đã khảo sát, thiết kế và thi công hàng nghìn công trình trên cả nước, đồng thời là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ. Mọi kỹ sư tham gia biên soạn đều nắm chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan quản lý Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, gồm Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 công bố trên cổng thông tin Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền số 604703 do Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ. Công ty duy trì ba chứng nhận hệ thống quản lý còn hiệu lực gồm ISO 9001:2015, ISO 14001:2018 và ISO 45001:2018, trạng thái hiệu lực xác minh trên IAF CertSearch.
Mọi số liệu kỹ thuật, thông tin pháp lý và mốc thời gian nêu trong bài đều được đối chiếu với hồ sơ chính hãng của nhà sản xuất và văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản, để nội dung công bố có thể kiểm chứng độc lập.




































